Nghiên cứu hiệu chỉnh mối quan hệ giữa các mô hình tính toán và dự báo sự lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường không khí ở Hà Nội - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI
KHOA HỌC
T ự* NHIÊN
• HỌC


ỉ(c



SHIÊN CỨU HIỆU CHỈNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC MỒ HÌNH
TÍNH TOÁN v Á DựBÁO s ự LAN TRUYÊN CHẤT ô NHIỄM
TRONG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Ở HẢ NÔI
MÃ SỐ: QT-05-

CHỦ T R Ì ĐỀ T À I : PGS. TS v ũ QUYẾT THÁNG
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: THS. PHẠM THỊ VIỆT ANH
THS. PHẠM VAN QUÂN
CN. PHẠM THỊ VIỆT MAI

ĐA' HOC QL'OC GIA HÀ ('•ÒL
TRUNG TÂK THONG TỊT ÌH ĩ V ỆN
T>T /

'■ ,M

HÀ NỘI - 2006


Ket-noi.com

khí sẽ dẫn đến những điều bất cập nếu chuỗi số liệu không đổng nhất và có độ
chính xác khác nhau.

-

Để khắc phục điều này, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc xác
định mối quan hệ giữa các mô hình nói trên ( mô hình Berliand và Sutton - đây
là hai mô hình đại diện cho hai hướng nghiên cứu chủ yếu trên T hế giới về đánh
giá và dự báo ô nhiễm không khí) làm cơ sở cho việc đồng nhất chuỗi số liệu
trong đánh giá chất lượng môi trường. Các kết quả tính toán giữa các mô hình
hoàn toàn có thể chuyển đổi cho nhau để sử dụng phù hợp với từng mục đích cụ
thể thông qua các công thức hiệu chỉnh. Việc xác định được công thức chuyển
đổi sẽ góp phần tối ưu hoá các mô hình để ứng dụng giải quyết các bài toán thực
tế đạt hiệu quả cao và ít tốn kém về mặt kinh tế.

♦ Nội dung nghiên cứu


SUMMARY
a. Title: Study on and adjustment o f the relation between the models o f calculation and
prediction o f air pollutant transportation in Hanoi
b. Code: QT - 05 c. Coordinator: Associate. Prof.Dr. Vu Ọuyet Thang
d. Key implementor: MSc. Pham Thi Viet Anh
MSc. Pham Van Quan
BSc. Pham Viet Mai
e. Objectives and content
- Objectives
The project aims at determining the ralation between Berliand and Sutton models.
This will be a scientific basic for homogenizing series o f data in assessment of
environmental quality. The results calculated from the above models can be exchanged

tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
-

Đánh gía mức độ phù hợp của hai mô hình Sutton và Berliand thông qua viêc tính
toán sự phân bô nồng độ chất thải khí và tần suất xuất hiện nồng độ vượt tiêu chuấn
cho phép ( tần suất vượt chuẩn) từ nguồn thải công nghiệp (trường hợp nghiên cứu
đối với Nhà máy Dệt 8/3, Hà Nội)

-

Sử dụng hai mô hình Sutton và Berliand tính toán nồng độ chất ô nhiễm thải ra từ
22 nguồn thải công nghiệp nằm rải rác trên địa bàn Hà Nội, tương ứng với các
trạng thái phân tầng khác nhau của khí quyển.

- Nghiên cứu, xây dựng phương trình biểu diễn mối quan hê giữa nồng đô tính đươc
theo hai mô hình nói trên dưới dạng: y= ax + b hay c s = a CB + b, trong đó c s và
CB là nồng độ chất ô nhiễm tính được theo mô hình Sutton và Berliand; a, b là các
hệ số của phương trình.
e. C ác kết quả đạt được.
- Đánh gía được mức độ phù hợp cúa hai mô hình Sutton và Bcrliand
- Tính toán được nồng độ chất ô nhiễm ( bụi, c o , S 0 2, C 0 2) thải ra từ 22 nguồn thải
công nghiệp trên địa bàn Hà Nội , tương ứng với các trạng thái phân tầng khác
nhau của khí quyển
- Đưa ra được các hộ số chuyển hoá tương ứng với các trạng thái phân tầng khác
nhau của khí quyển cho bụi, c o , C 0 2, S 0 2 và các công thức chuyển đổi chung cho
các khí này. Trên cơ sớ đó, xây dựng được các phương trình biẽu diền moi quan
hệ giữa nồng độ tính được theo hai mô hình Sutton và Berliand dưới dụng: c s = a

effectively and to reduce expense.
- Content
s Assessing the suitability between Berliand and Sutton models by calculating
concentration and frequency of the days in which concentration exceeds the
permissible standards for waste eases created from the industrial sources
s Applying the Sutton and Berliand models for calculating the concentration o f air
pollutants released from 22 industrial sources in Hanoi, corresponding to the various
atmospheric layer classification state.
s Study on and establish the equations expressing the relation between the
concentration calculated with 2 above models in the form: y=ax + b or Cs=aCB + b, in
which c s, Cb is concentration o f air pollutants calculated with Sutton and Berliand
models; a & b are coefficients o f the equation.
s Based on the obtained results from the above models, the transformable coefficients
corresponding to the various atmospheric states were brought out (for suspended dust,
CO, C 02, S 02). The general coefficients for these gases were also presented.
f. Obtained results
s Having assessed the suitability between Berliand and Sutton models
s Having calculated the concentration o f suspended dust. CO. CƠ2, S 0 2 released from
22 industrial sources in Hanoi, corresponding to the various atmospheric layer
classification states.
s Having brought out the transformable coefficients and the equations for the relation
between the concentration calculated with Sutton and Berliand models in the form:
Cs=aCB + b.


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien


14

2.1. Đỏi tượng nghiên cứu....................................................................................................

J4

1.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. ..
1.3. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu......................................................... .
!.4. Các nguồn thải công nghiệp ở Hà Nòi........................................................... .
Dhương 3. Xây dựng các phương trình hiệu chỉnh mối quan hệ giữa các mô
lình lan truyền chất ô nhiễm trong mỏi trường không khí ở Hà N ội.........

.... .

5.1. Đánh giá mức độ phù hợp của các mô hình............................................................

19

21

1.2. Xây dựng các công thức chuyển hoá đối với hai mô hình B erlian d và
ỉutton..........................................................................................................................................

21

'.2.1. V nghĩa của viêc cấn thiết plìdi xủx dưng các công thức chuyến hoá .............

21
21

phù hợp giữa các mô hình, tuy nhiên các kết quả này chưa hoàn toàn đồng nhất về mặt
giá trị cũng như phạm vi phân bố. Chẳng hạn, kết quả tính toán theo mô hình Berliand
thường cho thấy phạm vi ô nhiễm gần nguồn hơn và hẹp hơn, trong khi kết quả tính toán
theo mồ hình Sutton sẽ cho vùng ô nhiễm kéo dài và xa nguồn hơn. Các nghiên cứu trước
đây cũng cho thấy rằng, đối với các nguồn điểm thấp nên sử dụng mô hình Sutton, còn các
nguồn điểm cao nên sử dụng mô hình Berliand. Tuy nhiên, cho đến nay điều này vẫn
chưa được kiểm chứng một cách chính xác và cụ thể. Vì vậy, khi sử dụng các số liệu tính
toán từ các mô hình để đánh giá chất lượng môi trường không khí sẽ dẫn đến những điều
bất cập nếu chuỗi số liệu không đồng nhất và có độ chính xác khác nhau.
Do vậy, mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc xây dựng một phương pháp
để tìm ra phương trình chuyển hoá cho các sô' liệu được tính toán theo hai mô hình ‘Jerliand
và Sutton- hai mô hình đại diện cho hai hướng nghiên cứu chủ yếu trên Thế giới về đánh
giá và dự báo ô nhiễm không khí được sử dụng phổ biến hiện nay - ý nghĩa thực tế của việc
làm này là cung cấp một phương pháp đơn giản để hỗ trợ cho công tác quản lý môi tnrờng
trong việc đồng nhất các số liệu sao cho có thể xem xét đánh giá chất lượng mồi 'rường mộỉ
cách chính xác và hiệu quả nhất.
Để giải quyết vấn đề đặt ra, đề tài sử dụng hai mô hình Sutton và Berliand để tính toán
nồng độ của các khí thải khác nhau thải ra từ 22 nhà máy xí nghiệp có lượng thải ".ương đối
lớn nằm rải rác trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả cuối cùng được đưa ra là các phương
trình mô tả mối quan hệ giữa hai mô hình trên tương ứng với từng loại khí thải.

1


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

vệt khói không đổi theo khoảng cách thì diện tích do vệt khói gây ô nhiễm sẽ tăng tỷ lệ với
bình phương của khoảng cách.
Vùng không khí sát đất thường bị ô
lần chiều cao ống khói và vị trí ô nhiễm

nhiễm từ khoảng cách tới chân ống
cực đại cách chân ống khỏi

khói 4-20

khoảng

10-40lần

chiều cao ống khói. Trên mặt cắt ngang của vệt khói nồng độ ở trục lớn nhất và càng ra xa,
nồng độ càng giảm dần. Khi trời lặng gió, luồng khí thải sẽ phụt thẳng đứng lên trên và
gây ô nhiễm không khí chủ yếu trong phạm vi không gian xung quanh ống khói.
Trong trường hợp tổng quát trị số trung bình cuả nồng độ chất ô nhiễm trong không
khí phân bố theo thời gian và không gian
chuyển, khuếch tán rối và biến đổi hoá học

được mô tả từ phương trình xuất phái cùavận
đầy đù như sau [6,9]:

« . „ ÍC . „ ÍC .
*•
— + Vx.— + V y .- r- + Vz.— = ---------°X— + ---------- + ------------ V ỉ— + a c - B C
St
Sx
Sy


hướng trục Ox theo chiều gió thổi thì Vy = 0, nên:
O . k -0
Sy
- Thực nghiệm và lí thuyết đã chứng tỏ rằng sự khuếch tán các chất ô nhiễm theo
phương vuông góc với hướng gió lớn hơn rất nhiều lần cường độ khuếch tán theo hướng
giò. VI vậy Sô- hạng:

S(KxSC)
Ổx

được bỏ qua so với các số hạng khác trong phương trình ( 1)
- Giả thiết không có quá trình liên kết và biến đổi chất nên a = /? = 0. Việc xem
a = p = 0 chỉ có thể thực hiện được nếu thời tiết khô ráo.
1.2. Mỏ hình hoá quá trình lan truyền chất ò nhiễm trong mói trường không

1.2.1. Mò hình khuếch tán rối của Berliand
Berliand đã tiến hành nghiên cứu về sự khuếch tán chất ô nhiễm trong mô trường
không khí theo phương pháp thuỷ động lực học thống kê. Trên cơ sở đó ông đã th7\ ia òược
công thức xác định nồng độ trung bình chất ô nhiễm tại điểm có toạ độ ( X, y )trên mặt
phẳng gần mặt đất (z=l-2m ) đối với nguồn điểm. Xuất phát từ phương trình (1) 3erliand
giả thiết quá trình khuếch tán rối là dừng, trục Ox hướng theo chiều gió thổi có vận tốc
trung bình là Ư, bỏ qua sự xâm nhập và biến đổi hoá học kết hợp với các điểu kiện gần
đúng nêu trên. Khi đó phương trình Berliand có dạng:


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu

X -> 00 => c —» 0

z —>00

(4)

Iv| —> 3C
Điều kiện này dựa trên cơ chế vật lí như sau: Nồng độ trung bình của chất ỏ nhiễm
phải giảm dần và tiến dần tới 0 khi xa nguồn phát thải.
♦ĩ* Tại bề mặt trải dưới (mặt đất, cây cối, thảm thực vật..):
-Trường hợp 1: Nếu bề mặt trải dưới có độ ẩm cao hoặc có chứa nước (mật
sòng, ao, hồ...) thì khả năng hấp thụ chất ô nhiễm rất lớn: - = 0 => c = 0 . (5)

4


-

Trường hợp 2: Nẽu bề mặt trải dưới khô thì khả năng phản xạ của chất ô

nhiễm rất lớn, dòng chất ô nhiễm đến mặt đất được phản xạ lại vào khí quyển, điều này có
nghĩa là thông lượng rối thẳng đứng tại bề mặt trải dưới bằng khôn2 (tại z=0 ):
K z .^ =0
ỗz

(6)

Bước 3: Giải phương trình
Để giải phương trình (2) với các điều kiện phụ đã được thiết lập, Berliand đã tiến
hành tham số hoá các đại lượng có chứa trong phương trình để tìm ra một nghiệm duy nhất


z

-

KiỊ Hệ số khuếch tán rối tại độ cao

Z|

-

m: Chỉ sô' có liên quan đến tầng kết nhiệt.

5


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Trong mô hỉnh của Berliand cho z= lm . khi đó m -0 . Để xét Ky Berliand đưa ra khái
niộm kích thước khuếch tán rối ngang Ko-

Xét Vz (Tốc độ thẳng đứng) với Vz = -W.
Trong đó: w là tốc độ rơi cùa hạt.
Dựa vào việc tham số hoá các đại lượng trên, Berliand đã giải phương trình (2) để
tìm ra nghiệm c với các điều kiện phụ đã thiết lập. Berliand chia bài toán ra làm hai trường


(10)

Trong đó:
-

M: Công suất nguồn phát thải (mg/s).

-

Ko: Kích thước khuếch tán rối ngang.

-

U |: Tốc độ gió tại độ cao lm.

-

K |: Hệ số khuếch tán rối tại độ cao lm.

-

n: Chỉ sô' liên quan tới tầng kết nhiệt c 0,14 -i- 0, 2 ).

-

H = h + AH

+ h: Độ cao hình học của ống khói (theo thiết kế ban đầu).
+

Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Để thuận lợi cho việc đánh giá độ chính xác cũa mỏ hình người ta tiến hành các phép đo
thực nghiệm taị một điểm N có toạ độ (x,y), sau đó đối chứng với việc tính toán từ mỏ hình
theo còng thức (10) để rút ra kẽt luận về độ chính xác của mô hình. Để đảm bảo độ thống
kê việc đo đạc phải tiến hành ít nhất ba lần tại một điểm cho trước. Độ chính xác được tính
như sau:

£=

(c-cy
(O 2

Trong đó:
-

C: Nồng độ chất ô nhiễm tính theo lí thuyết.

- c*: Nồng độ thực tế của chất ô nhiễm theo số liệu đo đạc thực nehiệm.
Bước 5: Tham số hoá các yếu tô' tính toán phù hợp với khu vực nghiên cứu.
-

u I được tính theo số liệu khí tượng khu vực nghiên cứu thõng qua U|()dựa vào công
ỊỊ
u.= ¥u-

c —» co
2. X,_V,Z->OŨ=>C->0

3. Thông lượng rối chất ô nhiễm tại bề mặt trải dưới bằng không
y

' 1: £

^

. . .



2

7 ex P

- II

Trong đó:
- M: Công suất nguồn thải (mg/s)
- U: Tốc độ gió trung bình tại mặt đất (m/s)
- C(x,y,z): Nồng độ chất ô nhiễm (m g/rrò
- CyQ: Các hệ số khuếch tán rối suy rộng của Sutton
- N: Chỉ số liẻn quan tới tầng kết nhiệt

y


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Đối với nguồn điểm liên tục trên cao có độ cao hiệu dụng H đặt tại gốc toạ độ , mô
hình Sutton có dạng:

c(x,y,z) =

7

N
1

í
Ịexp

C :x 2' n

+ exp

(z+ //): T
c : v' '

(14)

u: Tốc độ gió trung bình tại độ cao hiệu dụng cùa nguồn
Từ công thức (14) Sutton đã lập được công thức tính nồng độ trung bình cực đại chất
ô nhiễm tại khoảng cách tương ứng:

2 .M

=


(X,y , 0 )

= _

2M

^ ^ —

7ĩuCyC.X'

exp

4C: +K
C:

(18)

Sử dụng công thức liên hệ giữa Cy, Q với các hệ số phát tán Gauss ơ y,ơ. do Sutton
thiết lập:
2ơ? = c?..r2-"

2ơ:

=

cỉ.x2'”

(19)


c ( x , y , 0) =

M
nuaơ.

-exp

.exp

r - Hi\

(21)

'-ơ :

Các công thức (20), (21) là dạng cải tiến của Sutton và Pasquill thường quen gọi là
các công thức của mô hình Gauss.
1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình lan truyền các chất ô nhiễm trong
khí quyển
s Ảnh hưởng của gió
Gió hình thành các chuyển động rối của không khí trên mặt đất, đây là yếu tố
khí tượng có ảnh hưởng nhiều nhất tới sự lan truyền của các chất ô nhiễm. Hướng gió
và tốc độ gió là hai yếu tố không thể thiếu được trong các mô hình và dự báo lan truyền
ô nhiễm trong không khí.
s

Ảnh hưởng của nhiệt độ

Sự lan truyền của chất ô nhiễm theo phương thẳng đứng trong lớp biên ở mức độ
lớn phụ thuộc vào mức độ ổn định của không khí và do vậy phụ thuộc vào phân tầng nhiệt.

hơn, điều này có thể giải thích là do phía sau áp lực gió giảm. Khi quy hoạch cần phải đặc
biệt chú ý tới địa hình nơi đặt nhà máy. tránh đặt vào phạm vi “bóng khí động” của các
vật chắn.
s

Ả nh hưởng của nhà ở và các công trìn h xảy dựng

Trong khu công nghiệp sự chuyển động của các dòng khí cùng với phần tử bụi và hơi
khí chứa trong nó khác so với vùng trống trải. Nhà cửa, công trình sẽ làm thay đổi trường
vận tốc của không khí, phía trước công trình vận tốc gió tăng, phía sau bắt đầu giảm dần
và sau một khoảng cách nào đó mới đạt trị số ban đầu của nó.
1.4 . C ác hướng

ngh iên cứu m ô hình hoá tron g đánh giá và dự báo ô

nhiễm m ôi trường k h ôn g khí hiện nay.
Để đánh giá hiện trạng và dự báo ô nhiễm môi trường không khí tại mọi khu vực,
trên thế giới cũng như ở VN hiện nay thường sử dụng hai phương pháp sau:
❖ Phương pháp thực nghiệm: Là phương pháp đo đạc khảo sát tại nhiều điểm trên
hiện trường của một vùng và bằng phương pháp thống kê để phân tích, đánh giá
chất lượng không khí vùng đó
❖ Phương pháp mô hình hoá:
Dùng các mô hình toán học và dự báo lan truyền các chất ô nhiễm theo không gian
và thời gian, sau đó kết hợp với các số liệu đo đạc thực nghiệm để kiểm chứng độ chính
xác của mô hình, trên cơ sở đó xây dựng các phần mềm tối ưu và thương mại hoá.
Theo tài liệu của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) và chương trình môi trường
liên hợp quốc (UNEP) thì hiện nay trên thế giới có hơn 20 dạng mô hình tính toán và dự
báo ô nhiễm môi trường không khí, chủ yếu tập trung theo ba hướng chính sau:
+ Hướng 1: Mô hình thống kê kinh nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết của Gauss với
giả thiết phân bố nồng độ chất ô nhiễm tuân theo quy luật phân bố chuẩn. Các nhà khoa



Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
2.1. Đ ối tượng nghiên cứu
Đề tài lựa chọn thành phố Hà Nội đế tiến hành thử nghiệm vì đây là khu vực tập
trung đông dân cư và các khu công nghiệp lớn. Đối tượng nghiên cứu chủ vếu tập trung vào
các nhà máy và các cơ sở sản xuất nằm rải rác trên địa bàn thành phô - là một trong những
nguồn ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu ở Hà.Nội
Các nhà máy được lựa chọn từ nhiều khu công nghiệp khác nhau nằm rải rác trên địa
bàn thành phố nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu. Các nhà máy này đại diện cho nhiều
ngành sản xuất khác nhau, từ công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ đến tiểu thủ công nghiệp.
Mặc dù mỗi nhà máy có những đặc trưng riêng về quy trình sản xuất, công nghộ và sản
phẩm , song nguồn nhiên liệu chủ yếu được sử dụng là than và dầu nên thành phần khí thải

cơ bản là giống nhau. Trong đề tài này, bốn chất thải chủ yếu được đưa vào tính toán là Bụi
lơ lửng, CO, C 0 2, và S 0 2. Một lý do quan trọng khác để lựa chọn Hà Nội là khu vực
nghiên cứu vì đây là một trong những khu vực có điều kiện khí hậu khá đặc trưng và ổn
định, đó là một yếu tố đảm bảo cho sự chính xác của kết quả. Các thông số khí tượng được
lấy liên tục trong nãm năm gần đây nhằm nâng cao tính thống kê cuả các kết qủa được đưa

2.2.


nơhiệp theo mô hình Berliand và Sutton : Sử dụng phần mềm do Trung tâm quan trắc

15


và mô hình hoá môi trường, Khoa Môi tnrờng. Trường Đại học Khoa học tự nhiên xây
dựng


Sử dụng phuơng pháp tính tần suất vượt chuẩn [ ]: để so sánh mức độ ô nhiễm của hai
mô hình



Sử dụng phần mềm Excel để vẽ đồ thị và xây dựng hệ sò' chuyển hoá giữa hai mô hình.

2.3.

Đ iều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
Quá trình lan truyền và khuếch tán chất ô nhiễm trong khí quyển chịu ảnh hường

nhất định của các yếu tố tự nhiên và khí hậu của khu vực. Các nhà máy trong các khu công
nghiệp nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội đều có chung những điều kiện khí hậu đạc
trưng. Hà Nội thuộc trung tâm của vùng Bắc Bộ có toạ độ địa lý:
20°53 -21°23 vĩ độ Bắc
104°44 -106°22 kinh độ Đông
Đại bộ phận Hà Nội thuộc đồng bàng sông Hồng có độ cao 5-20m so với mực nước
biển, trừ khu vực Sóc Sơn, Tam Đảo có độ cao từ 20-40m. Địa hình Hà Nội thấp dần từ
Bắc đến Nam, từ Đông sang Tây (nghiêng theo hướng Tâv Bắc. Đông Nam). Hà Nội nằm
trong khu vực nhiệt đới gió mùa, quanh năm nhận được lượng bức xạ dồi dào. Tổng lượng

1680

323 (VII!)

KI)

Sô' ngày mưa

142

16

6 (XI, XII)

Lượng mây

7,6

9,2 (III)

6,3 (XI)

Số giờ nắng

1640

197 (VII)

43(111)


Bắc

1.95

22.64


3

Bắc Đông Bắc

2.08

9.84

4

Đông Bắc

2.37

34.97

5

Đông Đông Bấc

2.10

6


10

Nam

1.60

12.02

11

Nam Tây Nam

1.25

1.09

12

Tây Nam

1.64

3.01

13

Tây Tây Nam

1.00


2.00

1.91

'

4.92

Nguồn [ ]
2.4. Các nguồn thải công n gh iệp ở H à Nội
Hiện nay ở Hà Nội có khoảng 318 cơ sỡ sán xuất quòcdoanh thuộc Trung ươngvà
địa phương quản lý, các liên doanh và đầu tư trực tiếp từ nướcngoài dang hoạt động tại 9
khu công nghiệp chính:
1. Khu công nghiệp Minh khai - Vĩnh Tuy
2. Khu công nghiệp Thượng Đình
3. Khu công nghiệp Đông Anh
4. Khu công nghiệp Trương Định - Đuôi Cá
5. Khu công nghiệp Văn Điển - Pháp Vân
6. Khu công nghiệp Cầu Diễn - Nghĩa Đô
7. Khu công nghiệp Gia Lâm - Yên Viên

18


Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien

Ngành vật liệu xây dựng



Ngành công nghiệp nhẹ



Ngành công nghiệp thực phẩm

Các khí thải độc hại và bụi sinh ra từ các nhà máy, xí nghiệp chủ yếu do quá trình
chuyển hoá năng lượng (tiêu thụ than và xăng dầu các loại). Vì vậy, để đánh giá một cách
tổng quan sự phát thải các chật độc hại, có thể đánh giá thông qua mức độ tiêu thụ nhiên
liệu của các cơ sở sản xuất.
Với mười bốn khu công nghiệp nêu trên đã hình thành một vành đai công nghiệp "bao
vây tứ phía" thành phố Hà Nội, bất cứ gió thổi hướng nào cũng làm ô nhiễm công nghiệp
lan tỏa đến các khu dân cư và gây ô nhiễm không khí nội
thành Hà Nội..
Từ nay đến nãm 2010, 2020 sẽ dichuyển tất cả các cơ sờ công nghiệp vừa và nhỏ gây
ô nhiễm nghiêm trọng vào các cụm công nghiệp tập trung.

19


:HƯ ƠNG 3. X Â Y DỰNG CÁC PHƯ Ơ NG T R ÌN H H IỆU C H ỈN H M Ố I Q U A N
HỆ G IỮ A C Á C M Ô H ÌNH LAN TR U Y ỂN

chất ồ

N H IẺM

ỉm sau:
Hình dáng và dạng đồ thị của hai mô hình tương đối giống nhau
Gần neuổn nhìn chung nồng độ chất thải rất thấp không đáng kể
Giá trị nổnp độ chất ô nhiễm tính được theo mô hình Berliand và Sutton có sự sai khác
nhưng không đáng kể.
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status