Hoàn thiện công tác Kế toán tại Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình - Pdf 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LờI mở ĐầU
Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mục
tiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó doanh
nghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu mã, giảm thiếu chi
phí, nâng cao chất lợng sản phẩm đến việc tổ chức tốt công tác bán hàng. Có nh vậy,
doanh nghiệp mới có khả năng tăng doanh thu, mở rộng thị trờng tiêu thụ, thúc đẩy
quá trình sản xuất đợc liên tục và thực hiện tái sản xuất.
Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận. Việc xác định đúng đắn chỉ
tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc hớng đi hợp lý trong thời gian tiếp theo.
Kế toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên
quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó giúp nhà quản
lý có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Gạch ốp lát Thái Bình, em đã đi
sâu tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán đồng thời kết hợp với những kiến thức
đã đợc học tập và nghiên cứu tại trờng, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tế tại
công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình. Nội dung của báo cáo bao gồm:
Phần I: Khái quát chung về công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái
Bình
Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán
tại công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình.
SV: Nguyễn Thị Hạnh MSV: 04A08995N Lớp 952
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I: Khái quát chung về
công ty cổ phần gạch ốp lát TháI Bình
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình có tên gọi ban đầu là Công ty gạch ốp
lát Thái Bình, đợc thành lập theo quyết định số 327/QĐ-UB ngày 14/8/1997 của
UBND tỉnh Thái Bình, với ngành nghề sản xuất và kinh doanh các loại gạch ceramic

Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm theo năng lực, hởng theo kết quả,
hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích của nhà nớc, doanh
nghiệp, nhà đầu t và ngời lao động trong doanh nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của pháp luật quy
định, đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạm pháp luật.
Công ty chịu trách nhiệm đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có)
theo quy định của pháp luật và chế độ Tài chính.
Tập thể CBCNV-LĐ công ty chấp hành nghiêm kỷ luật, nội quy lao động, quy
trình kỹ thuật, an toàn vệ sinh lao động.
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát Ceramic (Phụ lục 1)
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của quản lý của công ty
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty, việc tổ chức quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty có các tổ chức sau:
(Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Phụ lục 2)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị của công ty
có chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT và các thành viên.
- Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền lập kế hoạch, chơng trình hoạt động của
HĐQT; tổ chức việc thông qua các quyế định của HĐQT, chủ toạ họp đại hội cổ đông...
- Phó chủ tịch HĐQT có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ do HĐQT
phân công, thay mặt chủ tịch HĐQT thực thi công việc đợc uỷ quyền khi chủ tich
HĐQT vắng mặt. Thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đợc HĐQT phân
công, không uỷ quyền cho ngời khác.
- Giám đốc công ty điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD
của công ty theo quyết định của đại hội đồng cổ đông., quyết định của HĐQT, điều
lệ công ty và tuân thủ pháp luật.
- Các phó giám đốc công ty (gồm PGĐ kinh doanh và PGĐ sản xuất): giúp
việc cho giám đốc trong quá trình điều hành sản xuất kinh doanh cũng nh các vấn đề
trong tổ chức, các vấn đề về khoa học kỹ thuật, chính trị t tởng...

báo cáo kế toán định kỳ, ngoài ra còn kiểm kê tính toán tài sản cố định và tiền lơng.
- Bộ phận kế toán thanh toán công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Lập các
phiếu thu, phiếu chi, bảng kê các khoản thanh toán.
- Bộ phận kế toán vật t: theo dõi phản ánh về số hiện có, tình hình nhập xuất
vật t.
- Bộ phận kế toán tiêu thụ thành phẩm: chịu trách nhiệm hạch toán nhập xuất
kho thành phẩm tiêu thụ.
- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản: theo dõi tình hình đầu t xây dựng cơ bản,
và quyết toán công trình của công ty.
1.4.2. Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty cổ
phần gạch ốp lát Thái Bình. (Phụ lục 4)
1.4.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2007. (Phụ lục 5)

4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Qua số liệu bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007 ta
thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đã có hiệu quả và đạt
đợc những kết quả đáng khích lệ so với năm 2006.
Với mục đích duy trì mức sản xuất ổn định và mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm nên công ty đã đầu t nâng cấp một số hạng mục
công trình xây dựng và thiết bị do vậy sản lợng sản xuất của công ty năm 2007 là
2245904 m2 đã tăng 3,34% so với năm 2006, sản lợng tiêu thụ cũng tăng 5,51% so với
cùng kỳ năm 2006. Có đợc kết quả này đã làm doanh thu thuần của công ty tăng
lên đáng kể với 110846,76 trđ năm 2007 tăng 14,43% so với năm 2006.
Công ty hàng năm hoàn thành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, ta có thể thấy
trong báo cáo, công ty đã nộp vào NSNN 6085,52 trđ năm 2007 tăng 13,43% so với
năm 2006.
Với những kết quả đạt đợc lơng bình quân ngời lao động cũng đợc cải thiện từ
1.500.000đ tăng lên 1.600.000. Đây là yếu tố quan trọng góp phần động viên tinh thần
của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

cao chất lợng để giữ vững và phát triển thơng hiệu.
- Tiếp tục đầu t nâng cấp một số hạng mục công trình xây dựng và thiết bị để
duy trì sản xuất ổn định và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Tiếp tục hoàn thiện và duy trì hệ thống định mức vật t nguyên liệu, có biện
pháp khoán hợp lý để ngời lao động quan tâm hơn nữa việc tiết kiệm vật t.
- Tích cực hơn nữa việc tìm kiếm các nguồn vậ t nguyên liệu mới đảm bảo
chất lợng, giá cả hợp lý để hạ giá thành sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch và cơ cấu sản xuât hợp lý phù hợp với yêu cầu của thị tr-
ờng từng vùng, từng thời kỳ. Có biện pháp cụ thể củng cố thị trờng trong nớc, tích
cực tìm kiếm thị trờng xuất khẩu.

6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty
cổ Phần gạch ốp lát thái bình
2.1 Kế toán nguyên vật liệu
2.1.1 Phân loại Nguyên vật liệu
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị tại DN: Vật liệu tại công ty đ-
ợc chia thành:
- Vật liệu chính: Là đối tợng trực tiếp cấu thành giá trị thực thể vật chất của
gạch ốp tờng và gạch lát nền.
- Vật liệu phụ
- Vật t phụ tùng thay thế
- Nhiên liệu
2.1.2 Đánh giá vật liệu
- Đối với vật liệu nhập kho phục vụ cho sản xuất chủ yếu mua từ bên ngoài do
bộ phận cung ứng đảm nhiệm, giá vật liệu đợc tính theo từng nguồn nhập. Nguồn
nhập có thể mua trong nớc và nhập khẩu.
- Đối với vật liệu xuất kho: Phơng pháp tính giá vật liệu xuất kho công ty áp
dụng là phơng pháp nhập trớc xuất trớc.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho: Kế toán tính giá nhập bằng giá mua
ghi trên hoá đơn cha có thuế GTGT cộng thêm các khoản chi phí vận chuyển và các
chi phí khác có liên quan.
+ Đối với vật liệu mua trong nớc:
Khi hàng về nhập kho có đầy đủ hoá đơn cùng về. Kế toán lập định khoản:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Ví dụ: Căn cứ hoá đơn GTGT số 10045 và phiếu nhập kho số hiệu
NK001/VL01 của tháng 1 năm 2008 mua vật liệu cha trả tiền của công ty khai thác
đá Nghệ An. Giá cha thuế: 120.000.000đ, thuế GTGT 10%.
Kế toán lập định khoản:
Nợ TK 152 (1): 120 000 000đ
Nợ TK 133 (1): 12 000 000đ
Có TK 331: 132 000 000đ
Đối với mua hàng nhập khẩu: Nguyên vật liệu chính của công ty thờng xuyên
mua ở nớc ngoài nh bột đá Caremic Những vật liệu này phải chịu thuế nhập khẩu,
thuế GTGT của hàng nhập khẩu và các khoản chi phí khác Khi trả tiền hàng thông
qua hình thức mở th tín dụng L/C và nhận nợ với ngân hàng.
Nợ TK 152
Nợ TK 635 (Nếu chênh lệch giảm tỷ giá)
Có TK 112,331
Có TK 333 (3)
Có TK 515 (Nếu chênh lệch tăng tỷ giá)
Đồng thời phản ánh thuế GTGT của vật liệu nhập khẩu:
Nợ TK 133
Có TK 333 (12)
Ví dụ: Theo hoá đơn thơng mại (Invoice) số 79/08 và phiếu nhập kho số nhập
khẩu 008/U01 ngày 12/1/2008 và tờ khai hàng nhập khẩu. Công ty đã nhận đợc giấy

Có TK 152
Ví dụ: Theo yêu cầu của phân xởng gạch ốp lát: Xuất kho ngày 3/1/2008 xuất
kho một lô NVL bột đá trị giá 35.000.000 đồng phục vụ cho sản xuất gạch lát:
Nợ TK 621 : 35.000.000đ
Có TK 152 : 35.000.000đ
Cuối kỳ kế toán tổng hợp chứng từ, nhập số liệu vào máy tính in sổ cái TK
152(Phụ lục 8)
2.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.2.1. Đặc điểm
Công ty tính trả lơng cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào bảng chấm công
và phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành.
Các khoản trích theo lơng đợc công ty tính theo đúng chế độ hiện hành của
nhà nớc:
- Quỹ BHXH: Tỷ lệ tính BHXH 20% trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh còn 5% do ngời lao động nộp trừ vào lơng.
- Quỹ BHYT: Tỷ lệ tính BHYT là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh còn 1% do ngời lao động nộp trừ vào lơng.
- Kinh phí công đoàn: Tỷ lệ tính KPCD là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh, trong đó 1% để lại quỹ công đoàn công ty, còn 1% nộp cho cơ quan cấp trên.
2.2.2. Chứng từ kế toán
- Mẫu số 02 LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền BHXH, bảng tính lơng
2.2.3. Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả ngời lao động.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: BHXH
+ TK 3384: BHYT
2.2.4. Phơng pháp kế toán

Tài sản cố định của công ty đợc phân theo hình thái vật chất gồm TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình:
- TSCĐ hữu hình: Là nhà cửa, phơng tiện, máy móc
- TSCĐ vô hình: Là quyền sử dụng đất, phần mềm máy tính, nhãn hiệu hàng hoá
2.3.3. Tài khoản sử dụng
- TK 211: TSCĐ hữu hình
- TK 213: TSCĐ vô hình
2.3.4. Phơng pháp kế toán
- Khi mua TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211
Nợ TK 133(2)
Có TK 111, 112, 331
Ví dụ: Mua một máy photocopy, trị giá ghi trên hoá đơn 12.000.000 đồng,
thuế GTGT 10%, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản:
Nợ TK 211: 12.000.000đ
Nợ TK 133(2): 1.200.00đ
Có TK 112: 13.200.00đ
- Khi thanh lý, xoá sổ, nhợng bán.
+ Ghi giảm nguyên giá:
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211
+ Phản ánh thu nhập do nhợng bán
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711
Có TK 3331

10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Chi phí thanh lý nhợng bán

- TK621 đợc mở chi tiết:
- TK 62111: Chi phí NVL xơng cho gạch lát
- TK 62112: Chi phí NVL xơng cho sp gạch ốp
TK62121: Chi phí men màu cho sp gạch lát
TK 62122: Chi phí men màu cho sp gạch
Ví dụ: Trong tháng 1 năm 2008 đã xuất NVL trực tiếp cho gạch ốp và lát nh sau:
(Phụ lục 9 )
- Khi xuất kho vật liệu:
Nợ TK 621: 2 579 307 967đ
Có TK 152: 2 579 307 967đ
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo từng đối tợng chịu chi phí
Nợ TK 154: 2 579 307 967đ
Có TK 621: 2 579 307 967đ
2.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TK sử dụng: TK 622
Ví dụ: Trong tháng 1/2008 công ty đã hạch toán kế toán chi phí NCTT nh sau:
(Phụ lục 10)
- Khi tính trả lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622: 604.343.255đ
Có TK 334: 604.343.255đ
- Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho ngời lao động
Nợ TK 622: 49.685.495đ
Có TK 338: 49.685.495đ
- Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân xởng
Nợ TK 154: 654.028.750đ
Có TK 622: 654.028.750đ
2.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tài khoản sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng. Đồng thời có 6 TK cấp 2
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: TK 111,TK 152, TK155.
- Trình tự kế toán:
Đối với khoản chi phí nhân viên bán hàng:
Nợ TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng

12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có TK 334, 338: Phải trả công nhân viên, Phải trả phải nộp khác
Khi xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, bao bì từ kho cho bộ phận bán hàng: Ví
dụ: Ngày 17/1/2008 công ty xuất kho bao bì cho thành phẩm đem bán. Trị giá xuất kho là:
Nợ TK 6412: 720.000đ
Có TK 152 (153): 720.000đ
Đối với chi phí khấu hao TSĐ dùng cho bộ phận bán hàng:
Nợ TK 6414- Chi phí KHTSCĐ
Có TK 214 Hao mòn TSCĐ
Đối với khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác:
Nợ TK 6417 (6418)- Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí bằng tiền khác)
Nợ TK 1331- Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
Có TK 1111- Tiền mặt Việt Nam
Cuối kỳ chơng trình tự động kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 theo
định khoản:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 (6411, 6412)- Chi phí bán hàng.
Sổ cái TK 641 (Phụ lục 11)
2.5.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Công ty sử dụng TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản ánh toàn
bộ chi phí phát sinh có liên quan đến việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và
phục vụ khác có liên quan đến hoạt động của công ty.
TK 642 có 7 tài khoản cấp 2

từng nội dung của chi phí mà không theo dõi chi tiết theo từng mặt hàng.
Sổ cái TK 642 (Phụ lục 13)
2.5.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng
- Tài khoản sử dụng
Để phản ánh kết quả bán hàng trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định
kết quả kinh doanh và tài khoản 421 Lợi nhuận cha phân phối.
- Phơng pháp hạch toán
Cuối tháng kế toán tiến hành thực hiện các bút toán kết chuyển tự động để xác
định kết quả bán hàng. Hiện tại công ty không theo dõi kết quả bán hàng chi tiết theo
từng mặt hàng mà chỉ xác định kết quả cho tất cả các mặt hàng trong công ty.
Chơng trình sẽ tự động kết chuyển theo các bút toán đã đợc đánh dấu và phản
ánh số liệu vào sổ cái các tài khoản liên quan theo các định khoản sau:
- Kết chuyển khoản giám giá hàng bán
Nợ TK 511 (5111, 5112): 9.793.300đ
Có TK 532 (5321, 5322): 9.793.300đ
- Kết chuyển hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511 (5111, 5112): 131.487.567đ
Có TK 531 (5311, 5312): 131.487.567đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911: 11.152.267.608đ
Có TK 632 (6321, 6322): 11.152.267.608đ
- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511 (5111, 5112): 16.020.788.550đ
Có TK 911: 16.020.788.550đ
- Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911: 983.058.538đ
Có TK 641(6411 -> 6418): 983.058.538đ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 110.861.925đ
Có TK 642 (6421 -> 6428): 110.861.925đ

hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo công tác quản lý đợc thực hiện chặt chẽ từ đó
xây dựng đợc những chiến lợc, phơng hớng sản xuất kinh doanh một cách chính xác
kịp thời.
-Về hệ thống tài khoản: Công ty đã tiến hành khai báo danh mục tài khoản
trong phần mềm theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Các tài khoản thành phẩm,
hàng hoá, doanh thu, giá vốn, chi phí đợc tổ chức chi tiết một cách linh hoạt, khoa
học và phù hợp với nhu cầu quản lý của công ty.
- Về chứng từ sử dụng: Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì đều
đợc bộ phận kế toán có liên quan phản ánh ngay vào các chứng từ và tiến hành nhập
liệu vào máy. Các chứng từ gốc đợc công ty sử dụng để hạch toán các nghiệp vụ bán
hàng phát sinh nh Hoá đơn GTGT, Phiếu thu đều đ ợc ghi đầy đủ, chính xác theo
đúng thời gian, có chữ ký xác nhận của các bộ phận liên quan, đúng chế độ tài chính
quy định. Bên cạnh đó, các chứng từ đợc thiết kế trong chơng trình kế toán máy cũng
đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung ghi trong chứng từ gốc.
Thứ ba là: Về việc hạch toán, kê khai thuế gía trị gia tăng

15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Việc hạch toán, kê khai thuế GTGT đợc thực hiện rõ ràng, chặt chẽ. Công ty
luôn thực hiện tính đúng, tính đủ số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nớc.
Đồng thời, các biểu mẫu để kê khai thuế GTGT do phần mềm bhiết kế đều phù hợp
với quy định của Bộ Tài Chính. Điều đó giúp cho cơ quan thuế thuận tiện trong việc
kiểm tra, theo dõi.
Thứ 4 là: Về phơng pháp hạch toán hàng tồn kho, xác định trị giá vốn
hàng xuất kho
Với đặc điểm hàng hóa thành phẩm của công ty là số lợng, chủng loại phong
phú, đơn giá không quá cao, số lợng nghiệp vụ nhập xuất tơng đối nhiều, yêu cầu cập
nhật các thông tin về nhập xuất tồn không đòi hỏi liên tục hàng ngày, công ty đã
áp dụng phơng pháp tính giá hàng xuất kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Phơng pháp này hoàn toàn thích hợp với những đặc điểm và điều kiện nêu trên của

của thông tin kế toán cung cấp bị hạn chế, ảnh hởng đến quyết định sản xuất kinh
doanh và định hớng hoạt động của công ty trong thời gian tới.
Hơn nữa, hiện nay công ty cha sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Việc sử
dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là căn cứ để so sánh đối chiếu với bảng cân đối số
phát sinh
Thứ ba là: Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Hiện nay kế toán công ty không phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp cho số hàng bán ra và số hàng còn tồn trong kho của công ty. Cuối kỳ
hạch toán, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp để xác định kết quả bán hàng. Việc làm này cha hợp lý vì theo nguyên tắc
nếu nh số lợng thành phẩm tồn kho là lớn, liên quan đến nhiều hàng tồn kho và lợng
hàng bán ra thì vô hình chung đã làm giảm lãi và kết quả kinh doanh xác định đợc là
không chính xác.
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở
công ty cổ phần gạch ốp lát Thái Bình
Giải pháp một: Về các khoản chiết khấu của công ty
Việc DN để cho khách hàng thanh toán chậm cũng có nghĩa là công ty đã
để cho khách hàng chiếm dụng vốn của mình. Mặt khác, tất cả các khách hàng
của công ty (trừ khách mua lẻ) đợc hởng chiết khấu bán hàng cũng phần nào làm
giảm đi ý nghĩa của chiết khấu này. Để khắc phục tình trạng này và để công cụ
chiết khấu thực sự phát huy hiệu quả, không những kích thích khách mua với số l-
ợng lớn mà còn thanh toán nhanh, công ty nên có sự phân biệt rõ ràng giữa hai
hình thức chiết khấu thơng mại và chiết khấu thanh toán cũng nh xây dựng các
mức chiết khấu phù hợp và linh hoạt.
Đối với những khách hàng thanh toán tiền hàng trớc thời hạn trong hợp đồng
công ty áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán. Để khuyến khích khách hàng thanh
toán nhanh, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn kinh doanh và tăng vòng quay của
vốn, công ty nên xây dựng tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng một cách linh hoạt, có thể
dựa trên những yếu tố sau:
- Tỷ lệ lãi suất và tiền lãi của ngân hàng đối với công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status