MĐ 27 bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống truyền lực - Pdf 41

1

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN
trình độ đào tạo

GIÁO TRÌNH

BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ
NGHỀ:CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ

Bình Định, năm 2014


34

UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN

GIÁO TRÌNH

BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA
HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC Ô TÔ
NGHỀ:CÔNG NGHỆ Ô TÔ
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ

Bình Định, năm 2014




MÔĐUN BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
MÃ MÔ ĐUN: MĐ27
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Hệ thống truyền lực của ôtô là tập hợp tất cả các bộ phận nối chuyển động từ
động cơ đến cầu chủ động, bao gồm : Ly hợp, hộp số và truyền động các đăng.
Có nhiệm vụ : truyền, cắt, thay đổi hướng chuyển động, biến đổi mômen và số
vòng quay của động cơ phù hợp với lực kéo của ôtô.
Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực là một công việc có tính thường
xuyên, nặng nhọc và quan trọng đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm nâng cao tuổi
thọ ôtô và đáp ứng cảm giác an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe.
Công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng
sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ôtô. Vì
vậy công việc Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống truyền lực đã trở thành một
nghiệp vụ suốt đời của người thợ sửa chữa ôtô.
Mục tiêu của mô đun:
Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về cấu tạo, nhiệm vụ và
nguyên tắc hoạt đông các bộ phận của hệ thống Truyền lực ôtô. Đồng thời có đủ
kỹ năng phân định để tiến hành bảo dưỡng và kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng
của các bộ phận của hệ thống truyền lực ô tô. Với việc sử dụng đúng và hợp lý
các trang thiết bị, dụng cụ đảm bảo đúng quy trình yêu cầu kỹ thuật, an toàn và
năng suất cao.
Mục tiêu thực hiện của mô đun:
1. Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ, phân loại của các bộ phận hệ thống
truyền lực (ly hợp, hộp số, các đăng) trên ôtô.
2. Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận: Ly hợp ma
sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng.
3. Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng các bộ phận: Ly hợp
ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng.
4. Trình bày đúng phương pháp kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng những hư

2 . Học tại phòng học chuyên môn hoá về :
- Các hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của Ly hợp ma sát, hộp số, hộp
phân phối và truyền động các đăng.
- Quy trình bảo dưỡng và tháo lắp Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối
và truyền động các đăng.
- Phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận của Ly hợp
ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng.
3 . Thực tập tại xưởng trường về :
- Thực hành tháo lắp, bảo dưỡng, kiểm tra và sửa chữa các bộ phận của ly
hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và truyền động các đăng trong các
xưởng sửa chữa ôtô.
4 . Tham quan thực tế về :
- Bảo dưỡng và sửa chữa các bộ Ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân phối và
truyền động các đăng trong cơ sở sửa chữa ôtô hiện đại.
5 . Tự nghiên cứu và làm bài tập về :
- Các tài liệu tham khảo về bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô.
- Vẽ sơ đồ cấu tạo, trình bày nguyên tắc hoạt động và các hư hỏng, phương
pháp kiểm tra, sửa chữa chi tiết của bộ ly hợp ma sát, hộp số, hộp phân
phối và truyền động các đăng ôtô.
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
1. Kiến thức:
- Trình bày được đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu, cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động các bộ phận của hệ thống truyền lực ôtô.
- Giải thích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương
pháp bảo dưỡng, kiểm tra, sữa chữa các bộ phận của hệ thống truyền
lực ôtô
2. Kỹ năng:
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa được các hư hỏng chi tiết,
bộ phận của hệ thống truyền lực đúng quy trình, quy phạm và đúng
các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.

1 - Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại ly hợp
1.1 - Nhiệm vụ
Bộ ly hợp có các nhiệm vụ:
- Đóng và mở mạch truyền lực từ động cơ đến trục sơ cấp hộp số khi sang số
mà động cơ vẫn hoạt động.
- Duy trì mạch truyền lực trong suốt thời gian xe chạy bình thường.
- Là cơ cấu đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị
quá tải.
2.1- Yêu cầu
- Truyền được mô men xoắn của động cơ trong mọi điều kiện hoạt động
mà không bị trượt.
- Khi đóng phải êm dịu không gây ra sự va đập trong hệ thống truyền lực.
- Khi mở phải dứt khoát để dễ sang số.
- Đảm bảo an toàn cho động cơ và hệ thống truyền lực khi bị quá tải.
- Kết cấu đơn giản, thoát nhiệt tốt và có độ bến cao.
- Điều khiển nhẹ nhàng và thuận lợi.
3.1 - Phân loại
* Theo dạng truyền lực gồm có:
- Ly hợp ma sát (có ma sát khô 1đĩa, 2 đĩa và ma sát ướt).
- Ly hợp điện từ
* Theo cơ cấu điều khiển gồm có:
- Điều khiển bằng cơ khí và điều khiển bằng cơ khí có trợ lực.
- Điều khiển bằng thuỷ lực
Trong các loại ly hợp trên, ly hợp ma sát khô được sử dụng nhiều trong ô
tô vì có nhiều ưu điểm: cấu tạo đơn giản, thoát nhiệt tốt, truyền mô men xoắn
lớn, có độ bền cao và dễ bảo dưỡng, sửa chữa.
3


34


Trục sơ cấp

Bàn đạp ly hợp
Thanh kéo

Vỏ bao

Điã ép

Lò xo ép

Đòn lắp thanh kéo

- ũn m
Bánh đà

Đĩa ma sát

Vỏ ly hợp và đĩa ép

- ũn m lm bng thộp, mt u cú l lp vi g cú l ca a ộp bng
cht, gia cú l lp vi bu lụng nh v trờn v ly hp bng ai c iu chnh
v u cũn li cú mt phng hoc bt bu lụng chng mũn tip xỳc vi bi t
khi m ly hp (hỡnh. 2.1a & 2.1b).
bi tì

Đòn bẩy

4

Hình 2.1c - Cấu tạo đòn mở
a- Loại đòn mở rời
b- Loại đòn mở kết hợp lò xo màng

+ Phần bị động gồm có:
- Đĩa ly hợp
Bao gồm: moayơ làm bằng thép có then hoa để lắp với phần then hoa đầu
trục sơ cấp. Đĩa thép được tán chặt bằng các đinh tán với đĩa lò xo và các tấm
ma sát làm bằng bột amiăng ép dây đồng có hệ số ma sát lớn, độ bền cao và có
tính dẫn nhiệt tốt.
Các lò xo giảm chấn lắp giữa moayơ và đĩa thép, nhằm giảm dao động
xoắn của động cơ.

5


Đinh tán

Tấm ma sát

Đĩa ma sát

34
Tấm ma sát

Lò xo giảm chấn

Tấm ma sát

Moayơ

- Ly hợp ở trạng thái đóng (hình 2.2a)
Khi người chưa tác dụng lực vào bàn đạp, dưới tác dụng lực đẩy của các lò
xo ép, thông qua đĩa ép đẩy đĩa ma sát ép chặt lên bề mặt bánh đà. Nhờ ma sát
trên mặt đĩa ma sát nên cả lò xo ép, đĩa ép, đĩa ly hợp và bánh đà tạo thành một
khối cứng để truyền mômen từ trục khuỷu động cơ đến trục bị động.
- Ly hợp ở trạng thái mở (hình 2.2b)
6


7
Khi người lái tác dụng lực lên bàn đạp (khi cần thay đổi số) thông qua
thanh kéo, các chốt và đòn bẩy, đẩy khớp trượt và ổ bi tỳ dịch chuyển dọc trục
Bánh đà

Vỏ ly hợp

Trục khuỷu

Đĩa ma sát
Ổ bi tỳ

Đòn mở

Trục sơ cấp
Đòn bẩy

Lò xo ép

Đĩa ép


Tháo trục các đăng
Tròng 19-22
Tháo nắp đậy trên ca bin
Clê 10
Tháo dẫn động phanh tay
Kìm
Tháo cơ cấu điều khiển
Tròng 12-14
Tháo 4 bu lông bắt hộp số
Khẩu 19-22
với vỏ bao bánh đà

7

Tháo hộp số

Pa-lăng

8

Tháo gối đỡ và trục càng mở Khẩu 14

9

Tháo bộ ly hợp (cụm ly hợp) Khẩu 14

10

Tháo đĩa ép chủ động rời vỏ


- Bôi một lớp mỡ lên bề mặt tiếp xúc ma sát như: Then hoa đĩa ma sát, bề
mặt càng cua (càng mở) tiếp xúc với vòng bi tì, ty đẩy các khớp
- Điều chỉnh chiều cao đòn mở;
- Điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp.
3.2 - Bảo dưỡng các bộ phận
* Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bàn ép, bộ dụng cụ tay tháo ly hợp.
- Bơm mỡ, bơm hơi, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa.
* Tháo và làm sạch các chi tiết ly hợp
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài bộ ly
hợp.
- Dùng cờ lê và bàn ép tháo rời bộ mâm ép.
* Kiểm tra bên ngoài các chi tiết:
- Dùng kính phóng đại và mắt thường.
- Quan sát bên ngoài các chi tiết.
* Bôi trơn các chi tiết
- Dùng bơm mỡ và mỡ bôi trơn.
- Bôi trơn các lỗ, chốt xoay và tra mỡ bôi trơn các chi tiết (hình.1-9).
* Lắp các chi tiết của ly hợp
- Dùng cờ lê, bàn ép và tuýp đúng loại.
- Lắp bộ ly hợp (ngược lại quá trình tháo).
* Kiểm tra và điều chỉnh các đòn mở
- Dùng thước dài kiểm tra.
- Vặn các đai ốc để cho đầu các đòn mở đều nhau và có chiều cao đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật.
* Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
Phần B : Bộ biến mô thủy lực
8



số), rô to tua bin có moayơ lắp với trục sơ cấp hộp số hành tinh. Bên ngoài rô to
còn có lò xo giảm chấn xoắn và pít tông ép ly hợp ma sát.
- Stato được đặt giữa bánh bơm và rôto tua bin, gồm nhiều cánh có hướng
sao cho khi nhận dòng chất lỏng đi ra khỏi rô to tua bin, tác dụng vào các cánh
của bánh bơm làm cường hoá bánh bơm. Stato lắp với trục ống lồng liên kết với
vỏ hộp số hành tinh, thông qua khớp một chiều. Các cánh của bánh bơm, rô to
tua bin và stato cấu tạo theo quy luật tạo nên không gian dòng chảy của chất
lỏng ở gần tâm lớn, càng ra ngoài càng thu nhỏ, tạo điều kiện nâng cao tốc độ
dòng chảy khi chất lỏng đi ra xa tâm quay với động năng lớn.
9


34
2.2 - Nguyên lý hoạt động
* Trạng thái truyền mô men xoắn (hình 2.2a)
- Khi động cơ hoạt động, bánh bơm được dẫn động từ trục khuỷu, dầu
trong bánh bơm sẽ quay theo các cánh bơm cùng một hướng. Khi tốc độ động
cơ tăng lên, lực ly tâm tăng lên đẩy dầu từ tâm ra khỏi cánh bơm, đập vào các
cánh quạt của rô to tua bin làm cho rô to tua bin và trục sơ cấp quay theo chiều
của bánh bơm.
Sau khi dầu mất năng lượng do va đập vào các cánh quạt của rô to tua bin,
dầu chảy vào trong dọc theo các cánh và khi va đập vào bề mặt cong các cánh rô to
quay sẽ đổi hướng ngược lại đẩy dầu về các cánh của bánh bơm để lặp lại chu kỳ
ban đầu.
- Như vậy việc truyền mô men (truyền công suất ở chế độ không tải) được
thực hiện bởi dòng dầu chảy qua các cánh bơm và các cánh của rô to tua bin.
- Trạng thái khuyếch đại (biến) mô men
Bánh bơm

Rô to tua bin

- Khi tốc độ quay của rô to tua bin tăng lên đạt đến tốc độ quay của bánh
bơm, hướng của dòng chảy dầu đến stato cùng hướng với chiều quay bánh bơm
làm cho dầu đập vào mặt sau của các cánh stato đẩy mở khớp một chiều cho
stato quay cùng chiều với rô to tua bin và bánh bơm. Biến mô không còn chức
năng khuếch đại mô men mà như một khớp nối thuỷ lực để truyền lực (tỷ số
truyền 1:1) từ động cơ đến hộp số hành tinh.
- Khi stato được mở khoá, dòng chảy đập vào mặt sau của các cánh stato
làm cho stato quay theo hướng dòng chảy (thẳng góc) từ rô to tua bin đến stato
và bánh bơm để truyền mô men khi ô tô vận hành ở tốc độ thấp.
- Khi xe chạy ở tốc độ thấp, dầu trong biến mô ở phía trước và phía sau cơ
cấu khoá biến mô có áp suất bằng nhau làm cho khóa biến mô mở ra, thông
đường dầu qua các van rơ le và van tín hiệu.
Bánh bơm

Stato

Rô to tua bin

Dòng truyền công suất

a)
Rô to tua bin

Khoá biến mô

Bánh bơm
Van rơ le

b)



Khoá b/ mô

Van tín hiệu

Hình 2.2c - Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của khoá biến mô

3 - Cấu tạo các bộ phận
3.1 - Stato và khớp một chiều
- Nhiệm vụ
Stato và khớp một chiều dùng để làm tăng mô men của bánh bơm khi động
cơ bắt đầu hoạt động.
- Cấu tạo (hình. 3.1)
Stato được đặt giữa bánh bơm và rô to tua bin. Stato lắp quay trên trục và
trục stato được lắp cố định với vỏ hộp số.
- Khớp một chiều gồm có: vòng trong lắp chặt với trục stato, vòng ngoài
lắp với stato, bên trong có vòng lò xo và các con lăn.

12


13
Cánh cong

Vòng ngoài
Con lăn

Dầu đến bánh bơm

Hớng dầu đi, nếu

bin v bỏnh bm gn bng nhau.
b, Cu to (hỡnh 3.2)
Khi b bin mụ trng thỏi khp ni, vi t s truyn 1:1, nhng gia
bỏnh bm v rụ to tua bin cú s chờnh lch v tc t 4-5% (vỡ bỏnh bm ch
ng v rụ to l b ng). ngn chn hin tng mt nng lng v gim tiờu
hao nhiờn liu, trờn rụ to tua bin c lp c cu khoỏ bin mụ loi ma sỏt.
Khoỏ bin mụ c lp trờn moay ca rụ to tua bin. Bao gm: pitụng
khoỏ cú dỏn vt liu ma sỏt hoc dỏn vo v bin mụ dựng truyn lc ngn s
13


34
trượt tại thời điểm ăn khớp của khoá biến mô. Lò xo giảm chấn lắp trên khớp
khoá dùng để hấp thụ lực xoắn do sự ăn khớp của ly hợp, ngăn không tạo ra va
đập.
Rô to

Bánh bơm

Khoá biến mô (mở)

Khoá biến mô

Van rơ le
Bơm dầu

Stato

Khoá biến mô


trơn các chi tiết và điều khiển hoạt động của bộ biến mô và hộp số hành tinh.
b, Cấu tạo (hình 3.3)
14


15
- Bơm dầu gồm có: đĩa phân chia dầu được lắp quay trên trục sơ cấp, bánh
răng chủ động (hoặc rô to và các phiến gạt) lắp với trục bánh bơm, bánh răng bị
động lắp trong thân bơm và nắp.
Trục stato

Thân bơm

B/ răng bị động

Nắp bơm

B/ răng chủ động

B/ răng bị động

Thân bơm

B/ răng bị động

Hình 3.3 - Cấu tạo của bơm dầu

c, Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ và bộ biến mô hoạt động làm cho bánh răng chủ động quay trong
bánh răng bị động vừa ăn khớp vừa tạo ra các khoang dầu và tăng dần thể tích tạo ra

- Hệ thống điều khiển thuỷ lực đứt, hỏng.
- Các van tắc bẩn hoặc hỏng.
- Thiếu dầu bôi trơn bộ biến mô hoặc hỏng bơm dầu.
4.1.3 - Bộ biến mô không còn tác dụng tăng mô men
a) Hiện tượng
Khi khi xe vận hành lực kéo yếu.
b) Nguyên nhân
- Bơm dầu yếu, thiếu dầu
- Bánh bơm rô to và stato mòn, gãy các cánh bơm
4.2 - Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa
- Làm sạch bên ngoài.
- Tháo rời bộ biến mô và làm sạch chi tiết.
- Kiểm tra các chi tiết.
- Tra dầu, mỡ bôi trơn các chi tiết.
- Lắp các chi tiết và bộ phận biến mô.
- Kiểm tra hoàn chỉnh và vệ sinh công nghiệp
5. Bảo dưỡng và sửa chữa bộ biến mô men thủy lực
5.1- Trình tự tháo lắp bộ biến mô men thủy lực
5.1.1- Trình tự tháo
TT
Nội dung công việc
1 - Tháo bơm dầu

Dụng cụ

Yêu cầu kỹ thuật
- Xả sach dầu trước khi
tháo
16


- Không làm hỏng
- Không làm hỏng phanh

- An toàn khi tháo
- Sạch sẽ
- Kiểm tra đúng quy trình

5.1.2 - Trình tự lắp
Ngược lại quy trình tháo (sau khi thay thế các chi tiết hư hỏng)
- Tra dầu, mỡ bôi trơn các chi tiết: ổ bi, các lỗ chốt.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng (tấm ma sát, phe hãm).
- Thay dầu bôi trơn bộ biến mô.
5.2 - Bảo dưỡng bộ biến mô men thủy lực
* Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Vam và bộ dụng cụ tay tháo bộ biến mô.
17


34
- Dầu bôi trơn, bơm hơi, mỡ bôi trơn và dung dịch rửa.
* Tháo và làm sạch các chi tiết bộ biến mô
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài bộ biến
mô.
- Dùng cờ lê và vam tháo rời bộ biến mô.
* Kiểm tra bên ngoài các chi tiết
- Dùng kính phóng đại và mắt thường.
- Quan sát bên ngoài và bề mặt các chi tiết.
* Bôi trơn các chi tiết
- Dùng mỡ bôi trơn.
- Bôi trơn các lỗ, bạc xoay và tra mỡ bôi trơn các chi tiết.

- Rô to tua bin bị nứt nhẹ, mòn phần then hoa có thể hàn đắp gia công lại,
các cánh bị nứt và cong vênh quá giới hạn cho phép cần thay thế.
Cữ chuyên dùng
- Khoá biến mô: tấm ma sát
mòn cần thay thế.
5.3.3 - Stato
a) Hư hỏng và kiểm tra (hình
5.3.3)
- Hư hỏng của stato: mòn bạc
lót, vành ngoài, vành trong và khớp
Bánh bơm
một chiều.
- Kiểm tra: dùng cữ chuyên
dùng kiểm tra độ giơ của vành trong
của khớp với vấu lồi của moayơ biến
mô. Hoặc lật úp bộ biến mô, quay
bánh bơm theo chiều ngược chiều
kim đồng hồ thì khớp phải khóa
cứng và quay tự do theo chiều kim
Hình 5.3.3- Kiểm tra stato
đồng hồ phải êm nhẹ.
b) Sửa chữa
- Stato mòn hỏng bạc lót và nứt nhẹ cánh bơm, có thể hàn đắp gia công lại
kích thước ban đầu.
- Khớp một chiều mòn hỏng cần phải thay thế stato.
5.3.4 - Bơm dầu
a) Hư hỏng và kiểm tra
- Hư hỏng của bơm dầu: mòn bánh răng (rô to, phiến gạt) xi lanh, bạc lót
và van điều tiết áp suất.
- Kiểm tra: Dùng pan me, đồng hồ so đo độ mòn của bánh răng (rô to,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status