một số giao thức trên mạng - Pdf 41

Báo cáo của nhóm kỹ thuật mạng

Một Số Giao Thức Trên Mạng Và Mạng
Tích hợp dịch vụ Số
Báo cáo của nhóm: Kỹ Thuật Mạng
Ngời làm báo cáo: Đỗ Văn Hoàn
Ngày làm báo cáo : Ngày 9/9/1998
Nội dung của báo:
I/Giao thức X25PLP
II/Công nghệ chuyển mạch nhanh Rrame Relay và ATM
III/ Mạng dịch vụ tích hợp số (ISDN)
************************************
I/ Giao Thức X25PLP
1/Vai Trò Và Chức Năng Của Tầng Mạng
Tầng mạng cung cấp các phơng tiện để truyền các đơn vị dữ liệu qua
mạng, thậm chí qua mạng của một mạng(Network of Network). Bởi vậy nó
cần đáp ứng với nhiều kiểu mạng và nhiều kiểu dịch vụ cung cấp bởi các
mạng khác nhau. Các dịch vụ và giao thức cho tầng nạng phải phản ánh
đựoc tính phức tạp đó. Hai chức năng chủ yếu của tầng mạng là chọn đờng
(Rounting) và chuyển tiếp (Relaying). Vi dụ mạng chuyển mạch gói
(packet_switch network) bao gồm tập hợp các nút chuyển mạch gói nối với
nhau bởi các liên kết dữ liệu. Các gói dữ liệu đợc truyền từ một hệ thống mở
này sang một hệ thống mở khác trên mạng phải đợc chọn đờng thông qua
một chuỗi các nút mạng, mỗi nút nhận một gói dữ liệu từ một đờng vào
(incoming link) rồi chuyển nó tới đờng ra (outgoing link) hớng đến đích của
dữ liệu. Nh vậy là ở mỗi nút mạng chung gian nó phải thực hiện việc chọn đ-
ờng và chuyển tiếp.
Ngoài hai chức năng chủ yếu trên tầng mạng còn thực hiên một số
chức năng khác nh: thiết lập, duy trì và giải phóng các liên kết, kiểm soát
lỗi, kiểm soát luồng dữ liệu phân kênh dồn kênh.


Call setup ( thiết lập liên kết)
Clearing ( xoá bỏ liên kết)
Data ( truyền dữ liệu thờng)
Interupt ( truyền dữ liệu khẩn)
2
Báo cáo của nhóm kỹ thuật mạng
Reset ( khởi động lại một liên kết)
Restart ( khởi động lại giao diện)

c/ Khuôn dạng của các gói tin X25PLP.
Có hai loại khuôn dạng tổng quát:
Khuôn dạng cho gói tin điều khiển
Khuôn dạng cho gói tin dữ liệu
Khuôn dạng của gói tin dữ liệu thờng.
nel Identifier
M P(S) 0

a, dạng chuẩn modul 8
b,dạng mở rộng
Khuôn dạng gói tin điều khẩn Khuôn dạng gói tin điều khiển
Báo cáo của Đỗ Văn Hoàn
3
Q D 0 1 Logical
Channel Identifier
P(R) M P(S) 0
User Data
Q D 1 0 Lgical
Channel Identifier
P(S) 0
P(R) M

User Data (dữ liệu của ngời sử dụng) : đối với gói tin Interupt thì vùng
này không đợc quá 32 bytes, với gói tin Data thì độ dài tối đa ngầm định là
128 bytes.
Additional information: thông tin bổ sung. Tuỳ kiểu gói tin cụ thể có
các thông tin bổ sung khác nhau.
II/Công nghệ chuyển mạch nhanh: Frame Relay và ATM
4
Báo cáo của nhóm kỹ thuật mạng
Nhu cầu truyền thông đa phơng tiện (tích hợp dữ liệu văn bản, đồ hoạ,
âm thanh, hình ảnh ...) ngày càng đòi hỏi các công nghệ truyền dẫn tốc
độ cao. Trong khi đó các mạng công cộng chuyển mạch gói X25 với thông
lợng tối đa 64kb/s không đáp ứng đợc các nhu cầu đó. Ngời ta đã nghiên cứu
và tìm kiếm các công nghệ mới theo hớng cố gắng làm tăng tốc độ chuyển
mạch (switching) tại các nút mạng. Công nghệ này đợc đặt tên chung là FPS
( Fast Packet Switching). Đợc xây dựng trên hai kỹ thuật cơ bản là Frame
Delay và Cell Relay(ATM).
Điểm khác nhau giữa hai loại công nghệ này là: Frame Relay dùng
đơn vị dữ liệu có kích thớc thay đổi còn Cell Relay dùng các đơn vị dữ liệu
có kích thớc cố định. Frame Relay cho phép thông lợng tối đa là 2Mb/s.
Trong khi đó Cell Relay (ATM) dựa trên phơng thức truyền không đồng bộ
cho phép thông lợng lên tới hàng trăm Mb/s. Điểm chung là cả hai công
nghệ này đều có thể cài đặt cho cả liên kết PVCvà SVC (liên kết logic chỉ
khả dụng khi có yêu cầu).
1/ Kỹ thuật Frame Relay.
Trong kỹ thuật Frame Relay, chức năng dồn kênh và chọn đờng đợc
thực hiện ở tầng 2. Hơn nữa việc chọn đờng cho các Frame lại rất đơn giản
làm cho thông lợng có thể cao hơn nhiều so với kỹ thuật chuyển mạch gói.
Khuôn dạng tổng quát của kỹ thuật Frame Relay.
8 16 (variable) 16 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status