Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
LỜI MỞ MỞ ĐẦU
Năm 2008 thế giới phải đối mặt khủng hoảng tài chính, và cơn bão này dự
kiến còn tiếp tục kéo dài tới hết năm 2009. Khủng hoảng tài chính đã và đang tác
động mạnh mẽ đến hoạt động kinh tế tài chính của tất cả các nước đặc biệt là các
nước đang phát triển. Trong điều kiện cảnh nền kinh tế khó khăn như hiện nay các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải không ngừng nâng cao sức cạnh
tranh cho sản phẩm. Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đang là một
trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, để thực
hiện được yêu cầu trên thì các doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý chi
phí, giá thành trong đó trọng tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với doanh nghiệp sản xuất giúp nhà quản trị được thông tin chính xác để
xây dựng các chiến lược về giá bán sản phẩm cũng như tìm ra các biện pháp tiết
kiệm chi phí sản xuất.
Nhận thức rõ vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp, qua thời gian thực tập tại phòng kế toán tài vụ của công ty gạch
ốp lát Thái Bình em lựa chọn chuyên đề thực tập chuyên ngành:
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.”
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã được sự hướng dẫn nhiệt tình của
thầy giáo TS. Nguyễn Hữu Ánh và sự giúp đỡ chỉ bảo của ban lãnh đạo đặc biệt là
các anh chị cán bộ, nhân viên trong phòng Kế toán Tài vụ tại công ty cổ phần gạch
ốp lát Thái Bình.
Do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm thực tế và kiến thức còn hạn chế
nên chuyên đề của em còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, rất mong được sự đóng góp
của thầy cô, các bạn và các cô chú, anh chị trong công ty để giúp em hoàn thiện hơn
bài viết của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán 47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
Tel: 036.3823.682/3823.688
Fax: 036.3823.695
2 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
Email:
Website:
Thương hiệu: LONG HAU CERAMIC
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Sản xuất các mặt hàng Ceramic ốp tường và lát nền cao cấp.
- Sản xuất các loại sứ vệ sinh, sứ mỹ nghệ.
- Sản xuất các loại frít men (Engobe, men trong, men đục, men
màu) phục vụ cho sản xuất gạch Ceramic.
- Dạy nghề ngắn hạn sản xuât gạch Ceramic, sứ vệ sinh, sứ mỹ
nghệ.
- Hướng dẫn chuyển giao công nghệ sản xuất gạch Ceramic, sứ vệ
sinh, sứ mỹ nghê.
Vốn điều lệ 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ Việt Nam đồng)
Các thành tựu đạt được như sau: Huân chương lao động hạng III của chủ
tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng năm 2003, cúp vàng chất
lượng – 2003, Cúp Bạch kim vòm cung - 2004, cúp ngôi sao Kim cương – 2005,
cúp thế kỷ chất lượng – 2006, giải thường sao vàng đất Việt 2003 và 2005 cho
thương hiệu LONG HAU CERAMIC, giải Top 100 thương hiệu hội nhập WTO –
2007,…
Sản phẩm của công ty không những có mặt trên thị trường trên khắp cả nước
mà còn xuất khẩu sang thị trường một số nước như Irắc, Nhật, Nga, Cuba, Panama,
Đức…
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP gạch ốp lát
Thái Bình
1.1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Tuy những năm gần đây việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó
khăn do chi phí tăng cao, và nguồn khí nhiên liệu ngày càng khan hiếm, thị trường
cạnh tranh ngày càng gay gắt cả về giá cả, chất lượng, mẫu mã, chủng loại sản
phẩm nhưng doanh thu, lợi nhuận của công ty giữ ở mức tương đối ổn định. Mặc
dù sản lượng gần như không thay đổi (Khoảng 2.000.000 m
2
/1 năm) nhưng doanh
thu vẫn liên tục tăng qua các năm là do công ty đã nghiên cứu phát triển các mẫu
gạch ốp tường và gạch lát nền với hoa văn, mẫu mã mới và được sản xuất với men
màu chất lượng cao đáp ứng thị yếu của người tiêu dùng giúp công ty tăng giá bán
ra của các sản phẩm. Măt khác công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO-9001:2000, tập trung
4 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
nâng cao năng suất lao động, thực hiện áp dụng định mức khoán tiêu hao nguyên
vật liệu để giảm chi phí sản xuất.
Công ty là doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá nên được hưởng thuế suất
thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất ưu đãi 20% từ năm 2005 đến năm
2014, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm 2005, 2006 và được giảm
50% thuế tử năm 2007 đến năm 2012, riêng quý IV năm 2008 công ty còn được
giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong năm tới công ty tiếp tục xúc tiến thực hiện dự án đầu tư dây chuyền
III mở rộng và nâng tổng công suất lên 4.200.000m
2
gạch ốp lát /1 năm. Công ty
đang thực hiện mở rộng thị trường về tuyến huyện thuộc các tỉnh phía bắc và các
tỉnh phía nam.
1.1.2.2. Quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất
Sản phẩm gạch ốp lát của công ty được sản xuất trên dây chuyền, thiết bị
Nung con lăn
Phân loại
Đóng gói
Nhập kho
Nghiền màu Màu
Nghiền men Men
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
1.1.2.3. Bộ máy tổ chức CTCP gạch ốp lát Thái Bình
Bộ máy tổ chức được coi là bộ khung cho sự tồn tại và vận hành của một
công ty. Bộ máy công ty cần được tổ chức một cách khoa học, hợp lý gọn nhẹ, cần
có sự phân tách trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban, cá nhân và thiết lập
mối quan hệ chặt chẽ giữ các phong ban chức năng tạo nên một tập thể vững mạnh
hoạt động vì mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại CTCP gạch ốp lát Thái Bình
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến:
7 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chủ tịch hội đồng
quản trị
Các uỷ viên hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc phụ trách
kinh doanh, đại diện
lãnh đạo về chất lượng
Phó giám đốc phụ trách
sản xuất, kỹ thuật
và hành chính
TP
- Giám đốc điều hành: Có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị. Điều
hành và chịu trách nhiệm về hoạt động SXKD của công ty. Ra các quyết định về:
Tuyển dụng, thuê mướn nhân sự, mức lương, phụ cấp lương, các quyết định khen
thưởng, kỷ luật nhân viên cấp dưới, quyết định giá mua nguyên vật liệu, phương
pháp Marketing…
- Ban kiểm soát: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản điều hành, hoạt
động SXKD, tính trung thực, chính xác, hợp pháp trong ghi chép sổ sách và báo
cáo tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn
đề cụ thể theo thẩm quyền quản lý, điều hành hoạt động của công ty, báo cáo với
hội đồng quản trị về kết quả hoạt động SXKD, tham khảo ý kiến hội đồng quản trị
trước khi trình báo cáo , kết luận và kiến nghị lên đại hội cổ đông,…
- Phó giám đốc: Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ do chủ tịch hội đồng
quản trị và giám đốc công ty giao về các công việc như: Điều hành sản xuất, khoa
học kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật, chăm lo
đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bảo hộ an toàn vệ sinh lao
động…
8 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư thiết bị, men màu,
nguyên liệu, vật liệu, kế hoạch vận tải đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, kế hoạch thu
mua vật tư, hàng hoá, phụ tùng…
- Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo tháng, quý, năm.
Tổng hợp báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty với ban lãnh đạo theo
tháng, quý, năm. Thực hiện công tác Marketing: Nghiên cứu phát triển sản phẩm,
xây dựng chiến lược giá, xây dựng các chính sách phát triển thị trường đại lý, tiếp
thị, tiêu thụ sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.
- Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác kế toán thống kê
của toàn công ty: Tổ chức hạch toán kế toán, ghi chép, xử lý dữ liệu và cung cấp
gạch ốp lát Thái Bình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, tất cả các
công tác kế toán được thực hiện tại phòng Kế toán Tài vụ đặt ngay tại trụ sở chính
của công ty.
Công ty tổ chức quản lý bộ phận kế toán theo phương thức trực tuyến tham
mưu tức là kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các kế toán viên, phân công
công việc cho các kế toán viên đồng thời giữa kế toán viên và kế toán trưởng có sự
tham mưu, đóng góp ý kiến lẫn nhau.
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP gạch ốp lát Thái Bình
Phòng kế toán tài vụ của công ty hiện nay có 6 nhân viên gồm: 1 kế toán
trưởng, 1 phó phòng - Kế toán tổng hợp và 4 kế toán viên. Tất cả các nhân viên kế
10 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Bộ phận
KT tổng
hợp kiêm
TSCĐ ,
tiền Lương
Kế toán trưởng
Bộ phận
KT
vật tư
Bộ phận
KT công nợ,
tiền mặt
TGNH
KT
Thành
phẩm
Bộ phận
KT đầu tư
11 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
trong công ty và bên ngoài công ty, theo dõi chi tiết tình hình huy động và tình hình
thanh toán công nợ với từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- Bộ phận kế toán đầu tư XDCB: theo dõi tình hình đầu tư XDCB và quyết toán
các công trình, dự án đầu tư của công ty.
Bộ máy kế toán hoạt động đảm bảo công tác kế toán thực hiện chính xác,
hiệu quả, cung cấp thông tin tài chính kế toán cho các đối tượng ngoài doanh
nghiệp và các thông tin chính xác, kịp thời cho cán bộ quản lý ra các quyết định
quản trị.
1.2.2. Chế độ, chính sách kế toán áp dụng
Chế độ kế toán công ty hiện nay áp dụng là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính, luật kế toán 03/2003/QH11
ngày 17/6/2003 và hệ thống chuẩn mực kế toán đã ban hành.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, phần mềm này hiện nay đã
được nâng cấp phù hợp với các quy định và chế độ kế toán hiện hành.
Niên độ kế toán công ty áp dụng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng
12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ).
Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, vô hình: Tài sản chắc chắn thu được
lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá trên 10.000.000 VNĐ và thời gian sử
dụng trên 1 năm. Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,
hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp tính giá nhập kho NVL, CCDC theo giá thực tế, tính giá xuất
kho NVL xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
Kỳ kế toán được tính theo quý.
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, quý:
Đối chiếu, kiểm tra:
14 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Sổ, thẻ KT chi
tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký CT
ghi sổ
Chứng từ gốc
Mã hoá CT và nhập dữ liệu
Bảng tổng hợp CT
cùng loại
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ ghi sổ
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
• Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế
toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về “chế độ kế toán doanh
nghiệp”, do đặc điểm SXKD nên công ty sử dụng những tài khoản sau: 111, 112,
131, 133, 136, 138, 141, 142, 151, 152, 153, 154, 155, 157,159, 211, 213, 214,
241, 242, 311, 315, 331, 333,334, 335, 336, 338, 341, 342, 411(4111, 4112), 412,
413, 414, 415, 419, 421, 431, 441, 461, 466, 511, 512, 515, 521, 531, 532, 621, 622,
627, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911, 001, 007, 008. Ngoài ra nhiều tài
khoản được công ty chi tiết thành tài khoản cấp 2, cấp 3 như các tài khoản chi phí:
xuất tạo ra chi phí sản xuất tương ứng. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ hao phí về lao đông sống và lao động vật hoá mà doanh nghiêp bỏ ra trong một
kỳ để thực hiện quá trình sản xuất. CTCP gạch ốp lát Thái Bình sản xuất 2 loại gạch
là gạch ốp tường và lát nền với kiểu dáng mẫu mã phong phú, đa dạng, có sử dụng
rất nhiều các loại chi phí khác nhau, để đáp ứng nhu cầu quản lý và hạch toán
CPSX công ty phân loại CPSX theo khoản mục gồm có:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan trực
tiếp tới việc chế tạo ra sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu xương: Đất sét, thạch anh, cao lanh, đá vôi (Đất sét Trúc
thôn, đất sét vệ linh, đất sét Phú Minh, đất sét trắng Hà Tây, trường thạch Yên Bái,
…) được mua từ các nhà cung cấp trong nước.
+ Men, màu, hoá chất: Frit men, men nền, men ENGOBE (Trong đó có
nguyên liệu men trong nước và nguyên liệu men nhập khẩu từ Tây Ban Nha và
Italia).
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, tiền ăn
ca, các khoản trích theo lương đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào CPSX theo tỷ lệ quy định, các khoản phụ cấp mang tính
chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.
Tại CTCP gạch ốp lát Thái Bình chi phí NCTT gồm lương và các khoản
trích theo lương của công nhân trưc tiếp sản xuất làm việc tại phân
16 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
xưởng sản xuất, công nhân trong phân xưởng cơ điện, công nhân tổ sản
xuất phụ, nhân viên quản lý phân xưởng. Chi phí NCTT được tâp hợp
chung cho cả 2 loại gạch và cuối quý đươc tiến hành phân bổ cho từng
loại theo gía tri NVLTT xuất dùng cho từng loại gạch.
Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí còn lại ngoài 2 khoản mục chi phí
trên phát sinh trong quá trình sản xuất tại 2 phân xưởng, đó là các chi phí
liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi phân
sản xuất ngắn do đó đối tượng kế toán chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình
sản xuất.
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất: Là cách thức mà công ty sử dụng để
phản ánh và tổng hợp chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng chi phí
sản xuất. Công ty thực hiện tập hợp chi phí theo 2 phương pháp: NVLTT
được phân bổ trực tiếp cho từng loại sản phẩm, chi phí NCTT và chi phí sản
xuất chung được tập hợp cho cả quá trình sản xuất trong môt kỳ sản xuất
kinh doanh sau đó được phân bổ gián tiếp cho từng sản phẩm theo chi phí
NVLTT.
2.1.3. Thực trạng kế toán các khoản mục chi phí sản xuất
2.1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đặc điểm:
NVL công ty sử dụng trong sản xuất sản phẩm bao gồm nhiều loại nên công ty
tiến hành mã hoá từng loại để tiện theo dõi, quản lý NVL trên máy tính ví dụ: FA1 -
Đất sét Trúc thôn (Minh Phúc), FA2- Đất sét Trúc thôn (Tâm thành), FC1- Đất sét
Vệ Linh… Chi phí NVL trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu xương và mem
màu, hoá chất. Chi phí NVLTT là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
sản xuất, thường chiếm từ 35% đến 40% tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm (Gạch lát nền và
gạch ốp tường) và được sử dụng làm tiêu thức phân bổ cho các khoản mục chi phí
còn lại do đó việc hạch toán CP NVLTT có vai trò đặc biệt quan trọng trong kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
18 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
Tài khoản sử dụng: Tại CTCP gạch ốp lát Thái Bình kế toán chi phí NVLTT
sử dụng tài khoản 621- Chi phí NVLTT, tài khoản này được mở chi tiết
thành các tiểu khoản sau:
TK 6211: CP NVL gạch lát
- TK 6211.1: CP NVL xương cho gạch lát
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tính giá thành
sản phẩm
Phiếu yêu cầu cấp vật tư,
phiếu xuất kho
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 621
Sổ chi tiết TK 621
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
Bảng 2.1: Định mức NVL và năng lượng tiêu hao cho 1 ĐVSP ( 1m
2
gạch)
STT Danh mục Đơn vị tính
Định mức tiêu
hao/1ĐVSP
1. Đất sét các loại Kg 10,7
2. Cao lanh Kg 1,3
3. Trường thạch các loại Kg 4,53
4. Thạch anh xương Kg 1,01
5. Bột đá vôi Kg 0,72
6. Thuỷ tinh lỏng Kg 0,11
7. Frit Engobe Kg 0,36
8. Men nền Kg 0,63
9. Màu các loại Kg 0,09
10. Hộp Caton các loại Cái 1
11. Điện lưới KW 3,09
12. Khí ga tự nhiên m
3
1,38
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho
CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH ỐP LÁT THÁI BÌNH
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 10 năm 2008 Nợ: 6211
Số: 4029 Có: 1521
- Họ và tên người nhận: Nguyễn Thị Lan Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
- Lý do xuât kho: Xuất nguyên liệu xương gạch lát
- Xuất tại kho: Kho vật tư A1
ST
T
Mặt hàng Mã
số
Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn
giá
Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1
Đất sét
Trúc Thôn
FA1 Kg 660.350,00 660.350,00 250,00 165.087.500
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm sáu mươi lăm triệu không trăm tám mươi
bảy nghìn năm trăm đồng chẵn./.
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phiếu xuất kho này được lập làm 3 liên: Liên 1 được giữ tại phòng kế toàn
NVL tồn kho đến lần nhập thứ N và số lượng NVL nhập của lần nhập thứ N.
Các chứng từ ghi sổ được lập dựa trên việc tập hợp các chứng từ cùng loại là
các phiếu xuất kho, và được tập hợp riêng cho từng loại phiếu xuất kho cho sản
xuất gạch ốp và gạch lát.
24 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. NguyễnHữu Ánh
Biểu 2.3: Chứng từ ghi sổ số 315
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 315
Ngày 31 tháng 10 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
25 Sv: Đặng Thị Thơm Lớp: Kế toán
47C
Chứng từ gốc
Ngày Số
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Nợ Có
Số tiền Ghi chú
03/10 PX3996
Xuất men bài engobe sản xuất
gạch lát
621121 1522 16.136.774
07/10 PX4001
Xuất trường đất sét Phú Minh
sản xuất gạch lát
62111 1521 18.156.934
08/10 PX4005 Xuất bài màu sx gạch lát 621123 1522 1.375.120