ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ QUANG TÚ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH GIỎI
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌCBÀI TẬP
PHẦN ĐIỆN LI HOÁ HỌC 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
VŨ QUANG TÚ
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH GIỎI
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUA DẠY HỌCBÀI TẬP
PHẦN ĐIỆN LI HOÁ HỌC 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11
Cán bộ hƣớng dẫn:GS.TS. Lâm Ngọc Thiềm
HÀ NỘI – 2016
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................ 2
5. Vấn đề nghiên cứu................................................................................................... 2
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 3
7. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
9. Đóng góp của đề tài................................................................................................. 3
10. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI ........................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................. .5
1.2.Tổng quan về bồi dƣỡng học sinh ở trƣờng phổ thông ......................................... 6
1.2.1. Bồi dƣỡng học sinh giỏi với việc đào tạo nhân tài cho đất nƣớc ...................... 6
1.2.2.Những năng lực, phẩm chất của học sinh giỏi hóa học. .................................... 6
1.2.3. Một số biện pháp phát hiện học sinh giỏi hóa học ở trƣờng phổ thông ............ 7
1.2.4.Một số biện pháp bồi dƣỡng học sinh giỏi hóa học ở trƣờng phổ thông ........... 7
1.3. Tƣ duy và tƣ duy sáng tạo trong dạy học hoá học ............................................... 8
1.3.1. Tƣ duy ............................................................................................................... 8
1.3.1.1.Khái niệm tƣ duy ............................................................................................. 8
1.3.1.2.Những đặc điểm cơ bản của tƣ duy................................................................. 8
1.3.1.3.Các thao tác của tƣ duy ................................................................................... 9
1.3.2. Tƣ duy sáng tạo ................................................................................................. 9
1.3.2.1. Khái niệm tƣ duy sáng tạo ............................................................................. 9
ii
1.3.2.2. Những đặc trƣng cơ bản của tƣ duy sáng tạo ............................................... 10
iii
2.4. Một số biện pháp dạy học nhằm rèn luyện và phát triển năng lực tƣ duy sáng
tạo cho học sinh ......................................................................................................... 58
2.4.1.Biện pháp 1: Tập luyện cho học sinh thói quen đặc biệt hoá, khái quát hoá ... 58
2.4.2. Biện pháp 2: Tập luyện cho học sinh thói quen dò tìm, dự đoán kết luận rồi
dùng phân tích, tổng hợp để kiểm tra lại tính đúng đắn của kết luận ....................... 59
2.4.3. Biện pháp 3: Tập luyện cho học sinh biết phân tích tình huống đặt ra dƣới
nhiều góc độ khác nhau, biết cách giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau và
lựa chọn cách giải quyết tối ƣu ................................................................................. 61
2.4.4. Biện pháp 4: Tập luyện cho học sinh biết vận dụng phép tƣơng tự................ 62
2.4.5. Biện pháp 5: Tập luyện cho học sinh biết hệ thống hoá kiến thức và hệ thống
hoá phƣơng pháp ....................................................................................................... 63
2.5. Xây dựng giáo án dạy học phần điện li trong bồi dƣỡng học sinh giỏi ............. 63
2.5.1. Giáo án chuyên đề 1 ......................................................................................... 63
2.5.2. Giáo án chuyên đề 2 ........................................................................................ 69
2.5.3. Giáo án chuyên đề 3 ........................................................................................ 73
2.6. Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tƣ duy sáng tạo của học sinh .................. 76
2.6.1. Bảng kiểm quan sát ......................................................................................... 76
2.6.2. Phiếu đánh giá sản phẩm ................................................................................. 77
2.6.3. Bảng hỏi .......................................................................................................... 77
Tiểu kết chƣơng 2...................................................................................................... 78
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................. 79
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ......................................................................... 79
3.2.Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ......................................................................... 79
3.3.Phƣơng pháp và nội dung thực nghiệm sƣ phạm ................................................ 79
3.3.1. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm ................................................... 79
3.3.2. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ................................. 80
BT
Bài tập
dd
Dung dịch
ĐC
Đối chứng
ĐHSP
Đại học Sƣ phạm
ĐHQG
Đại học Quốc gia
ĐKP
Điều kiện proton
GV
Giáo viên
HS
PƢHH
Phản ứng hoá học
QTDH
Quá trình dạy học
SGK
Sách giáo khoa
TD
Tƣ duy
TDST
Tƣ duy sáng tạo
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
vi
sách nhằm phát triển giáo dục với mục tiêu là đào tạo con ngƣời Việt Nam phát
triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, đáp
ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới. Nghị
quyết 29 của Hội nghị Trung ƣơng 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo chỉ rõ:“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”[13].
Hoá học cũng nhƣ các môn học tự nhiên khác, là một môn học rất thiết thực, chứa
đựng nhiều kiến thức liên quan đến cuộc sống con ngƣời. Đây cũng là một trong
những môn học ở trƣờng phổ thông giúp HS phát triển trí tuệ và khả năng chủ động,
sáng tạo của mình thông qua các hoạt động học tập. Tuy nhiên, hiện nay ở các
trƣờng phổ thông việc dạy và học còn nhiều bất cập. HS dƣờng nhƣ bị bó buộc vào
một kiểu tƣ duy nhất định, một nhiệm vụ không thay đổi nên làm mất đi tính độc
lập, sáng tạo. Còn về phía ngƣời thầy thì lại quá chú trọng đến kết quả của bài toán
và “làm thành thạo” các dạng bài tập có sẵn mà chƣa chú ý đến cách phân tích, đánh
giá để tìm ra cách giải mới, ngắn gọn, thông minh hơn hay một cách giải quyết bài
tậpnào khác. Do đó, điều cần thiết là nâng cao năng lực tƣ duy sáng tạo cho HS
trong hoạt động học tập của mình để từ đó giúp các em giải quyết bài tập bằng
nhiều cách, sáng tạo trong hoạt động nhận thức, tƣ duy cũng nhƣ cách giải quyết
vấn đề trong cuộc sống một cách sáng tạo.
Hiện nay, công tác bồi dƣỡng HSG đƣợc xác định là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu, là công tác mũi nhọn trong nhà trƣờng nói chung và từng bộ môn nói
riêng, trong đó có môn hoá học. Thực tế cho thấy công tác phát hiện và bồi dƣỡng
HSG ở trƣờng phổ thông còn gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa, việc dạy học bài tập
dùng để bồi dƣỡng HSG hoá còn nhiều hạn chế nên công tác bồi dƣỡng HSG của
nhiều GV chƣa đạt đƣợc kết quả cao.
1
hoá học THPT.
5. Vấn đề nghiên cứu
Những dạng bài tập nào trong phần điện li đƣợc tuyển chọn, xây dựng và lựa
chọn phƣơng pháp dạy học nào là thích hợp để dạy học các bài tập trên nhằm nâng
cao chất lƣợng công tác bồi dƣỡng HSG hoá học THPT?
2
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc tài liệu dạy học có chất lƣợng kết hợp với các phƣơng
pháp sử dụng chúng một cách hiệu quả trong dạy học thì sẽ giúp HS nâng cao đƣợc
kiến thức, phát triển NLTDST góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả của quá trình
bồi dƣỡng HSG hoá học THPT.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Các nghiên cứu khảo sát đƣợc tiến hành trên phạm vi: Các lớp đội tuyển
HSG môn hoá học của trƣờng THPT Quang Trung - Hải Phòng, THPT Bình Xuyên
- Vĩnh Phúc.
- Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài này đƣợc thu thập trong khoảng thời
gian từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
-
Nghiên
cứu
cơ
9.1.Đóng góp về lý luận
Đề tài sẽ góp phần tổng kếtvà làm rõ các quan niệm về HSG và những năng
lực, phẩm chất của một HSG, chú trọng vào năng lực tƣ duy sáng tạo cũng nhƣ các
3
biện pháp phát hiện, bồi dƣỡng HSG nhằm phát triển năng lực cho HSG hoá học ở
trƣờng THPT.
9.2. Đóng góp về thực tiễn
Tuyển chọn, xây dựng đƣợc hệ thống lí thuyết và các dạng bài tập phần điện li theo
các mức độ nhận thức giúp GV có thêm nguồn tài liệu trong việc bồi dƣỡng HSG,
phù hợp với yêu cầu và mục đích bồi dƣỡng HSG hoá học ở trƣờng THPT trong
giai đoạn hiện nay.
Đề xuất những phƣơng pháp dạy học, biện pháp dạy họcnhằm phát triển năng lực tƣ
duy sáng tạo cho HS ở trƣờng THPT. Vận dụng chúng vào thực tiễn dạy học nhằm
cải tiến phƣơng pháp dạy học.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chƣơng 2:Phát triển năng lực tƣ duy sáng tạo cho học sinh giỏi trung học phổ
thông qua dạy học bài tập phần điện li hoá học 11
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
trên chủ yếu nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống bài tập nhằm phát triển tƣ duy
cho HS ở các khía cạnh, mức độ khác nhau. Tuy nhiên, đến nay còn ít nghiên cứu
sâu về vấn đề sử dụng bài tập nhằm phát triển năng lực tƣ duy sáng tạo trong bồi
dƣỡng HSG ở trƣờng phổ thông. Vì vậy, cần có những công trình tập trung nghiên
cứu kĩ về lĩnh vực này, nhằm đáp ứng đòi hỏi cấp thiết của ngành giáo dục là đào
tạo thế hệ trẻ năng động sáng tạo.
1.2. Tổng quan về bồi dƣỡng học sinh giỏi ở trƣờng phổ thông
5
1.2.1. Bồi dưỡng học sinh giỏi với việc đào tạo nhân tài cho đất nước
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Phát triển nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong
các nhân tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước. Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ
hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”.
Nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục là phải phát hiện những HS có tƣ chất
thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dƣỡng thành những ngƣời có
lòng yêu đất nƣớc, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có nền tảng kiến thức vững vàng; có
phƣơng pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt; tiếp tục đào tạo thành
nhân tài, đáp ứng yêu cầu đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội
nhập quốc tế.
Quá trình phát hiện, bồi dƣỡng HSG các môn học ở bậc THPT là một quá trình
mang tính khoa học nghiêm túc, không chỉ ngày một ngày hai hay vài tháng mà phải có
tính chiến lƣợc dài hơi trong suốt cả ba năm học. Đặc biệt đối với môn hoá học là bộ
môn khoa học thực nghiệm và là môn học mà ở Việt Nam, HS bắt đầu đƣợc nghiên
cứu từ năm lớp 8, sau nhiều năm so với các môn học khác nên chỉ có quá trình học tập
ở bậc THPT mới cung cấp đƣợc tƣơng đối đầy đủ các kiến thức cần thiết cho HS và
- Những đề xuất, những phƣơng pháp giải mới, ngắn gọn. Tính logic và độc
đáo khi trình bày vấnđề.
- Thời gian hoàn thành bài kiểm tra nhanh hơn.
Muốn vậy, GV phải kiểm tra toàn diện các kiến thức về lý thuyết, bài tập và
thực hành; kết hợp nhiều PPDH, biện pháp, kĩ thuật dạy học nhƣ tổ chức các buổi
báo cáo chuyên đề, tổ chức cho HS làm việc hợp tác theo nhóm...
1.2.4. Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏihoá học ở trường THPT[24]
Đối với GV, khi bồi dƣỡng những HSG về môn hoá học ta cần thực hiện các
biện pháp cơ bản sau:
- Hình thành cho HS có kiến thức cơ bản, vững vàng, sâu sắc. Đó là lý thuyết
chủ đạo, là các định luật và các quy luật cơ bản của bộ môn.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng các lý thuyết chủ đạo, các định luật, các
quy luật của môn học một cách linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở bản chất hoá học của
sự vật, hiện tƣợng.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng dựa vào bản chất hoá học, kết hợp với kiến thức
của môn học khác có đƣợc hƣớng GQVĐ một cách logic gọn gàng.
- Rèn luyện cho HS khả năng phán đoán (quy nạp, diễn dịch...) một cách độc
7
lập, sáng tạo giúp HS có cách giải bài tập nhanh hơn, ngắn gọn hơn.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành cho học sinh, giúp các em biết cách dùng thực
nghiệm để kiểm chứng lại những dự đoán.
- Hƣớng dẫn HS biết cách tự nghiên cứu tài liệu một cách hiệu quả và xem đó
là biện pháp không thể thiếu đƣợc trong công tác bồi dƣỡng HSG.
Nhƣ vậy, đối với GV khi đào tạo những HSG về môn hoá học ta cần hƣớng
dẫn HS học tập để các em đƣợc trang bị những kiến thức, những kĩ năng, giúp các
em tự học hỏi, tự sáng tạo nhằm phát huy tối đa năng lực của mình.
1.3. Tƣ duy và tƣ duy sáng tạo trong dạy học
các kết quả của TD và nhờ đó làm khách quan hoá chúng cho ngƣời khác và cho cả
bản thân chủ thể TD [26].
1.3.1.3. Các thao tác của tư duy
Việc hình thành và vận dụng các khái niệm, cũng nhƣ việc thiết lập các mối
quan hệ giữa chúng đƣợc thực hiện trong quá trình sử dụng các thao tác tƣ duy nhƣ:
phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tƣợng hoá, cụ thể hoá kết hợp với
các PP hình thành phán đoán mới là quy nạp, diễn dịch, suy diễn và loại suy.Các
thao tác TD cơ bản đƣợc xem nhƣ quy luật bên trong của mỗi hành động TD. Trong
thực tế TD, các thao tác đan chéo vào nhau mà không theo trình tự máy móc. Tuy
nhiên, tuỳ theo từng nhiệm vụ TD, điều kiện TD, không phải mọi hành động TD
nào cũng nhất thiết phải thực hiện hết tất cả các thao tác trên [26].
1.3.2. Tư duy sáng tạo
1.3.2.1. Khái niệm tư duy sáng tạo
Đã có nhiều tác giả đã đƣa một số quan niệm về TDST, chẳng hạn:
Vugotxki (Liên Xô) cho rằng: “Hoạt động sáng tạo là bất cứ hoạt động nào
của con người tạo ra được cái gì mới, không kể rằng cái được tạo ra ấy là một vật
cụ thể hay là sản phẩm của trí tuệ hoặc tình cảm chỉ sống và biểu lộ trong bản thân
con người”.
Guilford J.P. (Mỹ) cho rằng: “TDST là tìm kiếm và thể hiện những phương
pháp logic trong tình huống có vấn đề, tìm kiếm những phương pháp khác nhau và
mới của việc GQVĐ, giải quyết nhiệm vụ. Do đó, sáng tạo là một thuộc tính của
TD, là một phẩm chất của quá trình TD. Người ta còn gọi đó là TDST”[29].
Theo Chu Quang Tiềm, “Sáng tạo, căn cứ vào những ý tưởng đã có sẵn làm
tài liệu rồi cắt xén, chọn lọc, tổng hợp lại để thành một hình tượng mới”[19].
Nguyễn Đức Uy cho rằng: “Sáng tạo là sự đột khởi thành hành động của một
sản phẩm liên hệ mới mẻ, nảy sinh từ sự độc đáo của một cá nhân và những tư liệu,
biến cố, nhân sự, hay những hoàn cảnh của đời người ấy”[27]. Quan điểm này cho
9
thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có vào trong những điều kiện, hoàn cảnh mới trong
đó có những yếu tố đã thay đổi;
10
- Có khả năng thoát khỏi ảnh hƣởng kìm hãm của những kinh nghiệm, phƣơng
pháp, cách thức suy nghĩ đã có;
- Nhận ra vấn đề mới trong điều kiện đã quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới
của đối tƣợng đã quen biết.
b. Tính thuần thục (fluency)
Tính thuần thục (hay tính lƣu loát, nhuần nhuyễn) thể hiện khả năng làm
chủ TD, làm chủ kiến thức, kĩ năng và thể hiện tính đa dạng của các cách xử lý khi
GQVĐ. Đó chính là năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự tổ hợp giữa các yếu
tố riêng lẻ của tình huống, hoàn cảnh, đƣa ra giả thuyết về ý tƣởng mới. Tính thuần
thục của TDST thể hiện ở các đặc trƣng sau:
- Khả năng xem xét đối tƣợng dƣới nhiều khía cạnh khác nhau; có cái nhìn đa
chiều, toàn diện đối với một vấn đề;
- Khả năng tìm đƣợc nhiều giải pháp trên nhiều góc độ, tình huống khác nhau;
- Khả năng tìm đƣợc nhiều giải pháp cho một vấn đề từ đó sàng lọc các giải
pháp để chọn đƣợc giải pháp tối ƣu.
c. Tính độc đáo (originality)
Tính độc đáo là khả năng tìm kiếm và quyết định phƣơng thức lạ và duy
nhất. Tính độc đáo đƣợc đặc trƣng bởi các khả năng sau:
- Khả năng tìm ra những liên tƣởng và kết hợp mới;
- Khả năng tìm ra các mối liên hệ trong những sự kiện bên ngoài tƣởng nhƣ
không có quan hệ với nhau;
- Khả năng tìm ra những giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác.
Các đặc trƣng trên của TDST không tách rời nhau mà chúng có liên hệ mật
thiết với nhau, bổ sung cho nhau, trong đó tính độc đáo đƣợc cho là quan trọng nhất
Năng lực chuyên biệt chỉ cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng
lực chuyên biệt không thể thay thế đƣợc các năng lực chung.Trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về NLTDST.
1.4.2. Năng lực tư duy sáng tạo
Trong thời đại ngày nay, khi nhận thức của con ngƣời đã đạt đến một trình độ
cao hơn thì năng lực tƣ duy không còn giữ nguyên nghĩa mà đã trở thành năng lực
tƣ duy sáng tạo. Quá trình sáng tạo của con ngƣời thƣờng bắt đầu từ một ý tƣởng
mới, bắt nguồn từ TDST của con ngƣời. Theo các nhà tâm lí học, sáng tạo biểu hiện
rõ nét nhất ởkhảnăngTDST,làđỉnhcaonhấtcủacácquátrìnhhoạtđộngtrítuệcủa con
ngƣời [14].
Năng lực tƣ duy sáng tạo chính là khả năng của cá nhân để tƣ duy và thực hiện
những điều mới, chƣa có khuôn mẫu một cách có hiệu quả. Đó làviệc phát hiện và
12
giải thích bản chất sự vật theo lối mới, tạo ra ý tƣởng mới, hƣớng đi mới, cách giải
quyết mới.Đây còn là khả năng ứng dụng, liên hệ một cách thành thạo và linh hoạt,
luôn phù hợp với điều kiện thực tế khách quan; biết và đề ra những cái mới từ
những kiến thức, những bài học đƣợc tiếp thu để xử lý các vấn đề phát sinh đạt hiệu
quả tối ƣu.
1.4.3. Các biểu hiện của năng lực tư duy sáng tạo[7],[14],[20]
Tƣ duy sáng tạo góp phần rèn luyện và phát triển nhân cách cũng nhƣ các
năng lực trí tuệ cho HS; bồi dƣỡng hứng thú và nhu cầu học tập, khuyến khích HS
say mê tìm tòi, sáng tạo. Trên cơ sở cho HS làm quen với một số hoạt động sáng tạo
nhằm rèn luyện năng lực, GV đƣa ra một số bài tập có thể giúp HS vận dụng sáng
tạo nội dung kiến thức và PPđã học. Trong quá trình học tập của HS, sáng tạo là
yêu cầu cao nhất trong các cấp độ nhận thức: biết, hiểu, vận dụng, vận dụng cao
sáng tạo. Mỗi HS có thể có những biểu hiện tích cực thể hiện sáng tạo của mình.
Các biểu hiện của của NLTDST đƣợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhƣ sau:
Đứng trƣớc một vấn đề về hoá học mang tính sáng tạo cao, đòi hỏi HS phải
vận dụng rất nhiều kiến thức khác nhau và nhiều phƣơng pháp, cách giải khác nhau.
Đồng thời HS cũng phải biết phối hợp các kiến thức và phƣơng pháp đó, huy động
những kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân cộng với sự nỗ lực, phát huy NLTDST
cao của cá nhân để tìm tòi, giải quyết vấnđề.
e. Có khả năng tìm được nhiều cách giải khác nhau đối với bài tập hoá học đãcho.
Đây là biểu hiện của HS khi đứng trƣớc những BThoá học có những đối
tƣợng, những quan hệ có thể xem xét dƣới khía cạnh khác nhau. Đứng trƣớc những
BT loại này HS biểu hiện khả năng, NL chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt
động trí tuệ khác, thể hiện NL nhìn đối tƣợng hoá học dƣới khía cạnh khácnhau.
f. Có khả năng tìm được cách giải độc đáo đối với bài tập đãcho.
Có những bài tập hoá học các yếu tố trong đó hiện lên một cách trực tiếp qua
ngôn ngữ của đề bài nhƣng cũng có những bài tập hoá học yếu tố đƣợc ẩn ngầm
dƣới cách diễn đạt không dễ phát hiện, thậm chí là một cách đánh lừa khả năng TD
của HS, khi giải bài toán nếu nhìn ra trọng tâm yêu cầu của BT, phát hiện cái mới,
khác lạ trong quá trình làm bài HS sẽ thể hiện ra NLTDST.
1.4.4. Phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo[5],[15]
a. Sử dụngphương pháp dạy học tích cực trong dạy học
Trong dạy học, GV có thể sử dụng linh hoạt, phối hợpđa dạng một số PPDH
sau để phát triển NLTDST cho HS, bao gồm:
-Đàm thoại phát hiện (hay vấn đáp tìm tòi, đàm thoạiƠrixtic, đàm thoại gợi
mở) là phƣơng pháp trao đổi giữa GV và HS, trong đó GV đặt ra những câu hỏi
14
“dẫn dắt” gắn bó, logic với nhau để HS trả lời, phán đoán, quan sát, tự đi đến kết
luận và qua đó lĩnh hội kiến thức.
-Dạy học phát hiệnvà giải quyết vấnđề là một quan điểm dạy học nhằm phát
triển NLTDST, NL GQVĐ. HS sẽ đƣợc đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là