BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ DU LỊCH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC YẾU TỐ THƢƠNG HIỆU TÁC ĐỘNG
ĐẾN LÒNG TRUNG THÀNH CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: NGÔ ĐÌNH TÂM
Sinh viên thực hiện:
HUỲNH XUÂN TRÍ
Khoá:
2012 - 2016
Lớp:
03DHQT3
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Các yếu tố thương
hiệu tác động đến lòng trung thành của sinh viên Đại học Công nghiệp thực
phẩm Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi
dưới sự hướng dẫn trực tiếp của ThS. Ngô Đình Tâm.
công việc sau này.
Các bạn sinh viên ngành Quản trị kinh doanh thuộc trường Đại học Công
nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ trong quá trình thu thập số liệu
sơ cấp về đề tài.
Các anh chị, bạn bè thân thiết đã dành nhiều thời gian hỗ trợ, động viên tinh
thần trong suốt thời gian thực hiện đề tài khoá luận.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện với sự góp ý của
quý thầy cô cũng như tham khảo nhiều tài liệu nhưng vẫn không thể tránh được
nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và
bạn đọc.
Xin chân thành cám ơn!
Huỳnh Xuân Trí
iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định R bình phương hiệu chỉnh .......................................48
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định sự phù hợp mô hình nghiên cứu ..............................49
Bảng 4.17. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính .....................................................49
Bảng 4.18. Kết quả kiểm định giả thuyết H1, H2, H3..............................................50
Bảng 4.19. Thống kê mô tả biến khảo sát thuộc nhóm yếu tố Sự lôi cuốn của
thương hiệu................................................................................................................51
Bảng 4.20. Thống kê mô tả biến khảo sát thuộc nhóm yếu tố Giá trị tự thể hiện của
thương hiệu................................................................................................................52
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình về lòng trung thành của khách hàng đối với ngành ngân hàng
tại Iran .......................................................................................................................18
Sơ đồ 2.2: Mô hình thực nghiệm và lòng trung thành ..............................................19
Sơ đồ 2.3: Mô hình sự ảnh hưởng của các yếu tố tính cách thương hiệu và nhận
diện thương hiệu đến lòng trung thành .....................................................................20
Sơ đồ 2.4: Mô hình tác động của các yếu tố tính cách thương hiệu đến lòng trung
thành của khách hàng: Nghiên cứu trường hợp thị trường điện thoại di động tại Việt
Nam ...........................................................................................................................21
Sơ đồ 2.5: Mô hình Các yếu tố thương hiệu tác động đến lòng trung thành của sinh
viên Đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh ..............................22
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu đề tài .....................................................................25
vii
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................... 1
viii
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................................................ 25
3.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................................25
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................26
3.2.1. Phƣơng pháp định tính .........................................................................26
3.2.2. Phƣơng pháp định lƣợng ......................................................................26
3.3. Phƣơng pháp chọn mẫu và xử lý số liệu .....................................................27
3.3.1. Phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................27
3.3.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu .....................................................................27
3.4. Xây dựng thang đo .......................................................................................31
3.4.1. Thang đo về các yếu tố ..........................................................................32
3.4.2. Thang đo về lòng trung thành ..............................................................33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 34
4.1. Thống kê mô tả mẫu nhiên cứu ...................................................................34
4.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu ...................................................................36
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha ............36
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) .....................................................42
4.2.2.1. Thang đo các yếu tố tác động...........................................................42
4.2.2.2. Thang đo lòng trung thành ...............................................................45
4.3. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính ........................................................47
4.4. Mối quan hệ giữa các biến định tính và biến định lƣợng .........................53
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 56
5.1. Kết luận kết quả nghiên cứu .......................................................................56
5.2. Hàm ý chính sách..........................................................................................57
5.3. Hạn chế của đề tài và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo ...........................58
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 62
ix
Điều này càng cấp thiết và quan trọng khi Việt Nam tiến hành ký Hiệp định
Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Sự kiện tiêu biểu này đã mang lại cho Việt
Nam những lợi thế nhất định, Việt Nam sẽ có cơ hội được giao lưu học tập và
nghiên cứu, gia nhập một cách dễ dàng vào thị trường giáo dục chất lượng cao toàn
1
cầu. Mặt khác, cũng đặt ra một thách thức to lớn cho các cơ sở đào tạo giáo dục tại
Việt Nam khi phải cạnh tranh với chất lượng đào tạo của các quốc gia khác.
Đối với trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm thành phố Hồ Chí Minh
cũng không đứng ngoài quy luật phát triển trong thị trường cạnh tranh, với tầm nhìn
đến năm 2020 “Phấn đấu trở thành cơ sở đào tạo tiên tiến, hội nhập quốc tế, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trở thành trung tâm nghiên cứu
khoa học, kỹ thuật công nghệ phục vụ các yêu cầu phát triển của Việt nam và khu
vực” đã cho thấy sự định hướng về thương hiệu rõ ràng. Và vấn đề làm sao xây
dựng được thương hiệu theo mong muốn mới là điều phải quan tâm.
Đứng trước bối cảnh đó, các nhà quản lý nhận ra rằng việc tập trung vào lòng
trung thành của sinh viên mới giúp thương hiệu của cơ sở đào tạo đứng vững trong
môi trường cạnh tranh đầy tính đào thải. Để xây dựng lòng trung thành thương hiệu,
việc khảo sát các yếu tố ảnh hưởng lòng trung thành thương hiệu và tác động của
chúng đến lòng trung thành của sinh viên là rất cần thiết. Thông qua đó, nhà quản lý
cơ sở giáo dục có thể xây dựng mối quan hệ cộng sinh giữa lòng trung thành và
thương hiệu, góp phần tăng sức hấp dẫn của thương hiệu trong thị trường.
Chính vì lẽ đó tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố thương
hiệu tác động đến lòng trung thành của sinh viên Đại học Công nghiệp thực
phẩm Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài khóa luận nghiên cứu. Khóa luận tập
chung vào việc nghiên cứu các lý luận về các yếu tố thương hiệu và tác động của
chúng đến lòng trung thành của sinh viên, nhờ đó có thể đưa ra những kiến nghị phù
hợp nhằm nâng cao lòng trung thành của sinh viên cũng như nâng cao lợi thế cạnh
tranh cho thương hiệu trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí
trung thành của sinh viên đối với thương hiệu trường Đại học Công
nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện hóa các mục tiêu, tác giả cần tập trung trả lời các câu hỏi liên
quan như sau:
-
Các cơ sở lý luận và các mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài?
-
Những yếu tố thương hiệu chủ yếu nào liên quan đến vấn đề nghiên cứu?
-
Mức độ tác động của các yếu tố thương hiệu đến lòng trung thành như thế
nào?
-
Giải pháp nhằm nâng cao lòng trung thành của sinh viên đối với thương
hiệu trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh là
gì?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng
-
Đối tượng nghiên cứu
-
Xây dựng mô hình nghiên cứu tổng quát và các giả thuyết liên quan đến
đề tài từ đó hình thành thang đo sơ bộ.
-
Tiến hành thảo luận nhóm sinh viên nhằm thu thập thông tin góp phần
định hướng nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện mô hình và các thang đo
của đề tài nghiên cứu.
Phƣơng pháp định lƣợng
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng như sau:
-
Tiến hành khảo sát sinh viên ngành Quản trị kinh doanh về đề tài nghiên
cứu.
-
Phân tích dữ liệu khảo sát thông qua phần mềm SPSS 16.0
-
Kiểm định mô hình, các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá mức độ tác
động của các yếu tố thương hiệu đến lòng trung thành.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về ý nghĩa khoa học
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt chƣơng 1
Trong chương 1 này tác giả đã trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu
nghiên cứu của đề tài từ đó tác giả đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp định tính và
định lượng, ý nghĩa khoa học và thực tiễn khi thực hiện nghiên cứu đề tài và cuối
cùng là kết cấu của đề tài.
Các nội dung nêu trên sẽ là “Kim chỉ nam” định hướng cho quá trình thực
hiện nghiên cứu đi đúng mục tiêu và đạt được kết quả tốt.
5
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương 1 tác giả đã trình bày tổng quan nghiên cứu nhằm có một cái
nhìn toàn diện về đề tài. Để tạo nền tảng cơ sở nền tảng lý luận vững chắc, tác giả
sẽ tập trung thể hiện rõ các lý thuyết liên quan trong chương 2 bao gồm về thương
hiệu, lòng trung thành, các nghiên cứu liên quan đề tài cũng như trình bày sơ lược
các mô hình nghiên cứu liên quan.
2.1. Thƣơng hiệu
2.1.1. Khái niệm
Xuất phát từ mục đích nhằm nhận diện được sản phẩm trên thị trường,
thương hiệu đã ra đời một cách sơ khởi nhưng từ khi sự phát triển của Marketing
hiện đại ngày càng mạnh mẽ, thương hiệu ngày càng có một vị trí quan trọng, được
2.1.2. Các thành phần của thƣơng hiệu
Từ các khái niệm về thương hiệu đã chứng minh thương hiệu không đơn
thuần là một tập hợp các dấu hiệu chỉ với mục đích là đánh dấu mà nội hàm thực sự
của thương hiệu chính là mối quan hệ gắn kết giá trị cốt lõi với tâm trí và tiềm thức
của khách hàng.
Nội hàm của thương hiệu thể hiện rõ thông qua thành phần của thương hiệu:
Thành phần chức năng: thể hiện lợi ích chức năng của thương hiệu đến
nhóm khách hàng mục tiêu và đó chính là sản phẩm hay dịch vụ. Bao gồm các
thuộc tính mang tính chức năng như công dụng sản phẩm, đặc trưng bổ sung, chất
lượng.
Thành phần cảm xúc: Bao gồm các yếu tố giá trị mang tính biểu tượng
nhằm mang lại cảm xúc chân thực nhất đến khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ.
Các yếu tố này bao gồm nhân cách thương hiệu, tính biểu tượng, tính đồng hành giá
trị,… Trong đó, yếu tố quan trọng nhất chính là nhân cách thương hiệu.
2.1.3. Giá trị thƣơng hiệu
Giá trị thương hiệu là kết quả của một quá trình gieo vào tiềm thức của
khách hàng sự nhận diện thương hiệu. Khi bất kỳ một thương hiệu được khách hàng
ưu ái và ghi nhớ sẽ tác động vào hành vi của họ trong việc lựa chọn và quyết định.
Giá trị thượng hiệu là một giá trị vô hình, nhưng vì gián tiếp tạo nên giá trị cho
doanh nghiệp vì thế nó đáng được quy đổi và đong đếm bằng giá trị hữu hình.
Theo David Asker (1991) đã định nghĩa rằng “Giá trị thương hiệu là một tập
hợp các tài sản mang tính vô hình gắn liền với tên và biểu tượng của một thương
hiệu, góp phần làm tăng hoặc giảm giá trị của một sản phẩm hay dịch vụ đối với
công ty và khách hàng của công ty đó”.
7
Trong nền kinh tế hiện nay, giá trị thương hiệu đang dần trở thành một chỉ số
để đo lường và đánh giá thương hiệu giữa các tổ chức với nhau trong cùng nhóm
8
Khi nhắc đến một thương hiệu nào đó sẽ khơi dậy khách hàng sức liên tưởng
các vấn đề liên quan cũng như sự cảm nhận nhất định về sản phẩm và dịch vụ.
Ví dụ như nhắc đến thương hiệu channel người ta sẽ liên tưởng đến những
quý cô giàu có khoác trên người những bộ trang phục đầy tính sáng tạo nhưng sang
trọng và quý phái. Hay nhắc dến thương hiệu Mercedes sẽ giúp khách hàng liên
tưởng đến các quý ông thành đạt và lịch lãm với sự sang trọng và quý phái.
Khi một thương hiệu tạo được sự cảm nhận tốt và sự tin tưởng của khách
hàng, thương hiệu đó mang lại cho công ty một tập hợp khách hàng trung thành.
Thông tin và chỉ dẫn
Khi nhắc đến một thương hiệu nào đó, thông qua bộ nhận diện chúng ta sẽ có
được nhiều thông tin mặc định dành riêng cho thương hiệu đó ví dụ như cách sử
dụng, đối tượng sử dụng, chi phí hay chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ. Điều
này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ nhận biết và lựa chọn sản phẩm hay
dịch vụ sao cho phù hợp với nhu cầu của mình.
Ví dụ như nhắc đến thương hiệu diện thoại Apple là chúng ta sẽ biết sản
phẩm này có chất lượng tốt, chi phí mua cao, điện thoại này sử dụng hệ điều hành
IOS, và có nhiều phần mềm riêng biệt và độc nhất,….
Chức năng kinh tế
Như trình bày ở trên, thương hiệu có một giá trị nhất định, nó là một tài sản
vô hình nhưng có thể đong đếm thông qua tài sản hữu hình. Chức năng kinh tế thể
hiện rất rõ khi thương hiệu nổi tiếng được chuyển nhượng. Kết quả, giá trị thương
hiệu mang lại luôn cao hơn rất nhiều so với giá trị đầu tư ban đầu.
2.1.5. Vai trò của thƣơng hiệu
Trong phần thương hiệu, tác giả đã trình bày các nội dung liên quan như các
khái niệm, các thành tố cấu thành thương hiệu, giá trị thương hiệu và chức năng.
Tuy nhiên để làm rõ thương hiệu có tầm quan trọng như thế nào, tác giả sẽ trình bày
thêm phần vai trò của thương hiệu bao gồm vai trò thương hiệu đối với người tiêu
Quả thật khi mua bất kỳ một sản phẩm hay sử dụng dịch vụ dù lớn hay nhỏ,
khách hàng luôn phải sử dụng một khoảng thời gian để thực hiện việc nghiên cứu,
so sánh đánh giá. Trong trường hợp có quá nhiều sản phẩm hay dịch vụ, thì việc so
sánh đánh giá này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quỹ thời gian công ích của khách hàng.
Chính vì lẽ đó, vói một thương hiệu mạnh và uy tín sẽ góp phần giúp khách hàng
thuận tiện trong việc lựa chọn nhờ đó sẽ góp phần tiết kiệm thời gian.
Khẳng định giá trị bản thân
Thương hiệu còn có một vai trò quan trọng trong việc khẳng định giá trị bản
thân của khách hàng. Trở lại phần trình bày trên, tác giả cũng đã nêu rõ một chức
năng của thương hiệu là phân loại thị trường và khách hàng mục tiêu, chính vì lẽ đó
thương hiệu sẽ gắn liền với một nhóm người đặc trưng. Chính vì lẽ đó, thương hiệu
10
mà họ sử dụng chính là một vỏ bọc hoàn hảo cho việc khẳng định giá trị bản thân
với người khác.
Ví dụ trường hợp các sản phẩm Channel, nhiều khách hàng đã bỏ hàng trăm
ngàn đô la chỉ để sở hữu một chiếc áo hay túi xách, với việc sở hữu những món đồ
của thương hiệu này người sở hưu đã gần như tuyên bố và khẳng định sự sang trọng
và giàu có. Vì đơn thuần Channel là thương hiệu chỉ phục vụ cho những người có
tiền và đẳng cấp.
2.1.5.2. Đối với doanh nghiệp
Tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Với một thương hiệu có uy tín sẽ góp phần đi sâu vào tiềm thức của khách
hàng, nếu đạt được niềm tin về chất lượng của thương hiệu, khách hàng sẽ ưu tiên
lựa chọn cũng như mua hàng hóa và dịch vụ của thương hiệu đó. Góp phần tăng sức
tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đồng nghĩa với việc tăng doanh thu.
Tăng tính cạnh tranh thƣơng hiệu
Hiện nay với một nền kinh tế nhộn nhịp nhưng đầy phức tạp và chuyển biến
Không chị dừng lại thương hiệu là tài sản của doanh nghiệp mà còn rộng hơn
thương hiệu còn là tài sản của quốc gia, chính vì lẽ đó thương hiệu được xây dựng
và đảm bảo uy tín sẽ góp phần nâng cao thương hiệu của quốc gia trên thế giới. Ví
dụ nhắc đến Nhật thì có Toyota còn Mercedes là của Đức,…
2.2. Lòng trung thành
2.2.1. Khái niệm lòng trung thành
Lòng trung thành là một khái niệm bắt đầu xuất hiện khi các nghiên cứu về
Marketing hiện đại về việc đo lường giá trị thương hiệu và mức tương tác giữa
thương hiệu và khách hàng. Tính đến thời điểm này, đã có rất nhiều khái niệm về
lòng trung thành được đưa ra. Theo từng giai đoạn của sự phát triển Marketing hiện
đại, thương hiệu củng có những khái niệm tương ứng.
Các định nghĩa về lòng trung thành thương hiệu được xây dựng và công bố
từ những năm 1960, cho tới nay các định nghĩa ấy vẫn đúng tùy theo khía cạnh nhìn
nhận. Ví dụ như:
Jacoby & Chestnut cùng các cộng sự đã công bố một định nghĩa khá đầy đủ
và sâu sắc về sự trung thành thương hiệu, Kết quả công bố nói rằng lòng trung
thành thương hiệu là “một ý kiến, phản ứng hành vi, thể hiện qua thời gian, một số
quyết định, liên quan đến một hoặc nhiều thương hiệu, và là một chức năng của quy
trình tâm lý".
Định nghĩa nêu trên tập trung khai thác lòng trung thành của khách hàng đến
thương hiệu dựa trên hành vi, khi hành vi được biểu hiện lặp đi lặp lại theo thời gian
sẽ dần dần có tác động đến quyết định mua hàng.
12
Trung thành thương hiệu được cho là tổng quát nhất khi nhìn nhận trung
thành thương hiệu phải bao gồm năm nhân tố sau: hành vi có chủ đích, lặp lại một
cách thường xuyên, được thực hiện bởi đơn vị ra quyết định, sự lựa chọn thương
hiệu và chức năng của quá trình tâm lí.
“Lòng trung thành thương hiệu trong tiếp thị, bao gồm một của người tiêu
dùng sự tận tâm, và cam kết sẽ mua lại và tiếp tục sử dụng một sản phẩm hay dịch
vụ của các thương hiệu theo thời gian, bất kể thay đổi với đối thủ cạnh tranh giá cả
hay những thay đổi trong môi trường bên ngoài. Lòng trung thành thương hiệu
phản ánh cam kết của khách hàng để duy trì một mối quan hệ trong một thời gian
dài của thời gian với một thương hiệu”
2.2.2. Tầm quan trọng của lòng trung thành khách hàng
Lòng trung thành của khách hàng đến thương hiệu là một trong những khái
niệm quan trọng của các chiến lược Marketing. Lòng trung thành của khách hàng sẽ
góp phần giúp tổ chức có cơ hội gia tăng và mở rộng thị phần, nâng cao lợi nhuận,
đồng thời tăng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ trên thị trường mục tiêu.
Trong các chiến lược xây dựng mối quan hệ giữa khách hàng và tổ chức
trong các nhận thức trước, mối quan hệ này chỉ là mối quan hệ nhất thời, tức là tại
ngay thời điểm xảy ra giao dịch của cả 2 bên. Tuy nhiên, quan niệm đó qua thời
gian chứng minh đã không còn phù hợp với thực tế, quan niệm khách hàng nhất
thời không còn hiện hữu mà thay vào đó là quan niệm về một khách hàng thân thiết.
Một trong tiêu chí hình thành nên khách hàng thân thiết đó chính là họ có lòng
trung thành với thương hiệu. Tùy vào mức độ lòng trung thành sẽ hình thành nhiền
tầng khách hàng khác nhau.
Theo số liệu thống kê cũng như nguyên tắc 20/80 thì có tới 80% lợi nhuận
của các công ty đến từ 20% khách hàng trung thành của công ty đó. Vì vậy việc
chăm sóc và quan tâm đến những khách hàng trung thành qua các chiến lược
marketing trực tiếp sẽ góp phần mang lại lợi ích tích cực cho thương hiệu cũng như
tổ chức, công ty hoặc doanh nghiệp đặc biệt nhất là tham gia vào nhóm ngành cung
cấp dịch vụ khách hàng.
Hiện nay để nghiên cứu và đo lường giá trị thương hiệu thì sự trung thành
thương hiệu (brand loyalty) là một trong 3 chỉ số đo kết quả thương hiệu. Các chỉ số
khác là Mức dùng thử (Trial) và Mức dùng thường xuyên (Regular). Trong thực tế
và đánh giá tác động của thương hiệu đến các doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam
như luận văn “Phát triển thương hiệu EIC tại công ty cổ phần giám định năng lượng
Việt Nam” (2011) Của Nguyễn Lê Nguyên Phượng đã cho thấy tổng quan về tác
động của thương hiệu cũng như các vai trò trong việc nâng cao giá trị của công ty.
Hay trong bài luận của Nguyễn Quy Đông với đề tài “Chiến lược phát triển
thương hiệu cuả Starbucks và bài học cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam”
(2012) cũng đưa ra kết quả tương tự về vai trò cuả việc xây dựng chiến lược phát
triển thương hiệu.
15
Trên thế giới, có rất nhiều bài nghiên cứu về thương hiệu. Các tác giả đó tập
trung nghiên cứu sâu về bản chất của thương hiệu để tìm ra cách xây dựng thương
hiệu và hình thành giá trị thương hiệu. Trong đó có bài nghiên cứu của Aaker
(1997) đã đưa ra một mô hình chuẩn về tính cách thương hiệu, làm nền tảng cho
nhiều bài nghiên cứu sau này bao gồm năm mảng chính là tính thành thật, sự kích
thích, năng lực, sự tinh tế và sự thô kệch.
Xét trong lĩnh vực giáo dục, cũng có rất nhiều nghiên cứu về thương hiệu
như bài nghiên cứu của Đinh Nguyễn Mai Na về đề tài “Xây dựng và phát triển
thương hiệu trường cao đẳng nghề Đà Nẵng” (2011) hay bài nghiên cứu “Quản trị
thương hiệu của đaị học Duy Tân”(2010) của Nguyễn Thị Hải Nên đều đưa ra kết
quả về sự cần thiết trong việc xây dưng thương hiệu cho các cơ sở đào tạo giáo dục
nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh và sự nhận diện thương hiệu.
Như đã trình bày, một trong các yếu tố để đo lường và hình thành giá trị
thương hiệu đó chính là dựa trên lòng trung thành của khách hàng. Trong bối cảnh,
thương hiệu đang là một trong những trọng tâm phát triển doanh nghiệp, tổ chức thì
việc nghiên cứu về lòng trung thành là điều cần thiết. Hay nói cách khác nghiên cứu
về mối tương quan giữa thương hiệu và lòng trung thành cũng như các yếu tố tác
động đến lòng trung thành của khách hàng là điều quan trọng và cần quan tâm.
một tầm quan trọng nhất định đến bất kỳ tổ chức trên thị trường. Việc gìn giữ và
phát triển thương hiệu với mục đích tăng tính nhận diện và nâng cao sức cạnh tranh
là điều cần chú ý và quan tâm. Để nâng cao giá trị thương hiệu, Lòng trung thành
của khách hàng chính là một trong các cốt lõi chính yếu.
Vì lẽ đó, các nhà nghiên cứu đã thực hiện các bài nghiên cứu tập trung khai
thác về lòng trung thành, tùy vào hoàn cảnh và mục tiêu khác nhau, bài nghiên cứu
về lòng trung thành sẽ có nhiều hướng tiếp cận nhưng nhìn chung là xác định các
yếu tố tác động đến lòng trung thành.
Để tạo sự vững chắc cho lý luận cũng như mô hình nghiên cứu mà tác giả
đang thực hiện, tác gỉả sẽ trình bày sơ lược các mô hình nghiên cứu về lòng trung
thành trong phần này như sau:
2.3.2.1. Mô hình của Goulrou Abdollahi (2008)
Đối với bài nghiên cứu này tập trung nghiên cứu các yếu tố tác động đến
lòng trung thành của người tiêu dùng trong thị trường ngân hàng tại Iran. Bài
nghiên cứu này là một hướng đi tổng quát khi khai thác và phân tích các yếu tố tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tới lòng trung thành.
Mô hình nghiên cứu của Goulrou Abdollahi (2008) được trình bày trong bài
nghiên cứu “Creating a model for customer loyalty in banking industry of Iran”
17