77 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới
WTO đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp bên cạnh đó
cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát
triển trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay mỗi doanh nghiệp đều
phải tự tìm cách vơn lên khẳng định sự có mặt của mình , khắc phục những yếu
kém đồng thời học hỏi , phát huy những u thế riêng của mình để không chỉ tồn
tại mà còn phát triển vơn xa hơn.
Muốn chiến thắng trong cạnh tranh , bên cạnh việc nâng cao chất lợng ,
đổi mới sản phẩm thì việc giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp
hữu hiệu . Để có thể hạ đợc giá thành sản phẩm thì vấn đề mà doanh nghiệp cần
quan tâm nhất đó là tiết kiệm và giảm chi phí sản xuất . Do đó công tác hạch
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là
rất quan trọng . Tập hợp và tính toán đúng chi phí sản xuất , giá thành sản phẩm
sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin chính xác, kịp thời về tình
hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Từ đó đa ra những quyết định
đúng đắn cũng nh hế hoạch hạ giá thành hợp lý.
Xuất phát từ nhận thức đó sau quá trình thực tập tại công ty cổ phần gạch
ốp lát Thái Bình đợc tiếp cận thực tế công tác kế toán tại công ty có điều kiện
để hiểu sâu thêm những kiến thức lý thuyết đã học. Em đã tìm hiểu và chọn đề
tài Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình" để làm khoá luận
tốt nghiệp.
Bài khoá luận của em ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng :
Chơng I : Lý luận chung về hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chơng II : Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
1

tính toán chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản lý thì mọi chi phí
đó cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị ( tiền tệ ) gọi là chi phí sản
xuất kinh doanh.
Vậy chi phhí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về lao động sống , lao động vật hoá và các khoản chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một
thời kỳ nhất định ( tháng , quý , năm ).
*) Bản chất , nội dung của chi phí sản xuất .
Chi phí sản xuất không những bao gồm yếu tố lao động sống liên quan đến
việc sử dụng lao động nh tiền lơng , tiền công mà còn các chi phí khác cũng
tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm . Đó là chi phí khấu hao
TSCĐ , một phần quan trọng nhất là chi phí nguyên vật liệu chi phí lớn nhất
cấu thành nên giá thành sản phẩm . Giá trị nguyên vật liệu đợc chuyển hoá hết
một lần vào sản phẩm ngoài ra còn một số khoản mục chi phí thực tế là một
phần giá trị mới sáng tạo ra nh : các khoản trích theo lơng, các khoản chi liên
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
3
Luận văn tốt nghiệp
quan đến việc thuê tài sản , tiền thuê tài sản Các chi phí của doanh nghiệp
luôn đợc đo lờng tính toán bằng tiền và gắn với thời gian nhất định ( tháng , quý
, năm ) . Xét trên phơng diện doanh nghiệp thì chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ
các khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra dể thực hiện quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm . Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lợng xác định phụ thuộc vào
2 yếu tố chính sau :
- Khối lợng lao động và t kiệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất sản
phẩm trong một thời gain nhất định.
- Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền lơng của một đơn vị lao
động đã hao phí . Thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn ,
chuyển dịch giá trị của các yếu tố đầu vào tập hợp cho từng đối tợng
tính giá

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí theo nội dung kế
toán , tập hợp và lập báo cáo chi phí SXKD theo yếu tố chi phí. Đây là phơng
pháp phân loại có ý nghĩa nhất trong công tác kế toán cũng nh quản trị doanh
nghiệp , là cơ sở để lập dự toán CPSX, xác định và xét duyệt kế hoạch định
mức vốn lu động cần thiết tính toán và xác định phần lao động quá khứ bù đắp
và phần lao động sáng tạo.
- Phân loại chi phi theo khoản mục chi phí trong giá thành.
Để thuận tiện cho việc tính giá thành sản phẩm , toàn bộ chi phí đợc phân
theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức
phân bổ cho từng đối tợng. Theo đó giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục
chi phí :
+ Chi phí nvl trực tiếp : Là giá trị của nguyên vật liệu chính , nguyên vật
liệu phụ và vật liệu khác dùng cho quá trình sản xuất.
+ Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lơng , BHXH , BHYT và kinh
phí công đoàn đợc trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của công nhân trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất chung : Là các khoản chi phí không nằm trong 2 yếu tố
chi phí trên nh : Chi phí nhân viên quản lý phân xởng , chi phí công cụ dụng
cụ , chi phí KHTSCĐ , chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
5
Luận văn tốt nghiệp
Cách phân loại này cho thấy ảnh hởng của từng khoản mục chi phí tới kết
cấu giá thành sản phẩm . Qua đó cung cấp những thông tin cần thiết để xác
định phơng hớng và biện pháp hạ giá thành sản phẩm . Phân loại chi phí theo
khoản mục trứơc hết nhằm mục đích quản lý chi phí theo từng loại sản phẩm ,
từng khu vực sản xuất . Từ đó để xác định đợc trách nhiệm vật chất với mỗi
khoản chênh lệch trong giá thành sản phẩm giúp cho việc phân tích hoạt động
kinh tế trong doanh nghiệp .
- Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc hoàn

Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí đợc tập hợp trong một
giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích, quản lý chi phí và
tính giá thành sản phẩm . Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí.
Tuỳ theo đặc điểm của từng doanh nghiệp để xác định đối tợng hạch toán
chi phí sản xuất, thông thờng đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
- Loại sản phẩm( sản phẩm , công trình , hạng mục công trình , loại dịch vụ)
- Nhóm sản phẩm.
- Chi tiết sản phẩm.
- Bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm , dịch vụ (phân xởng sản xuất).
- Giai đoạn sản xuất hoặc công đoạn sản xuất.
- Đơn đặt hàng.
1.1.2 Giá thành sản phẩm.
1.1.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành
*) Khái niệm giá thành.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công việc sản
phẩm , lao vụ đã hoàn thành .
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh về chất lợng
hoạt động của doanh nghiệp trên tất cả các mặt kinh tế , kỹ thuật tổ chức và
hiệu quả của công việc quản lý sử dụng vật t , lao động, tiền vốn của doanh
nghiệp . Đồng thời giá thành còn là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán của
sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
7
Luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trờng nh hiện nay cùng
với chất lợng sản phẩm giá thành sản phẩm luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu
của các nhà sản xuất . Đi đôi với việc nâng cao chất lợng của sản phẩm các
doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp phấn đấu hạ thấp chi phí sản xuất kinh

của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch và giá thành thực tế kỳ trớc. Giá thành kế hoạch đợc coi là mục tiêu
chung của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức : Là giá thành đợc xác định trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá định
mức đợc xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao
các yếu tố khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành
định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất.
+ Giá thành thực tế : Là giá thành đợc xác định trên cơ sở các khoản chi
phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực
tế là căn cứ để kiểm tra , đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí hạ giá thành và
xác định kết quả kinh doanh.
- Theo phạm vi phát sinh.
+ Giá thành sản xuất : Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng , bộ
phận sản xuất bao gồm chi phí nvl trực tiếp , nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá trị thành phẩm nhập
kho hoặc gửi bán đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và lợi
nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm đợc tiêu thụ.
+ Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ( chi phí sản xuất, bán
hàng và quản lý ). Do vậy giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ hay
giá thành tiêu thụ của sản phẩm, giá thành toàn bộ đợc tính theo công thức:
Giá thành toàn
bộ của sp
=
Giá thành sản xuất
của sp tiêu thụ
+
Chi phí bán

mục công trình.
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
10
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2.5 ý nghĩa của việc tính giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất , kết quả sử dụng lao động , vật t , tiền vốn trong quá trình sản
xuất của doanh nghiệp .
- Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu là thớc đo bù đắp chi phí và
lập giá .
+ Chức năng bù đắp chi phí : Giá thành sản phẩm là căn cứ , là mức tối thiểu
để xác định khả năng bù đắp chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản
xuất và thực hiện giá thành sản phẩm . Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra
để sản xuất sản phẩm sẽ đợc bù đắp bởi số tiền thu về khi tiêu thụ đợc sản phẩm
.
+ Chức năng lập giá : Căn cứ vào giá thành sản phẩm doanh nghiệp mới có
thể xác định đợc giá bán sản phẩm hợp lý , đảm bảo doanh nghiệp có thể trang
trải chi phí đầu vào và có lãi .
Giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng củadoanh nghiệp để kiểm soát
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , xem xét hiệu quả các biện pháp tổ
chức kinh doanh . Thông qua quá trình thực hiện kế hoạch giá thành doanh
nghiệp có thể xem xét tình hình thực hiện chi phí SXKD , tác động và hiệu quả
thực hiện các biện pháp tổ choc kinh doanh đến sản xuất, phát hiện và tìm ra
nguyên nhân dẫn đến phát sinh chi phí không hợp lý để có biện pháp loại trừ .
Ngoài ra giá thành còn là căn cứ quan trọng để xây dựng chính sách giá cả
của doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm.
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sx tạo ra sản phẩm:
- Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá

Trong đó :
C
i
là CPSXphân bổ cho đối tợng i
C là tổng chi phí phát sinh đã tập hợp
T
i
là tổng đại lợng tiêu chuẩn ( tiêu thức ) đang đợc phân bổ
t là đại lợng tiêu chuẩn ( tiêu thức ) cần phân bổ
Tuỳ vào tròng hợp cụ thể mà cácdoanh nghiệp tiến hành lựa chọn đại lợng
của tiêu thức đang đợc phân bổ sao cho hợp lý .
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
12
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
1.2.2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm các
loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng hoặc mua về đa vào
sản xuất ngay hoặc do tự sản xuất đa vào sử dụng ngay.
+Đối với vật liệu chi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
hạch toán riêng biệt ( phân xởng , bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản
phẩm , lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó .
+ Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán
chi phí , không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp
phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan.
+ Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu

(1)
TK 154

Tk 111, 112, 331 (5)
(2)
Tk 133
TK 632
(3) (6)
TK 611 TK 631
(7) (8)
Trong đó :
(1):Xuất vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
(2): Mua vật liệu (không qua kho) sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm
(3): Thuế giá trị gia tăng
(4): Vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
(5): K/C chi phí NVLTT theo đối tợng tập hợp chi phí ( theo phơng pháp kktx)
(6): Chi phí nguyên vật liệu vựơt trên mức bình thờng
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
14
Luận văn tốt nghiệp
(7): Trị giá NVL xuất kho sử dụng trong kỳ cho sx sản phẩm (theo pp kk định
kỳ )
(8): K/C chi phi NVLTT theo đối tợng tập hợp chi phí ( theo pp kk định kỳ )
1.2.2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm , trực tiếp thực hiện các lao vụ , dịch vụ nh tiền lơng
chính , lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng( phụ cấp khu vực , độc
hại , phụ cấp làm đêm , thêm giờ ) tiền ăn ca Ngoài ra chi phí nhân công
còn bao gồm các khoản BHXH, BHYT , kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao
động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số

(6): K/C chi phí nhân công trực tiếp theo đối tợng tập hợp chi phí (theo
PP kiểm kê định kỳ)
1.2.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp . Đây
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
16
Luận văn tốt nghiệp
là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng , bộ phận sản xuất của
doanh nghiệp.
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627
chi phí sản xuất chung mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất dịch
vụ.
Bên nợ: chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có : - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất sản phẩm
hay lao vụ dịch vụ.
TK 627 cuối kỳ không có số d.
Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
17
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TK 334,338 Tk 627
(1) TK 154
(8)
TK 152,153
(2)
TK 631
TK 142, 242, 335
(9)

ghi sổ liên tục. Bởi vậy cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các
loại nvl , thành phẩm , trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản
phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán .
Vì thế việc hạch toán chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp cũng có khác
biệt nhất định.
1.2.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp.
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng
rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho công tác
bán hàng . Vì vậy để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ
kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng
( phân xởng, bộ phận sản xuất , sản phẩm , lao vụ ) hoặc dựa vào mục đích
sử dụng hay tỷ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục dích.
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
19
Luận văn tốt nghiệp
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm kế toán
sử dụng tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp . Các chi phí phản ánh
trên TK 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên vật liệu mà đợc
ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán , sau khi tiến hành kiểm kê và xác định đợc
giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng .
Bên nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ
Bên có : Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
TK 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch
toán chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất sản phẩm )
1.2.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Về chi phí nhân công trực tiếp tài khoản sử dụng và cách tập hợp giống nh
phơng pháp kê khai thờng xuyên. Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm lao vụ ,
dịch vụ kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tk 631 theo
từng đối tợng.

sp dở dang cuối
kỳ (A)
=
Chi phí NVL
chính đầu kỳ
+
Chi phí NVL
chính phát sinh
trong kỳ
X
Số lợng
sp dở
dang
thực tế
cuối kỳ
Số lợng sp hoàn
thành
+
Số lợng sp dở
dang thực tế cuối
kỳ
+ Phần chi phí chế biến của sản phẩm sản xuất ngoài chi phí NVL chính đ-
ợc tính theo số lợng sản phẩm dở dang quy đổi theo mức độ hoàn thành:
Chi phí chế biến
tính cho sp dở
dang cuối kỳ
(B)
=
Chi phí chế
biến đầu kỳ

50% chi phí chế
biến
1.2.3.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo nvl trực tiếp hoặc theo chi
phí nguyên vật liệu chính.
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu
chính hoặc trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm (thờng là
70%).
Công thức tính giá trị dở dang cuối kỳ:
Chi phí NVL
chính tính cho sp
dở dang cuối kỳ
(A)
=
Chi phí NVL
chính đầu kỳ
+
Chi phí NVL
chính phát sinh
trong kỳ
X
Số lợng
sp dở
dang
thực tế
cuối kỳ
Số lợng sp hoàn
thành
+
Số lợng sp dở
dang thực tế cuối

sản xuất ngắn.
Trong những doanh nghiệp này đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành sản phẩm là phù hợp với nhau. Giá thành đơn vị sản phẩm
theo phơng pháp này đợc xác định bằng cách trực tiếp lấy tổng giá thành chia
cho số lợng sản phẩm hoàn thành
Tổng giá
thành sp
hoàn thành
=
Chi phí sxkd
dở dang đầu
kỳ
+
Tổng chi phí sx
phát sinh trong
kỳ
-
Chi phí sxkd
dở dang cuối
kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm
hoàn thành
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lợng sản phẩm hoàn thành
Để tính giá thành sản phẩm theo khoản mục giá thành ngời ta cần lập thẻ
tính giá cho từng sản phẩm.
1.2.4.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp mà sản phẩm hoàn
thành trong quy trình công nghệ bao gồm nhiều chi tiết, bộ phận cấu thành.

thành trong kỳ
=

(
Số lợng từng loại sp
hoàn thành trong kỳ
X
Hệ số quy đổi
từng loại
)

Tổng giá thành
sx của các loại
sp hoàn thành
=
Chi phí sxkd
dở dang đầu
kỳ
+
Tổng chi phí
sx phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sxkd
dở dang cuối
kỳ

Giá thành đơn vị sp gốc =
Tổng giá thành sx của các loại sp
Tổng số sp gốc

+
Tổng chi phí
sx phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sxkd
dở dang cuối
kỳ
Tổng giá thành kế
hoạch của các loại
sp hoàn thành
=

(
Số lợng từng loại
sp hoàn thành
trong kỳ
X
Giá thành kế hoạch (
định mức ) đơn vị sp
hoàn thành
)
Tỷ lệ giá thành
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
X 100
Tổng giá thành kế hoạch (định mức )của các
loại sản phẩm
Giá thành thực tế đơn
vị sp từng loại

sản phẩm
phụ thu
hồi
-
Giá trị sp
chính dở
dang cuối kỳ
Sinh viên: Bùi thị Mến - QT 801K
25

Trích đoạn Nhận xét chung về công tác hạch toán kế toán ở công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình Về kế hoạch cung cấp các yếu tố đầu vào và công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình. Phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình Về kỳ tính giá thành Kiến nghị 1: Về hình thức kế toán tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status