TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
---o0o---
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ HỒ SƠ SINH VIÊN
KHOA CNTT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN2
Sv thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Gv hướng dẫn: TS. Lưu Bích Hương
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài NCKH này, em đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các bạn, các thầy
cô giáo, đặc biệt là: TS.Lưu Bích Hương- Giảng viên khoa CNTT,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã trực tiếp giảng dạy và
hướng dẫn em thực hiện đề tài NCKH này.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông TinTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong quá trình học tập
tại trường, tạo mọi điều kiện để em hoàn thành đề tài NCKH này.
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo
mọi điều kiện về vật chất và tinh thần cho em thực hiện tốt đề tài
NCKH này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2016
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Lớp: K39 sư phạm Tin học
tờ. Do vậy, việc ứng dụng tin học vào việc quản lí hồ sơ sinh viên trong các
trường Đại học là rất cần thiết. Vì vậy tôi thực hiện đề tài quản lí hồ sơ sinh
viên khoa CNTT- Trường Đại học Sư phạm HN2 nhằm phục vụ cho việc lưu
trữ, quản lí thông tin của các sinh viên từ khi nhập học tới khi tốt nghiệp.
II. QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ QUẢN LÍ HỒ SƠ
Quy trình tiếp nhận hồ sơ sinh viên
Quy trình tiếp nhận và quản lí hồ sơ sinh viên là những phương pháp tổ
chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cách thức lưu trữ, sao cho việc tìm kiếm và
xác nhận một sinh viên được dễ dàng, nhanh chóng.
1
Đầu năm học cán bộ phòng công tác chính trị học sinh sinh viên được phân
công tiếp nhận hồ sơ sinh viên trúng tuyển trong kì thi tuyển sinh hằng năm
vào trường đại học.
Khi tiếp nhận hồ sơ sinh viên, cán bộ hướng dẫn sinh viên hoàn chỉnh các
giấy tờ thuộc bộ hồ sơ sinh viên quy định, đồng thời phải kiểm tra tình trạng
hồ sơ bao gồm các giấy tờ được liệt kê trên bao bì hồ sơ theo đúng mẫu hồ sơ
quy định.
Trường hợp sinh viên vì lí do đặc biệt chưa kịp hoàn tất hồ sơ theo thời
gian quy định thì yêu cầu sinh viên viết giấy cam đoan cam kết bổ xung hồ sơ
theo thời gian được chấp nhận.
Thường xuyên bổ xung vào hồ sơ sinh viên, cập nhập kịp thời vào phần
mềm quản lí hồ sơ sinh viên để phản ánh kịp thời những thay đổi về bản thân
của sinh viên.
Các quyết định khen thưởng kỉ luật, kiểm điểm, nhận xét, đánh giá hàng
năm của sinh viên, các thành tích khen thưởng, biên bản kỉ luật, chế độ ưu
đãi… được lưu kịp thời vào hổ sơ sinh viên, vào phần mềm quản lí hồ sơ sinh
viên tại văn phòng khoa CNTT.
Giấy khai sinh công chứng
Các giấy tờ ưu tiên khác ( nếu có)
Sau khi nhập hồ sơ vào hệ thống, hệ thống quản lí hồ sơ sinh viên sẽ
quản lí những tài liệu tổng hợp như hồ sơ khi nhập trường gồm các giấy tờ
nêu trên, hồ sơ theo dõi quá trình học tập, hồ sơ tốt nghiêp… Đó là những
thông tin thiết yếu để quản lí cho quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên
trong xuốt thời gian học tại trường.
Sinh viên sau khi làm thủ tục nhập trường, kết thúc mỗi học kì, mỗi năm
học nhà trường sẽ tiếp tục bổ xung thông tin như điểm học tập, rèn luyện của
sinh viên, khen thưởng, kỉ luật định kì vào hồ sơ.
Xử lí, lưu trữ và truy xuất hồ sơ
3
- Xử lí hồ sơ:
Sắp xếp hồ sơ theo đơn vị lớp và mã số sinh viên.
Phân giấy tờ ưu tiên theo đơn vị lớp và mã sinh viên để tiện lợi cho công
tác xét ưu tiên sau này.
- Việc lưu trữ hồ sơ được thực hiện với hai hình thức:
Lưu trữ túi đựng hồ sơ trong tủ hồ sơ được sắp xếp theo khóa,
đơn vị lớp, mã số sinh viên.
Nhập thông tin có trong hồ sơ sinh viên vào phần mềm quản lí
hồ sơ sinh viên
- Việc truy xuất hồ sơ:
Việc tìm kiếm và xác nhận một sinh viên được thực hiện dễ
dàng nhờ tiện ích tìm kiếm trong chương trình quản lí hồ sơ sinh viên.
Nếu biết tên sinh viên, hoặc mã sinh viên, nhờ việc tìm kiếm của
Địa chỉ báo tin (ĐCBT)
Nơi ở hiện nay (ĐCHN)
Họ tên bố (HTBO)
Quốc tịch bố (QTBO)
Dân tộc bố (DTBO)
Tôn giáo bố (TGBO)
Hộ khẩu TT (HKBO)
Hoạt động XH, CT bố (NNBO)
Họ tên mẹ (HTME)
Quốc tịch mẹ (QTME)
Dân tộc mẹ (DTME)
Tôn giáo mẹ (TGME)
Hộ khẩu TT mẹ (HKME)
Hoạt động XH, CT mẹ (NNME)
Họ tên vợ/chồng (HTVC)
Hoạt động XH, CT Vợ chồng (NNVC)
Họ tên anh/ chị/ em ruột (HTACE)
Thông tin tuyển sinh bao gồm:
6
SBD (SBDTS)
Khối thi (KHOI)
Ngành TS (NGANH)
Đối tượng dự thi (ĐTDT)
Khu vực (KV)
Điểm môn 1 (ĐM1)
Điểm môn 2 (ĐM2)
Điểm môn 3 (ĐM3)
Điểm cộng (ĐC)
Xếp loại rèn luyện cả khóa học (RL).
Tổng điểm trung bình cả khóa (HT).
8
Mặt khác hệ thống còn lưu trữ các sinh viên theo từng đơn vị lớp, cố vấn
học tập của lớp, hình thức đào tạo là sư phạm hay cử nhân CNTT.
Hệ thống cho phép người quản lý chỉnh sửa và lưu lại những thông tin của
sinh viên khi những thông tin của sinh viên có sự sai sót hay những sinh viên
được khen thưởng hay bị kỷ luật.
Hệ thống còn cho phép người quản lý tìm kiếm sinh viên theo tên lớp, tên
sinh viên và theo mã sinh viên.
Ngoài ra, hệ thống còn cho phép người quản lý xóa những sinh viên
không cần thiết như: Những sinh viên chuyển trường, sinh viên bị đuổi
học…
Người quản lý muốn vào hệ thống để sửa đổi thông tin của sinh viên thì
người quản lý phải là công chức của trường, làm việc trong phòng Giáo vụ Công tác sinh viên và làm bên quản lý hồ sơ sinh viên.
Cuối năm học, hệ thống phải thống kê được số sinh viên trong mỗi lớp,
QUẢN
LÍ HỒ
SƠ học
SINHkhác
VIÊNnhau, thống kê được số sinh
số sinh viên nhập học trong
những
năm
viên có điểm trung bình mỗi năm và cuối khóa theo điểm trung bình.
II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ CHỨC NĂNG
2. Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)
2.1. Mức 0: biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Chức năngSINH
tổngVIÊN
quát của hệ thống là “QUẢN LÍ HỒ SƠ SINH VIÊN
KHOA CNTT”. Tác nhân ngoài gồm có “SINH VIÊN” và “NGƯỜI QUẢN
LÍ” theo đó là các luồng dữ liệu vào ra từ các tác nhân ngoài tới hệ thống.
hồ
sơ
HỆ THỐNG
QUẢN LÍ HỒ
SƠ SINH VIÊN
KHOA CNTT
Thông tin phản hồi
10
NGƯỜI QUẢN LÍ
Thông tin yêu cầu
Thông tin cần cập nhập
Thông tin yêu cầu
CẬP
Hình II.2:
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Báo cáo thống kê
BÁO CÁO
11
Thông tin yêu cầu
Hình II.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
2.3. Mức 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Các chức năng ở mức 1 lại được phân ra các chức năng con, mỗi chức
năng tương ứng ở mức 1 sẽ được phân rã và biểu diễn thành các biểu đồ riêng
biệt.
12
+ Cập nhập
NHẬP
HỒ SƠ
Hồ sơ
SINH VIÊN
CHỈNH
SỬA
Thông
ôn ã
Th đ
tin
NGƯỜI QUẢN LÍ
Yêu
cầu
chỉnh
sửa
tìm ấy
th
+ Tìm Kiếm
TK HỒ SƠ
THEO MSV
Th
g ôn
đã tin
đư
tìm ợc
thấ
y
KHO HỒ SƠ
Thông
KHO HỒ SƠ
NGƯỜI QUẢN LÍ
+ Thống kê – Báo cáo
Yêu
cầu
thống
kê
Thống kê
danh sách
điểm TB
theo năm
14
Thông
tin phản
hồi
LOP
SINHVIEN
MALOP
KHUVUC
TG
ĐM1
NVDOAN
NGANH
MADT
TENDT
ĐM2
NVDANG
ĐM3
DTCS
THUONGPHAT
NAMTS
ĐC
GT
TĐ
HT4
RL4
NAMTN
HTBO
CSDL
DTBO
hình thực thể/ liên kết E/A
TGBO
HKBO
NNBO
HTME
QTME
DTME
TGME
HTC
HKME
RLC
NNME
HTVC
NNVC
HTACE
THUONGPHAT (MATP, LOẠI, HINHTHUC, TG, LYDO).
DANHSACH (MASV, MATP, GHICHU).
LOP (MALOP, TENLOP, MADT).
NGANH (MADT, TENDT).
KETQUAHT (MASV, HT1, RL1, HT2, RL2, HT3, RL3, HT4, RL4, HTC,
RLC).
Cùng với 6 quan hệ là các khóa chính (in đậm, gạch chân nét liền) , khóa phụ
(in đậm nghiêng, gạch chân nét đứt), khoa kép (in đậm, gạch chân kép).
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I. THIẾT KẾ VẬT LÍ CSDL
17
1. Bảng khen thưởng, kỉ luật (THUONGPHAT)
STT
1
TÊN
KIỂU
TRƯỜNG
DỮ LIỆU
MATP
Hình thức KT,
KL
4
TG
datetime
Thời gian được
KT, KL
5
LYDO
ntext
Lý do KT, KL
Hình II.8: Mẫu thiết kế bảng THUONGPHAT trong SQL Server 2008
2. Bảng ngành đào tạo (NGANH)
KIỂU
STT
ĐỘ
TÊN TRƯỜNG
2
RÀNG
NULL
Hình II.9: Mẫu thiết kế bảng NGANH trong SQL Server 2008
3. Bảng lớp học (LOP)
STT
TÊN
KIỂU DỮ
ĐỘ
TRƯỜNG
LIỆU
RỘNG
1 MALOP
Varchar(10)
10
Hình II.10: Mẫu thiết kế bảng LOP trong SQL Server 2008
4. Bảng sinh viên (SINHVIEN)
STT
1
TÊN
TRƯỜNG
MSV
KIỂU DỮ LIỆU
Varchar(50)
ĐỘ
RỘNG
50
Ý NGHĨA
Mã sinh viên
RÀNG
BUỘC
Khác
5
QUE
Nvarchar(50)
50
Quê quán (tỉnh)
6
QT
Nvarchar(50)
50
Quốc tịch
7
DT
Nvarchar(50)
50
Dân tộc
Nvarchar(100) 100
Đối tượng chính
sách
12
SDTCN
int
13
Số điện thoại cá
nhân
13
CMT
int
15
Số chứng minh
thư
14
50
Quốc tịch của bố
18
DTBO
Nvarchar(50)
50
Dân tộc của bố
19
TGBO
Nvarchar(50)
50
Tôn giáo của bố
20
HKBO
Nvarchar(max) 50
20
24
DTME
Nvarchar(50)
50
Dân tộc của mẹ
25
TGME
Nvarchar(50)
50
Tôn giáo của mẹ
26
HKME
Nvarchar(max)
vợ/chồng
30
HTACE
Nvarchar(50)
50
Họ tên anh chị em
31
SBDTS
Varchar(max)
Sbd tuyển sinh
32
NAMTS
Int
Năm tuyển sinh
33
KHOITS
37
ĐM1
float
Điểm môn 1
38
ĐM2
float
Điểm môn 2
39
ĐM3
float
Điểm môn 3
40
ĐC
float
loại
hạnh
kiểm năm cuối
THPT
44
XLTN
Nvarchar(50)
50
Xếp
loại
tốt
nghiệp
45
NAMTN
Int
6
Năm tốt nghiệp
KIỂU DỮ LIỆU
Varchar(50)
ĐỘ
RỘNG
50
Ý NGHĨA
Mã
viên
RÀNG BUỘC
sinh Tồn
tại
trong
bảng
SINHVIEN
2
MATP
Varchar(50)