Giáo án tuần 27 - Pdf 41

Tuần 26
Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2008
Toán
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 20 đến 50.
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán.
- 4 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS làm các phép tính theo cột dọc: 20 + 30, 80 – 50
+HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét.
2. Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- GV hướng dẫn HS, lấy 2 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có hai chục que
tính, lấy thêm 3 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
+ HS trả lời: Hai mươi ba que tính
- GV nêu: Hai chục que tính và ba que tính là hai mươi ba que tính. Vậy hai chục
và ba là mấy?
+ HS suy nghĩ và trả lời: Hai chục và ba là hai mươi ba.
- HS nhắc lại.
- GV hướng dẫn viết số 23 và đọc là hai mươi ba.
+ HS đọc số (cá nhân, đồng thanh). GV lưu ý HS yếu
- H: Số 23 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ HS khá trả lời: 23 gồm 2 chục và 3 đơn vị
+ HS yếu nêu lại

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngữ: tã lót, rám nắng, xương
xương.
2. - Ôn các vần: an, at. Tìm được các tiếng có vần an, at.
3. - Hiểu các từ ngữ trong bài: rám nắng, xương xương.
- Nói lại được ý nghĩ và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ. Hiểu tấm
lòng yêu quý, biết ơn mẹ của bạn.
- Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập đọc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài: Cái nhãn vở và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và câu hỏi gợi ý để giới
thiệu bài tập đọc.
* Hướng dẫn HS luyện đọc
a. GV treo bảng phụ và đọc mẫu bài văn: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình
cảm.
b. Hướng dẫn HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc. GV kết hợp ghi
bảng các từ đó: tã lót, rám nắng, xương xương.
2
+ GV cho HS đọc cá nhân từ kết hợp phân tích tiếng: rám, xương. GV chỉnh sửa
lỗi phát âm
+ HS đọc đồng thanh lại các từ.

a. Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 2
- Gọi 3 - 4 HS đọc đoạn 1, 2
H: Bàn tay mẹ đã làm gì cho chị em Bình? (Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé,
giặt một chậu tã lót đầy)
- H: Hãy tìm và đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi bàn tay mẹ?
(Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương)
+ GV gọi nhiều HS đọc lại câu văn trên.
- Gọi 3 – 4 HS đọc lại toàn bài.
b. Luyện nói:Trả lời câu hỏi theo tranh
- GV nêu yêu cầu
3
- Gọi 2 HS đứng tại chỗ nhìn tranh 1, thực hành hỏi - đáp theo mẫu
Ví dụ: HS1: Ai nấu cơm cho bạn ăn?
HS2: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn.
- GV cho HS quan sát tranh luyện nói theo cặp (người hỏi, người đáp và ngược
lại).
- HS các nhóm hỏi, đáp trước lớp. GV cùng HS nhận xét và đánh giá.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà chuẩn bị bài sau: Cái Bống.
Đạo đức
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Học sinh hiểu:
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi.
- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi.
- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng.
2. HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày.
3. HS có thái độ:

- Gọi các nhóm lên sắm vai.
- Sau mỗi nhóm lên sắm vai GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong tiểu phẩm đó?
+ Em cảm thấy thế nào khi được bạn cảm ơn hoặc xin lỗi?
- GV chốt lại cách ứng xử phù hợp từng tình huống và kết luận:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác.
Hoạt động nối tiếp: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
- Thực hành nói lời cảm ơn, xin lỗi. Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2008
TOÁN
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾP)
I. MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 50 đến 69.
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 50 đến 69.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán.
- 6 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc, viết số: 35, 34, 51
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá.
2. Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 50 đến 60
- GV hướng dẫn HS, lấy 5 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có năm chục que

a. Bốn mươi tám: 408
Bốn mươi tám: 48
b. 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị.
64 gồm 60 và 4
64 gồm 6 và 4.
- HS tự làm bài. GV giúp đỡ HS yếu.
- Gọi HS chữa bài miệng.
- GV củng cố và nhấn mạnh cấu tạo số.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố về cách đọc, viết các số có hai chữ số từ 50 đến 69.
- Chuẩn bị bài sau.
Mĩ thuật:
VẼ CHIM VÀ HOA
GV hoạ dạy
Tập viết
TÔ CHỮ HOA C, D, Đ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- HS biết tô chữ hoa C, D, Đ
- Viết đúng và đẹp các vần an, anh; các từ ngữ: bàn tay, gánh đỡ.
- Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét.
- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ viết bài tập viết, chữ hoa mẫu: C, D, Đ
6
- Vở tập viết l tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu cả lớp viết bảng con chữ: sao sáng, điều hay
- GV nhận xét.
2. Dạy học bài mới

BÀN TAY MẸ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Bàn tay mẹ
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần an hoặc at, điền chữ g hoặc gh?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép và nội dung bài tập 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
7
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV chấm 1 số bài của HS phải viết lại ở tiết trước
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp.
* Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ và yêu cầu 3 – 4 HS đọc đoạn văn cần chép.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng dễ viết sai: hằng ngày, bao nhiêu, nấu cơm.
- GV đọc từng tiếng, HS viết vào bảng con. GV nhận xét và chỉnh sửa.
- HS tập chép vào vở.
- GV quan sát, nhắc nhở HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết. Nhắc HS cách trình
bày bài viết. Sau dấu chấm phải viết hoa (không đòi hỏi phải viết đúng, đẹp).
- GV đọc thong thả từng chữ trên bảng để HS soát lại bài và dùng bút chì gạch
chân chữ viết sai. GV hướng dẫn HS ghi số lỗi ra lề.
- GV thu một số vở chấm tại lớp và nhận xét.
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a. Điền vần an hay at?
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài trong vở bài tập tiếng việt.
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh
H: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
- Gọi HS lên bảng chữa. GV chốt lại kết quả đúng: kéo đàn, tát nước.

+ Viết mấy vào chỗ chấm ở cột đơn vị? (2)
- GV hướng dẫn HS khá giỏi nêu: Có 7 chục và 2 đơn vị tức là có bảy mươi hai.
GV hướng dẫn HS viết 72 và gọi HS đọc số Bảy mươi hai (cá nhân, đồng thanh).
- GV hướng dẫn HS, lấy 7 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có bảy chục que
tính, lấy thêm 1 que tính nữa. GV cho HS suy nghĩ và nêu: Bảy chục và một là
bảy mươi mốt….
- HS nhắc lại.
- GV hỏi HS bảy mươi mốt viết như thế nào? (71).
- GV hướng dẫn tỉ mỉ cho HS yếu.
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
70 đến 80.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán.
+ HS nêu yêu cầu và tự làm bài. GV quan sát giúp đỡ HS yếu.
+ Gọi 1 HS lên bảng viết các số. GV, HS nhận xét.
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số: Bảy mươi mốt, Bảy mươi lăm, bảy mươi tư
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 80 đến 90, từ 90 đến 99.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 80
đến 90 rồi từ 90 đến 99 tương tự như giới thiệu các số từ 70 đến 80.
- GV cho HS nêu yêu cầu và làm bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
+ HS nhìn vào vở bài tập và tự điền các số còn thiếu.
+ GV gọi HS đọc chữa bài. HS, GV nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 3: Viết (theo mẫu)
- HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS khá đọc mẫu: Số 86 gồm 8 chục và 6 đơn vị.
- Các bài khác tương tự HS tự làm bài. GV giúp đỡ HS yếu.
- Gọi HS đọc chữa bài. HS, GV nhận xét.
- GV củng cố về cấu tạo số có hai chữ số.
Bài 4: Đúng ghi đ, sai ghi s
- HS nêu yêu cầu

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TIẾT 1
1. Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 HS đọc bài Bàn tay mẹ và trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới
* Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời câu hỏi. GV giới
thiệu bài tập đọc.
2. Hướng dẫn HS luyện đọc
a. GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
b. HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc. GV kết hợp ghi
bảng các từ đó: khéo sảy, khéo sàng, đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng.
+ Yêu cầu HS đọc kết hợp phân tích tiếng khó. GV chỉnh sửa lỗi phát âm.
+ HS đọc đồng thanh lại các từ trên.
Ví dụ: GV hỏi tiếng sảy có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau? Dấu thanh gì?
+ GV kết hợp giải nghĩa từ: đường trơn, gánh đỡ, mưa ròng (bằng lời).
- Luyện đọc câu:
+ HS đọc từng dòng thơ theo hình thức nối tiếp.
10
+ Từng bàn đọc dòng thơ theo hình thức nối tiếp.
- Luyện đọc đoạn, bài.
+ GV yêu cầu 2 HS khá đọc cả bài thơ
+ GV lưu ý cho HS đọc đúng, rõ ràng.
+ HS luyện đọc cả bài theo cặp. GV giúp đỡ cặp yếu.
+ Đại diện thi đọc. HS, GV nhận xét chấm điểm.
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.
* Ôn các vần: anh, ach.
a. HS nêu yêu cầu 1 SGK: Tìm tiếng trong bài có vần anh?

- HS hỏi đáp theo cặp.
- Gọi từng cặp trình bày trước lớp.
- HS, GV nhận xét những cặp HS nói tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- 1 HS dọc thuộc lòng toàn bài. GV nhận xét tiết học.
11
- Về đọc lại các bài tập đọc đã học.
Thể dục
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
- Ôn bài thể dục. Yêu cầu thuộc bài.
- Ôn trò chơi “Tâng cầu”. Yêu cầu tham gia vào trò chơi 1 cách chủ động.
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường sạch sẽ. GV chuẩn bị 1 còi và một số quả cầu.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1. Phần mở đầu
- GV nhận lớp và phổ biến nội dung, yêu cầu tiết học.
- HS thực hiện các động tác khởi động:
+ Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc. Sau đó chuyển đi thuwongf theo vòng
tròn và hít thở sâu
+ Xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, xoay hông.
2. Phần cơ bản
* Ôn bài thể dục 2 đến 3 lần mỗi động tác 2 x 8 nhịp.
Lần 1: GV hô cả lớp thực hiện bài thể dục.
Lần 2: GV chia tổ tự tập luyện, GV theo dõi và sửa sai cho HS.
Lần 3: Các tổ thi trình diễn.
GV, HS nhận xét tổ tập đúng, đẹp.
* Trò chơi: Tâng cầu
- GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn lại cách chơi.
- HS tập luyện theo tổ. GV theo dõi và giúp đỡ HS.

- GV tập cho HS nhận biết: 62 < 65 nên 65 > 62.
- GV H: Khi so sánh 2 số mà chữ số hàng chục giống nhau thì ta phải làm như
thế nào? (Phải so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số hàng đơn vị lớn
hơn thì số đó lớn hơn).
- Gọi 1 số HS nhắc lại cách so sánh. GV lấy 1 số VD để HS so sánh.
Ví dụ: 42…44 ; 76 …71
Hoạt động 2: Giới thiệu 63 > 58
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình vẽ trong SGK để nhận ra 63 có 6 chục và
3 đơn vị, 58 có 5 chục và 8 đơn vị.
- GV yêu cầu HS so sánh hàng chục của 2 số 63 và 58 để thấy được chữ số chục
khác nhau: 6 chục lớn hơn 5 chục nên 65 > 58
- GV tập cho HS nhận biết: Nếu 63 > 58 thì 58 < 63.
- GV nêu: Khi so sánh các số có 2 chữ số, số nào có chữ số hàng chục lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
- GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại. GV lấy VD yêu cầu HS so sánh
Ví dụ: Hai số 24 và 28 đều có 2 chục, mà 4 < 8 nên 24 < 28.
Hoạt động 3: Thực hành
GV hướng dẫn HS thực hiện làm các bài tập ở vở bài tập toán.
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài 1: điền đúng dấu >, < , =
- HS tự làm bài.
- Gọi 3 HS chữa bài. GV, HS nhận xét.
- GV cho HS đọc lại các quan hệ
Ví dụ: 44 < 48
85 > 79
- GV củng cố và chốt mối quan hệ lớn hơn, bé hơn.
Bài 2:Khoanh vào số lớn nhất
- GV cho HS đọc lại các số ở các câu a, b, c, d,
- HS dựa vào cấu tạo số để so sánh.
- Gọi HS chữa bài. GV, HS nhận xét.
Bài 3: Khoanh vào số bé nhất

ngồi viết.
- GV đọc thong thả từng chữ để HS soát lại bài và dùng bút chì gạch chân những
chữ viết sai rồi sửa lại bên lề vở. GV hướng dẫn HS ghi số lỗi ra lề.
- GV thu một số vở chấm tại lớp và nhận xét.
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vần anh hay ach
- GV cho 2 HS đọc yêu cầu bài trong vở bài tập Tiếng Việt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
H: Bức tranh vẽ gì? (hộp bánh, túi xách tay)
- HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trên bảng phụ.
- GV chốt lời giải đúng: hộp bánh, túi xách tay.
Bài 3: Điền chữ ng hay ngh?
Tiến hành tương tự bài 2
- Lời giải đúng: ngà voi, chú nghé.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương HS viết đúng và đẹp.
- Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại.
14
Tự nhiên và xã hội
CON GÀ
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận bên ngoài của con gà; phân biệt
được gà trống, gà mái, gà con.
- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà.
- Thịt gà và trứng là những thức ăn bổ dưỡng.
- HS có ý thức chăm sóc gà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình SGK.

3. Củng cố, dặn dò
- GV nhấn mạnh nội dung bài học.
15
- Về chuẩn bị bài: Con mèo.
Thủ công
CẮT, DÁN HÌNH VUÔNG (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU
- HS kẻ, cắt và dán hình vuông.
- HS cắt, dán được hình vuông theo 2 cách.
II. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị bài mẫu, 1 tờ giấy kẻ ô
- HS chuẩn bị các dụng cụ để cắt dán, giấy thủ công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV treo bài mẫu yêu cầu HS quan sát
H: Hình vuông có mấy cạnh? Các cạnh có bằng nhau không?
- GV: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn vừa thao tác mẫu, HS quan sát
* Hướng dẫn kẻ hình vuông
- Lấy 1 điểm A trên tờ giấy kẻ ô. Từ điểm A đếm xuống dưới 7 ô theo đường kẻ
được điểm D và đếm sang phải 7 ô theo dòng kẻ ô được điểm B.
- Nối điểm A với B, B với C, C với D, A với D được hình vuông ABCD.
* Hướng dẫn cắt rời hình vuông và dán
- Cầm kéo cắt theo các cạnh AB, BC, CD, AD được hình vuông.
- Bôi hồ mặt trái và dán cân đối, phẳng.
- HS thực hành kẻ, cắt hình vuông trên giấy nháp.

I. MỤC TIÊU
Bước đầu giúp HS:
- Nhận biết về số lượng, đọc, viết các số từ 20 đến 50.
- Biết đếm và nhận ra thứ tự của các số từ 20 đến 50.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán.
- 4 bó, mỗi bó 1 chục que tính và 10 que tính rời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài vào bảng con: 60 - 50 + 20 = 10 + 70 – 40 =
- GV cùng HS nhận xét và đánh giá.
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 20 đến 30
- GV hướng dẫn HS, lấy 2 bó, mỗi bó 1 chục que tính và nói: Có hai chục que
tính, lấy thêm 3 que tính nữa. GV cho HS suy nghĩ và nêu: Hai chục và ba là hai
mươi ba.
- HS nhắc lại.
- GV hỏi HS hai mươi ba viết như thế nào? (23). Đọc là hai mươi ba.
- GV có thể hướng dẫn tỉ mỉ cho HS yếu.
* GV hướng dẫn tương tự như trên để HS nhận ra số lượng, đọc, viết các số từ
21 đến 30.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1 trong vở bài tập toán.
- Lưu ý HS cách đọc và viết các số Hai mươi mốt, hai mươi lăm
Câu b: Viết số vào dưới mỗi vạch của tia số:
- HS lưu ý viết đúng vào mỗi vạch của tia số.
Hoạt động 2: Giới thiệu các số từ 30 đến 40.
- GV hướng dẫn HS nhận biết số lượng, đọc, viết, nhận biết thứ tự các số từ 30
đến 40 tương tự các số từ 20 đến 30.
- GV cho HS làm bài tập 2 Viết số
- GV cho HS tự suy nghĩ và đọc ba mươi mốt, ba mươi tư, ba mươi lăm

a. GV đọc mẫu bài văn: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
b. HS luyện đọc
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ
+ GV yêu cầu HS đọc các tiếng ở mục T cuối bài tập đọc. GV ghi bảng các từ
yêu nhất, nấu cơm, rám nắng, xương xương.
+ GV cho HS đọc kết hợp phân tích âm vần. HS đọc đồng thanh lại từ, GV kết
hợp chỉnh sửa lỗi phát âm.
Ví dụ: GV hỏi tiếng rám có âm gì đứng đầu? Vần gì đứng sau?
+ GV kết hợp giải nghĩa từ khó rám nắng , xương xương(GV dùng lời).
- Luyện đọc câu:
+ GV yêu cầu HS tìm các câu (Đối với HS khá, giỏi)
+ GV cho 3- 4 HS đọc trơn từng câu một, GV hướng dẫn cho HS đọc hết 5 câu.
Sau đó cho HS đọc nối tiếp câu (2 lượt).
+ GV lưu ý HS đọc các câu dài: Đi làm về,/mẹ lại đi chợ,/ nấu cơm.//Mẹ còn tắm
cho em bé/ giặt một chậu tã lót đầy.
- Luyện đọc đoạn, bài.
+ GV gợi ý cho HS bài này có 3 đoạn. GV yêu cầu HS từng nhóm 3 em mỗi em
đọc 1 đoạn tiếp nối nhau, rồi đổi đoạn đọc cho nhau. GV giúp đỡ các nhóm chưa
đọc được.
+ GV hướng dẫn HS thi đọc.
+ GV gọi cá nhân đọc bài, nhóm đôi, đọc đồng thanh.
+ GV lưu ý cho HS đọc đúng rõ ràng và to.
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.
3. Ôn các vần: an, at.
19
a. GV nêu yêu cầu 1 SGK. Hướng dẫn HS nêu lại yêu cầu: Tìm tiếng trong bài
có vần an?
- HS thi đua nhau nêu lên. GV nhận xét, chỉnh sửa. HS phân tích và đọc lại tiếng
bàn. HS phân tích tiếng bàn, tay.
b. HS nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng chứa vần an, at ngoài bài?

CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. HS hiểu:
- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi.
20

Trích đoạn SO SÁNH CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHÍNH TẢ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status