HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ THỊ NGUYỆT NGA
.
CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LỢN NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG CHĂN NUÔI THÁI BÌNH
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Chăn nuôi
60. 62. 01. 05
PGS. TS. Đặng Thái Hải
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân, bạn bè và đồng nghiệp luôn ở bên tôi,
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Tác giả luận văn
Ngô Thị Nguyệt Nga
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................................. v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình và đồ thị ................................................................................................. vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis Abstract ................................................................................................................ ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3.
Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài................................................................. 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 3
2.1.
3.1.
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................... 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 23
3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................... 23
3.2.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 23
3.2.1. Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn thông qua các chỉ tiêu ................................ 23
3.2.2. Ảnh hưởng của mùa vụ trong năm đến chất lượng tinh dịch lợn ..................... 23
3.3.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 23
3.3.1. Phương pháp lấy tinh ........................................................................................ 23
3.3.2. Phương pháp kiểm tra chất lượng tinh dịch lợn ............................................... 24
3.3.3. Phương pháp kiểm tra ảnh hưởng của mùa vụ đến chất lượng tinh dịch .............. 28
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 28
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 29
4.1.
Một số chỉ tiêu số lượng, chất lượng tinh dịch ................................................. 29
4.1.1. Thể tích tinh dịch lợn ........................................................................................ 29
4.1.2. Hoạt lực tinh trùng ............................................................................................ 31
4.1.3. Nồng độ tinh trùng ............................................................................................ 33
4.1.4. Chỉ tiêu tổng hợp VAC ..................................................................................... 34
4.1.5. Sức kháng của tinh trùng .................................................................................. 36
4.1.6. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình .................................................................................... 38
4.1.7. pH của tinh dịch ................................................................................................ 39
4.2.
Ảnh hưởng của mùa vụ đến chất lượng tinh dịch lợn ...................................... 40
Phần 5. Kết luận và đề nghị ......................................................................................... 52
5.1.
K%
NN&PTNT
: cộng sự
: Đơn vị thức ăn
: Tỷ lệ kỳ hình tinh trùng
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
R
: Sức kháng tinh trùng
TTNT
: Thụ tinh nhân tạo
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TT
: Tinh trùng
VAC
Bảng 4.6. Nồng độ tinh trùng của lợn đực nội (triệu/ml) ............................................. 33
Bảng 4.7. Chỉ tiêu tổng hợp VAC của lợn đực ngoại (tỷ/lần) ...................................... 34
Bảng 4.8. Chỉ tiêu tổng hợp VAC của các lợn đực nội (tỷ/lần) ................................... 34
Bảng 4.9. Sức kháng tinh trùng của lợn đực ngoại ...................................................... 37
Bảng 4.10. Sức kháng tinh trùng của các lợn đực giống nội .......................................... 37
Bảng 4.11. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của các lợn đực giống ngoại (%) .......................... 38
Bảng 4.12. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của các lợn đực giống nội (%) .............................. 38
Bảng 4.13. pH tinh dịch của lợn đực giống ngoại .......................................................... 40
Bảng 4.14. pH tinh dịch của các lợn đực nội .................................................................. 40
Bảng 4.15. Chất lượng tinh dịch lợn Landrace theo mùa ............................................... 41
Bảng 4.16. Chất lượng tinh dịch lợn Yorkshire theo mùa.............................................. 42
Bảng 4.17. Chất lượng tinh dịch lợn Pidu theo mùa ...................................................... 43
Bảng 4.18. Chất lượng tinh dịch lợn Móng Cái theo mùa ............................................. 44
Bảng 4.19. Chất lượng tinh dịch của lợn Rừng theo mùa .............................................. 45
vi
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1.
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá phẩm chất tinh dịch và ảnh
hưởng của mùa vụ đến chất lượng tinh dịch lợn đực giống.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 10 đực giống Landrace, 10 đực Yorkshire,
5 đực Pidu, 5 đực Móng Cái và 3 đực Rừng, từ 2 – 4 năm tuổi, đã được kiểm tra
năng suất cá thể. Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm giống lợn Đông Mỹ Công ty Cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình, trong thời gian từ tháng 6 năm 2015
đến tháng 5 năm 2016. Đề tài đã đánh giá chất lượng tinh dịch lợn giống và đánh
giá ảnh hưởng của mùa vụ trong năm đến chất lượng tinh dịch lợn.
Tinh dịch lợn được khai thác bằng tay, vào sáng sớm. Chất lượng tinh dịch
được kiểm tra theo tiêu chuẩn quy trình thụ tinh nhân tạo ở Việt Nam (Tiêu
chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố). Các số liệu thí nghiệm
được xử lý bằng phần mềm Excel 2007 và SAS 9.1 (2002).
Kết quả chính và kết luận
Kết quả cho thấy phẩm chất tinh dịch lợn đực giống nuôi tại Công ty đều
khá tốt và đạt tiêu chuẩn của Bộ NN & PTNT dùng trong thụ tinh nhân tạo. Chỉ
tiêu VAC chung ở các giống lợn đều đạt tương đối cao; ở Landrace, Yorkshire và
Pidu lần lượt là 59,46; 55,9; 51,55 tỷ/lần; ở lợn Móng Cái và lợn Rừng lần lượt là
23,95 và 26,05 tỷ/lần. Mùa vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tinh dịch của
lợn đực giống. Chất lượng tinh dịch ở các mùa khác nhau có sự sai khác rõ rệt
(P
23.95 and 26.05 billion per time, respectively. Season had direct effects on the
quality of boar semen. Semen quality in different seasons had distinctively
differences (P
Trong những năm gần đây, tỉnh Thái Bình đã chú trọng áp dụng và phát
triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo vào sản xuất chăn nuôi. Do đó, số lượng đầu lợn
của tỉnh tăng qua các năm, chất lượng thịt tốt hơn, tăng trọng nhanh hơn, sức
chịu đựng bệnh tật cũng tăng… Xuất phát từ những nhận thức nêu trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chất lượng tinh dịch của một số giống lợn nuôi
tại Công ty Cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình”.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được chất lượng tinh dịch lợn và ảnh hưởng của mùa vụ đến
phẩm chất tinh dịch lợn đực giống Landrace, Yorkshire, Pidu, Móng Cái và đực
Rừng nuôi tại Công ty.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong
giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực TTNT trong chăn nuôi lợn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá đúng thực trạng đàn lợn
đực giống nuôi tại Trung tâm giống lợn Đông Mỹ - Công ty cổ phần giống chăn
nuôi Thái Bình, từ đó có định hướng đúng đắn và đề ra một số biện pháp để duy
trì, phát triển đàn giống đạt hiệu quả cao. Cung cấp thêm thông tin để cơ sở biết
được khuynh hướng thực trạng của đàn lợn giống, có chiến lược và kế hoạch cho
chăn nuôi.
Đực giống là yếu tố có ý nghĩa quyết định rất lớn đối với năng suất, chất
lượng đời sau, nhưng phương pháp và kỹ thuật khai thác thích hợp sẽ góp phần
tăng thêm giá trị và hiệu quả sử dụng của lợn đực giống, cùng với đó chất lượng
đời sau được đảm bảo hơn. Thực tế sản xuất trong và ngoài nước chứng minh
rằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho lợn đã đem lại những lợi ích kinh tế và kỹ
thuật mà phương pháp thụ tinh trực tiếp không thể nào so sánh được, đó là:
- Khai thác triệt để, phổ biến nhanh chóng và rộng rãi tiềm năng di truyền
của những lợn đực giống tốt.
- Cần sử dụng ít đực giống, vì vậy có điều kiện chọn lọc tốt hơn, sử dụng
những đực giống xuất sắc nhất.
- Tiết kiệm thời gian và giảm chi phí chăn nuôi.
- Chủ động xây dựng kế hoạch phối giống để tránh hiện tượng đồng huyết.
3
- Hạn chế các rủi ro về những bệnh truyền nhiễm qua đường giao phối.
- Tránh gây stress cho con vật khi giao phối sử dụng các con đực có khối
lượng khác nhau.
lượng lợn đực giống tại các cơ sở thụ tinh nhân tạo ngày càng tăng.
2.2. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH DỤC CỦA LỢN ĐỰC GIỐNG
2.2.1. Cấu tạo và chức năng của bộ máy sinh dục lợn đực giống
Cơ quan sinh dục đực có chức năng sản sinh ra các tế bào sinh dục đực là
tinh trùng và các phần phân tiết (chất vận chuyển tinh trùng, chất hoạt hóa tinh
trùng, hormone sinh dục). Hệ sinh dục của lợn đực gồm các bộ phận chủ yếu:
bao dịch hoàn, dịch hoàn, phụ dịch hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, thừng dịch
hoàn, dương vật.
4
Bao dịch hoàn
Bên ngoài bao dịch hoàn là lớp giác mạc, là một lớp sợi vững chắc do phúc
mạc kéo dài thành. Phía trong là lớp giác mạc riêng, đó là một tổ chức liên kết
hình màng mỏng gọi là màng trắng, lớp màng trắng đi sâu vào trong chia dịch
hoàn thành nhiều múi, mỗi múi có chứa ống sinh tinh uốn khúc, bên trong có tinh
trùng được hình thành.
Bao dịch hoàn có tác dụng bảo vệ như: chống tổn thương cơ học, hóa học
và các tổn thương khác. Ngoài ra, bao dịch hoàn có tác dụng điều hòa nhiệt độ
của dịch hoàn, khi trời nóng thì giãn ra, khi trời lạnh co lại. Sự thay đổi diện tích
- Dịch hoàn còn có chức năng năng sản sinh các hormone Steroit và các
hormone có liên quan đến quá trình sinh lý bình thường của cơ thế lợn đực.
5
Phụ dịch hoàn hay mào tinh
Là phần ôm lấy dịch hoàn gồm đầu trên, thân, đầu dưới hay đuôi. Mào
tinh ở lợn đực rất phát triển, có thể đạt tới 150 - 200 gram ở lợn trưởng thành.
Đầu trên mào tinh có chứa một số ống sinh tinh. Mỗi ống sinh tinh đều nằm
trong một ngăn của mào tinh. Các ống sinh tinh này có lòng ống rộng hơn lòng
ống sinh tinh của dịch hoàn. Đến phần thân mào tinh các ống sinh tinh thẳng
tập trung thành ống mào tinh gấp khúc nhiều lần rồi đi xuống đuôi mào tinh
thành ống dẫn tinh đi ra ngoài.
Tinh trùng không ngừng được sinh ra ở ống sinh tinh sau đó đi vào phụ
dịch hoàn. Đó là nơi lưu giữ và hoàn thiện chức năng của tinh trùng. Trước khi
vào dịch phụ hoàn, tinh trùng không có khả năng vận động và thụ tinh. Trong
quá trình di chuyển ở phụ dịch hoàn, tinh trùng trưởng thành và thành thục về
chức năng. Ở đầu phụ dịch hoàn đuôi tinh trùng có sự rung động nhẹ. Tại thân
phụ dịch hoàn, tinh trùng có tiềm năng chuyển động tiến thẳng, nhưng bị ức chế
Các tuyến sinh dục phụ gồm: tuyến tiền liệt, tuyến cầu niệu đạo (tuyến
cowper), tuyến tinh nang. Các tuyến này tiết ra các chất tiết (có thành phần chủ
yếu trong tinh nang) tham gia vào quá trình thụ tinh.
Tuyến tinh nang
Đây là hai túi tuyến gồm nhiều thùy mà biểu mô của cơ thể gắn nếp hằn vào
bên trong. Tuyến này ở lợn có kích thước lớn nhưng kém đặc chắc, có nang
mỏng hơn là phần cuối của ống dẫn tinh. Ở lợn tuyến tinh nang dài tới 15 - 20
cm, nặng xấp xỉ 850 gram.
Tuyến tiền liệt
Tuyến tiền liệt nằm sau bóng đái, thân không lớn, nặng khoảng 80 gram,
các phần phân tán của nó nặng hơn (khoảng 150 gram). Tuyến này có nhiều
ốngđổ vào đường niệu sinh dục.
Tuyến cầu niệu đạo (cowper)
Còn có tên gọi là tuyến củ hành, là một tuyến lớn, thon dài 18 cm, nặng 400
gram, nằm dọc theo đường niệu sinh dục phần xoang chậu. Mặt trên của tuyến
cowper được bao bọc bởi phần cơ dày, chất bài tiết của tuyến này chính là keo
phèn, chất này đặc, keo dính, có tác dụng nút cổ tử cung khi lợn đực phóng tinh
xong. Tuy nhiên, keo phèn là chất không có lợi cho tinh trùng, vì khi tinh trùng
ra ngoài cơ thể, nếu trong tinh dịch có lẫn keo phèn, tinh trùng thường tụ lại nên
rất chóng chết. Do đó, khi làm thụ tinh nhân tạo người ta lọc bỏ keo phèn ngay
sau khi lấy tinh, hoặc lọc bỏ ngay trên phễu khi đang lấy tinh.
2.2.3. Đặc điểm và thành phần hóa học của tinh dịch lợn
2.2.3.1. Đặc điểm tinh dịch lợn
Tinh dịch lợn cũng như tinh dịch của những gia súc khác là dịch tiết của
hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý, sinh hóa bên trong và có
khả năng thụ thai. Nói cách khác, tinh trùng là tế bào sinh dục đực đã qua kỳ
phân bào giảm nhiễm, đã thành thục và có khả năng thụ thai.
Như vậy là khi con đực thành thục về tính, cơ quan sinh dục bắt đầu sinh ra
các tế bào sinh dục có khả năng thụ thai. Quá trình hình thành tinh trùng không
phải bắt đầu ngay sau khi con đực được sinh ra mà nó có thời gian nhất định nào
đó. Đối với lợn ngoại thành thục lúc 7 - 8 tháng tuổi có khối lượng cơ thể 70 - 80
kg nhưng khai thác tinh tốt nhất khi 10 tháng tuổi. Còn lợn nội thành thục lúc 5 6 tháng tuổi khi khối lượng 20 - 25 kg khai thác tinh tốt nhất khi 8 tháng tuổi.
Tinh trùng lợn được tạo ra từ các tế bào Sertoli ở thành của các ống sinh
tinh. Các ống này chứa rất nhiều loại tế bào khác nhau, trong đó quan trọng nhất
là tế bào mầm hay tế bào sinh dục nguyên thủy. Vào một thời điểm nào đó, tế
bào sinh dục nguyên thủy tăng lên qua 2 lần phân chia, lần thứ nhất biến thành
tinh bào sơ cấp rồi thành tinh bào thứ cấp có 19 nhiễm sắc thể thường và một
nhiễm sắc thể sinh dục (X hoặc Y). Một tinh bào thứ cấp tồn tại không lâu rồi
phân chia thành hai tiền tinh trùng và hoàn thiện dần thành tinh trùng. Khi đã
được hình thành, tinh trùng chuyển từ dịch hoàn đến dịch hoàn phụ. Trong dịch
hoàn phụ, tinh trùng tồn tại trong môi trường có tính a xít nên khả năng hoạt
động của chúng bị ức chế. Khi di chuyển trong dịch hoàn phụ, tinh trùng được
bao phủ một lớp lipoprotein, lớp này nâng cao khả năng ổn định cho tinh trùng,
ủa hệ thống thần kinh vvà hormone. Đồng thời quá trình
ình thành thục
th sinh dục chịu
ảnh hưởng
ởng của kiểu di ttruyền và môi trường.
ờng. Do vậy ở các giống lợn khác nhau,
môi trường
ờng khác nhau th
thì độ tuổi và khối lượng cá thể khi thành
ành thục
th cũng khác
nhau (Lê Xuân Cương, 1986). Thành ph
phần
ần có ý nghĩa sinh học quan trọng nhất
trong tinh dịch làà tinh trùng.
Tinh trùng lợn có chi
chiều dài toàn bộ 55 - 65 µm; dày 0,1µm; dài đầu
đ 8 - 8,5
µm; rộng đầu 4,7 - 5 µm; ph
phần trung gian của đuôi dài khoảng
ảng 10 µm.
Theo Nguyễn
ễn Tấn Anh (2003), về hhình
ình thái, tinh trùng có hai phần
ph cơ bản:
bọc và bọc sát vào nhân. Acrosome chứa một số enzim thủy phân, đặc biệt
hyaluronidase có tác dụng làm tan dã tế bào hình tia (phóng xạ) của tế bào trứng
để cho tinh trùng có thể dễ dàng tiếp cận với noãn hoàng trong quá trình thụ thai.
Theo một số tác giả thì chất protein của acrosome dễ bị tổn thương của tác nhân
bên ngoài như: nhiệt độ, ánh sáng, hóa chất, cơ học… vì vậy khi xử lý, bảo tồn
và vận chuyển cần chú ý bảo tồn toàn vẹn acrosome.
* Phần cổ, thân tinh trùng
Cổ là phần rất ngắn, hơi co lại, cắm vào hốc ở đáy phía sau của nhân. Từ
đây bắt nguồn các sợi trục thô kéo dài đến tận đuôi của tinh trùng, tạo thành công
thức sợi 2+9+9. Cổ nối liền đầu và thân, cổ dễ bị đứt bởi tác động cơ học và các
yếu tố hóa học, vật lý như nhiệt độ ... khi thụ tinh thì đầu tinh trùng xâm nhập
vào tế bào trứng còn cổ bị gãy để thân rời xa. Do vậy trong quá trình bảo tồn tinh
dịch tránh những tác động cơ học có thể dẫn đến gãy, đứt cổ tinh trùng.
* Đuôi tinh trùng
Đuôi được chia làm các phần: đoạn giữa, đoạn chính và chóp đuôi. Đoạn
giữa có 9 cặp vi ống ngoài, 2 ống trung tâm và được bọc quanh bằng 9 sợi ưa
Osmi, tất cả tạo thành một bó trục. Bó trục được bọc bên ngoài bằng ti thể xếp
theo đường tròn xoắn ốc (lò xo ti thể) và kết thúc tại vòng nhẫn Jensen. Ti thể có
chứa enzim oxi hoá và phosphoryl hoá, phospholipit, lecitin và plasmanogen.
Các chất này dự trữ năng lượng và ti thể được xem là nguồn phát sinh năng
lượng cần thiết cho sự hoạt động của tinh trùng. Đoạn chính không bao bọc bằng
ti thể mà chỉ có bó trục ở giữa và những sợi Osmi vây bên ngoài. Hệ thống này
được bao bởi một vỏ bọc bằng những sợi chắc – vỏ bọc này duy trì khả năng ổn
định cho các yếu tố co rút của đuôi. Bó trục của đuôi chịu trách nhiệm cho sự
chuyển động của tinh trùng. Bọc ti thể cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho
các tay dynein của các cặp vi ống có khả năng phân huỷ ATP, giải phóng năng
Trung bình
Dao động
Nước
95
94-98
Sorbitol
12
6–18
Natri
650
290-850
Axit xitric
130
30–330
Kali
-
110-240
Clo
330
260-430
Egrothioneine
-
6-23
phần
(mg%)
(mg%)
Thành phần
(mg%)
(mg%)
Nguồn: Nguyễn Tấn Anh (1985)
những hạt thể selatin gặp enzim kinase của tuyến tinh nang rồi đọng lại thành
những tinh thể lớn hơn. Sau đó các thể này hấp phụ nước và tăng lên về thể tích,
người ta gọi đó là keo phèn (Trần Tiến Dũng và cs., 2002). Trong giao phối tự
nhiên, keo phèn có tác dụng bịt lỗ tử cung không cho tinh dịch chảy ra ngoài.
Trong TTNT cần phải nhanh chóng loại bỏ keo phèn, nếu không nó sẽ hấp phụ
một phần nước trong tinh dịch và một số lượng lớn tinh trùng. Vào mùa giao
phối, trong tinh dịch lợn có lượng selatin lớn hơn mùa không giao phối. Do đó
khi xác định thể tích tinh dịch cần phải loại bỏ keo phèn bằng cách lọc qua nhiều
lớp vải gạc.
2.3.2. Hoạt lực tinh trùng
Hoạt lực tinh trùng (progessive motility %) là tỷ lệ phần trăm số tinh trùng
có hoạt động tiến thẳng. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lượng tinh dịch,
cho biết khả năng thụ thai của quần thể tinh trùng trong tinh dịch.
Khi được xuất ra ngoài cơ thể, tinh trùng của lợn cũng như của các gia súc
khác vận động mãnh liệt, vận động với tất cả khả năng chúng có. Đây là đặc
điểm cơ bản của tinh trùng để đặt cơ sở cho khả năng thụ thai của chúng. Vì
vậy, trong kỹ thuật sinh học người ta đánh giá chất lượng tinh dịch thông qua
chỉ tiêu này.
12
Hoạt lực tinh trùng càng cao, chất lượng tinh trùng càng tốt và khả năng thụ
thai càng lớn. Sức sống của tinh trùng còn ảnh hưởng đến sức sống của đời sau.
Hoạt lực và sức sống của tinh trùng phụ thuộc vào tỷ lệ thích hợp giữa các
dịch tiết của tuyến tiền liệt và tiểu nang. Thànhphần hóa sinh của tinh thanh rất
ổn định ở mỗi lần xuất tinh và không phụ thuộc vào tần số xuất tinh. Chất tiết của
tiểu nang có chứa một vài nhân tố không có lợi cho hoạt lực và sức sống của tinh
trùng. Nhưng chất tiết của tuyến tiền liệt lại kích thích sức hoạt động tinh trùng.
13
Ở nước ta, tiêu chuẩn tinh dịch lợn quy định chỉ tiêu này cho lợn nội từ
1500 và cho lợn ngoại từ 3.000 trở lên. R là chỉ tiêu quy định bắt buộc kiểm tra
định kỳ ở các trạm, trại TTNT lợn trong phạm vi cả nước.
2.3.6. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là số tinh trùng có hình dạng bất thường so với tổng
số tinh trùng đếm được trong quá trình kiểm tra. Có hai thời kỳ có thể gây nên
tình trạng kỳ hình ở tinh trùng:
- Kỳ hình ngay trong quá trình sinh tinh - tinh trùng kỳ hình sơ cấp, bắt
nguồn từ nguyên nhân có liên quan đến bệnh lý ở cơ quan sinh tinh.
- Sau khi tinh trùng được bài tiết ra - tinh trùng kỳ hình thứ cấp, bắt nguồn
từ nguyên nhân có liên quan đến ngoại cảnh hoặc kỹ thuật không đúng trong
khâu xử lý tinh dịch
2.3.7. pH của tinh dịch
pH được xác định bởi nồng độ ion H+ trong tinh dịch. pH của tinh dịch liên
quan đến khả năng sống và thụ tinh của tinh trùng. pH của tinh dịch toan tính thì
tinh trùng hoạt động yếu, thời gian sống kéo dài. Ngược lại, pH của tinh dịch
kiềm tính thì tinh trùng hoạt động mạnh, thời gian sống bị rút ngắn. Ở các loài
gia súc khác nhau, pH của tinh dịch cũng khác nhau. pH của dịch tiết từ dịch
hoàn phụ ở các loài gia súc luôn toan, có tác dụng ức chế tới mức thấp nhất sự
trao đổi chất và kéo dài thời gian sống của tinh trùng. pH của dịch tiết từ các
tuyến sinh dục phụ thường trung tính hoặc kiềm tính. Vì vậy, pH tinh dịch của
những động vật có lượng tinh nhiều, trong đó có dịch tiết của tuyến tinh nang
chiếm tỷ lệ cao thì thường kiềm tính. Theo Nguyễn Tấn Anh (1996), tinh dịch
lợn có tính kiềm yếu, pH khoảng 7,2 - 7,5. Tinh dịch có pH thấp hơn hoặc cao
Tuổi của lợn đực có ảnh hưởng rõ rệt tới phẩm chất tinh dịch. Khi lợn đực
giống đã 7-10 năm tuổi, hoạt động sinh dục của chúng sẽ giảm, mất phản xạ tinh
dục và phẩm chất tinh dịch rất kém. Lợn đực già, tinh hoàn nhỏ lại, quá trình tạo
tinh trùng chậm trễ, 4 chân yếu, con vật không muốn giao phối. Tình trạng này
càng tiến triển nhanh khi sử dụng quá sức, thức ăn kém và nuôi dưỡng không hợp
lý. Các giống lợn nội giai đoạn cho phẩm chất tinh dịch tốt nhất là từ 6-18 tháng
tuổi, còn ở lợn ngoại là từ 2-3 năm tuổi (Lê Xuân Cương, 1986).
Lợn đực thành thục sinh dục khi đến một độ tuổi nhất định. Tuổi thành thục
của lợn phụ thuộc vào giống, điều kiện khí hậu, chế độ dinh dưỡng... Một số
giống lợn nội như Ỉ, Móng Cái,.. biểu hiện tính dục rất sớm (từ tháng tuổi thứ 3).
Các giống lợn ngoại, lợn lai có biểu hiện về tính muộn hơn (từ 4-6 tháng tuổi).
Tuy nhiên, từ 6-8 tháng tuổi lợn đực mới có tinh trùng thành thục. Tuy nhiên, lúc
này lượng tinh sản xuất ra còn thấp hơn so với lợn trưởng thành.Giai đoạn có
phẩm chất tinh dịch tốt nhất là 12 - 30 tháng tuổi đối với các giống lợn nội và 2 3 năm tuổi đối với các giống lợn ngoại.
2.4.3. Chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng
Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng thứ hai sau giống. Thức ăn đầy đủ
sẽ phát huy được tiềm năng di truyền của giống. Nếu lợn đực được cho ăn không
đủ sẽ thấy hiện tượng giảm tính hăng rõ rệt, nồng độ tinh trùng thấp, tỉ lệ kỳ hình