ĐỒ ÁN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY SỮA ĐẬU NÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT - Pdf 41

1
1
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quy luật cạnh tranh chính là động lực thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, là động lực giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt hơn.
Vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thị trường đều phải trải qua
quá trình cạnh tranh gay gắt, khốc liệt và liên tục. Trước khi đưa ra những quyết định
kinh doanh hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý phải có được cơ sở để đưa ra quyết định quản trị
đúng đắn. Chỉ có như vậy mới có thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận của mình và đứng vững trên thị trường.
Ngày nay với hệ thống kế toán tương đối hoàn chỉnh các nhà quản trị dễ dàng nắm
bắt được các thông tin về tình hình sản xuất, đối tượng phân phối cũng như mọi chi phí
ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích chi phí doanh thu cung cấp thông
tin cho nhà quản trị. Đó chính là nhiệm vụ và mục đích của Kế toán Quản trị.
Mặc dù KTQT mới phát triển trong giai đoạn gần đây nhưng đã chứng minh được
sự cần thiết và quan trọng của nó đối với công tác quản trị điều hành các tổ chức, doanh
nghiệp đặc biệt là những tổ chức doanh nghiệp có quy mô lớn hoạt động đa lĩnh vực, đa
ngành trong phạm vi rộng. Do vậy việc phân tích các thông tin thì KTQT là một mắt xích
quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản lý của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Trong phạm vi nội dung của môn học đồ án KTQT, với những hiểu biết cơ bản và
chung nhất về môn học này cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Minh Hải đã
giúp em hoàn thành đồ án môn học.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương:
• Chương I: Cơ sở lý luận Kế toán quản trị
• Chương II: Phân tích sự biến động chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Sữa đậu nành VFM
• Chương III: Phân tích điểm hòa vốn và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh.
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong quá trình làm

nghiệp đó. Các chức năng cơ bản của quản lý hoạt động doanh nghiệp nhằm đạt được
mục tiêu đã đề ra có thể được khái quát trong sơ đồ sau đây:

Lập kế hoạch

Đánh giá

Ra quyết định

Thực hiện

Kiểm tra
* Khâu lập kế hoạch: thực chất là xây dựng mục tiêu cần phải đạt và đặt ra các bước
để thực hiện mục tiêu đó. Kế toán quản trị phải thu thập thông tin liên quan đến quá khứ
và những thông tin liên quan đến tương lai (là những thông tin dự toán hay dự báo) để
phục vụ cho việc lập kế hoạch.
3
3
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


* Tổ chức thực hiện kế hoạch: trong khâu này, các nhà quản lý cần phải biết kết hợp
một cách tốt nhất các yếu tố sản xuất và nguốn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu đề ra.
* Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện: Thực chất là đi so sánh kết quả thực hiện
được so với mục tiêu đề ra để xác định các nguyên nhân.
* Khâu ra quyết định: phần lớn thông tin kế toán cung cấp đều nhằm phục vụ cho
chức năng ra quyết định đây là khâu quan trọng nhất và được vận dụng liên tục và xuyên
suốt trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
b. Nhiệm vụ:
- Tập hợp tính toán chi phí, phân tích kết quả tổng hợp các dữ liệu cần thiết phục vụ

KTQT và KTTC đều đề cập đến các sự kiện kinh tế trong
doanh nghiệp và đều quan tâm đến tài sản, nợ phải trả, nguồn
vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động SXKD.
4
4

SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336







Khác nhau
Về đối tượng•
sử dụng thông tin



Về nguyên•
tắc trình bày và
cung cấp thông tin



Về tính pháp•
lý của kế toán
• Về đặc điểm•
của thông tin

cổ đông, cơ quan thuế, cơ quan
tài chính,…
Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực
và chế độ hiện hành theo quy
định của pháp luật.
Có tính pháp lệnh
Số liệu phải khách quan trung
thực và phản ánh đúng bản chất
các sự kiện phát sinh.

Báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng
quát về quá trình SXKD và kết
quả hoạt động SXKD trong
một thời kỳ.
1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần thiết phải có các yếu tố cơ bản đó
là: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động.
Kế toán quản trị vật tư, hàng hóa

1.1.4.1.

-

a. Phân loại vật tư hàng hóa
Đối với nguyên vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của chúng trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để chia thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của
sản phẩm được sản xuất ra.
Vật liệu phụ là loại vật liệu có vai trò phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,
phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho sản xuất, bao gói sản phẩm…

Phương pháp giá thực tế đích danh
c. Hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa đảm bảo yêu cầu của quản trị doanh nghiệp
Công tác hạch toán vật tư, hàng hóa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổ chức hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo từng kho, từng bộ phận kế toán.
Theo dõi liên tục hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại, nhóm, mặt hàng
vật tư, hàng hóa, cả chi tiêu hiện vật và chi tiêu thành tiền.
Đảm bảo đối chiếu khớp và chính xác tương ứng giữa số liệu của kế toán chi tiết với số
liệu hạch toán chi tiết tại kho, giữa số liệu của kế toán chi tiết với số liệu của kế toán tổng
hợp về tình hình vật tư, hàng hóa theo yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.
Căn cứ vào các yêu cầu trên, có thể hạch toán chi tiết vật tư, hàng hóa theo một
trong các phương pháp sau:
Phương pháp ghi thẻ song song
Tại kho, hàng ngày thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất kho
của từng danh điểm vật tư, hàng hóa ở từng kho theo chỉ tiêu hiện vật căn cứ vào số
lượng thực tế trên các phiếu nhập, xuất kho. Cuối ngày, thủ kho tính toán số lượng tồn
kho để ghi vào thẻ kho.
Tại phòng kế toán, tùy theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hàng ngày hoặc
định kỳ 3 đến 5 ngày, nhân viên kế toán xuống kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, xác
nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ xuất nhập kho về phòng kế toán để ghi vào sổ chi tiết
vật tư, hàng hóa theo từng danh điểm vật tư hàng hóa như thẻ kho. Cuối kỳ, kế toán đối
chiếu lại số liệu trên thẻ kho và số liệu trên sổ chi tiết tương ứng phải khớp nhau, căn cứ
vào số liệu trên sổ chi tiết để lập báo cáo nhanh về vật tư, hàng hóa theo yêu cầu của nhà
quản trị.
• Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
6
6
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Tại kho, thực hiện giống phương pháp ghi thẻ song song.

nghiệp (TSCĐ vô hình)
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ:
TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể. Theo đặc trưng kỹ thuật,
TSCĐ hữu hình được chia thành các loại:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý
+ Cây lâu năm, súc vật cơ bản
+ TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình là các tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một khoản chi
lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, chi trả để có được quyền hay lợi ích lâu dài mà giá trị của
chúng xuất phát từ quyền hay lợi ích đó. TSCĐ vô hình bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất
7
7
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


-

-

+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Bằng phát minh sáng chế
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về lợi thế thương mại
+ TSCĐ vô hình khác
• Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
TSCĐ tự có


+ Thuế
+ Chi phí
+ Thuế
– Chiết
khấu,
(không bao
(vận
(lệ phí
giảm giá
gồm khoản
chuyển,
trước
thuế được
lắp đặt,
bạ,
khấu trừ)
chạy
nếu
thử…)
có)
Do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: NG là giá trị thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
xây dựng tài sản đó.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình: là những chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có được
TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo mục đích đã định.
d. Hạch toán chi tiết TSCĐ theo yêu cầu của kế toán quản trị
8
8
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


nghiệp để các nhà quản trị đưa ra phương án tổ chức lao động hợp lý, tạo điều kiện tăng
năng suất lao động, giảm chi phí nhân công trong quá trình sản xuất kinh doanh.
a. Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, căn cứ vào tính chất công việc mà chia lao động thành lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp.
- Lao động trực tiếp theo nội dung công việc, được chia thành: lao động SXKD
chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các hoạt động khác.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn chia lao động thành lao động có tay nghề
cao và lao động tay nghề trung bình.
Lao động gián tiếp theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, có: nhân viên
kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được chia thành các
loại: chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên.
b. Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là theo dõi việc sử dụng thời gian lao động đối với
từng người lao động ở từng bộ phận trong doanh nghiệp.
c. Tính lương và phân bổ chi phí nhân công
9
9
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


- Tính lương thời gian
Tiền lương theo thời gian = thời gian làm việc x mức lương thời gian
- Tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương SP
Khối lượng SP hoặc
Đơn giá tiền
phải trả cho NLĐ = công việc hoàn thành x lương SP
d. Phân bổ chi phí nhân công vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu thành thực
thể sản phẩm, có giá trị và có thẻ xác định một cách tách biệt rõ ràng và cụ thể cho từng
sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí thanh toán cho công nhân trực tiếp vận hành dây
truyền sản xuất tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ.
Chi phí sản xuất chung là tất cả chi phí phát sinh ở phân xưởng mà không thể đưa vào chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
• Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí bán hàng là tất cả chi phí liên quan đến việc bán hàng và xúc tiến tiêu thụ sản
phẩm.
10
10
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


-

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí liên quan đến việc điều hành, quản lý sản xuât
kinh doanh của doanh nghiệp.

b. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Theo cách ứng xử của chi phí, có tất cả 3 loại chi phí như sau:

Chi phí biến đổi (biến phí) là toàn bộ chi phí biến đổi khi khối lượng sản phẩm biến đổi
và tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm. Chi phí biến đổi bằng 0 khi mức hoạt động bằng
0.
- Chi phí biến đổi tỷ lệ là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận tuyến tính với mức
độ hoạt động căn cứ.
- Chi phí biến đổi cấp bậc là những khoản biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
nhiều và không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít.

và không thể tách biệt được trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể.
• Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khoản chi phí phản ánh
phạm vi, quyền hạn của nhà quản trị các cấp đối với các loại chi phí đó. Càng là nhà quản
11
11
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


trị cấp cao càng có phạm vi quyền hạn rộng hơn để quyết định những khoản chi phí lớn
hơn.
• Chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp:
- Chi phí thích hợp là những chi phí phát sinh có sự chênh lệch giữa các phương án xem
xét.
- Chi phí không thích hợp là những chi phí khi xem xét các phương án có thể bỏ qua.
• Chi phí cơ hội là lợi nhuận tiềm ẩn lớn nhất mà doanh nghiệp bị mất khi lựa chọn phương
án này thay cho phương án kia.
e. Phân loại chi phí trên các báo cáo kế toán
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

BẢNG KÊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KỲ


STT
1
2

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Sử dụng nội bộ)
Chỉ tiêu
Giá trị
Doanh thu thuần
Chi phí biến đổi
Chi phí sản xuất biến đổi
- Chi phí NVLTT
12
12

SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Chi phí NCTT
Chi phí SXC biến đổi
• Chi phí ngoài sản xuất biến đổi
- Chi phí bán hàng biến đổi
- Chi phí quản lý doanh nghiệp biến đổi
Số dư đảm phí
Chi phí cố định
• Chi phí sản xuất cố định
- Chi phí SXC cố định
• Chi phí ngoài sản xuất cố định
- Chi phí bán hàng cố định


Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa định phí và
biến phí trong tổng hợp chi phí. Việc xác định kết cấu chi phí thực chất là đi xác định tỷ
trọng giữa các khoản chi phí (chi phí cố định, chi phí biến đổi) trong tổng chi phí là bao
nhiêu.
Khi doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thì lợi nhuận rất nhạy
cảm với biến động của doanh thu, lợi nhuận sẽ tăng nhanh hoặc giảm mạnh trong những
năm kinh doanh thành công hoặc thất bát. Đối với doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp
13
13
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


trong tổng chi phí thì lợi nhuận ổn định hơn. Tuy nhiên, xét về lâu dài, tỷ lệ định phí thấp
sẽ khiến doanh nghiệp mặc dù có doanh số tăng dần nhưng sẽ bị thất thu lợi nhuận.
Đòn bẩy kinh doanh

1.2.2.2.

Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định.
Doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí cố định càng cao thì độ lớn đòn bẩy càng mạnh.
1.2.3. Ứng dụng của mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận








Nếu giá bán lớn hơn CPBĐ đơn vị thì SDĐP đơn vị lớn hơn 0. Khi đó, mọi sản phẩm của
đơn đặt hành tăng thêm sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên tương đương =>
doanh nghiệp nên lựa chọn đơn đặt hàng.
Ngược lại, nếu giá bán nhỏ hơn CPBĐ đơn vị thì SDĐP đơn vị nhỏ hơn 0. Khi đó, mọi
sản phẩm tăng thêm của đơn đặt hàng sẽ làm cho doanh nghiệp bị lỗ => doanh nghiệp
không nên lựa chọn đơn đặt hàng.
Khi đơn đặt hàng làm thay đổi quy mô, đòi hỏi phải đầu tư thêm chi phí cố định:
Nếu giá bán lớn hơn tổng CPBĐ đơn vị và CPCĐ tăng thêm tính cho một đơn vị sản
phẩm thì lợi nhuận tăng => doanh nghiệp nên chấp nhận đơn đặt hàng.
14
14
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Nếu giá bán nhỏ hơn tổng CPBĐ đơn vị và CPCĐ tăng thêm tính cho một đơn vị sản
phẩm thì lợi nhuận giảm => doanh nghiệp không nên lựa chọn đơn đặt hàng.

Khi doanh nghiệp lựa chọn đơn đặt hàng có yêu cầu mức lợi nhuận mong muốn:
- Nếu giá bán lớn hơn chi phí bù lỗ và phần lợi nhuận mong muốn tính cho một đơn vị sản
phẩm của đơn đặt hàng => doanh nghiệp nên chấp nhận đơn đặt hàng.
- Nếu giá bán nhỏ hơn chi phí bù lỗ và phần lợi nhuận mong muốn tính cho một đơn vị sản
phẩm thì đơn đặt hàng => doanh nghiệp không nên chấp nhận đơn đặt hàng.
1.2.4. Phân tích điểm hòa vốn
1.2.4.1.
Điểm hòa vốn
-





Với mức giá bán ấn định, ta sẽ xác định điểm hòa vốn. khi giá bán tăng, sản lượng
hòa vốn giảm, khi giá bán giảm, sản lượng hòa vốn tăng.
Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

1.2.4.2.

15
15
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Kết cấu hàng bán thể hiện tỷ trọng giữa các loại sản phẩm trong doanh nghiệp. Khi
tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm trong doanh nghiệp thay đổi tương đối sẽ tác động
đến điểm hoà vốn của doanh nghiệp.
Khi những sản phẩm có tỷ lệ SDĐP cao chiếm tỷ trọng cao thì thì tỷ lệ SDĐP bq
cao lúc này điểm hoà vốn sẽ thấp.Khi những sản phẩm có SDĐP thấp chiếm tỷ trọng cao
thì tỷ lệ SDĐPbq thấp lúc này điểm hoà vốn sẽ cao.
Quyết định tiếp tục hay ngừng kinh doanh

1.2.4.3.

-

Khi xem xét một doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh thua lỗ để đưa ra quyết
định tiếp tục sản xuất hay ngừng kinh doanh ta so sánh phần lỗ với chi phí cố định.
Quyết định tiếp tục sản xuất kinh doanh khi: trong trường hợp ngừng sản xuất kinh
doanh doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu một khoản chi phí cố định và khoản lỗ chính là
toàn bộ chi phí cố định không thể tránh được.
Do đó ta so sánh kết quả lỗ của doanh nghiệp với chi phí do ngừng kinh doanh và
nếu:


Giả định biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm là không đổi với mọi mức sản
lượng nhưng trên thực tế biến phí vẫn thay đổi.
Giả định giá bán như nhau với mọi mức sản lượng nhưng trên thực tế giá bán có
thể thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi.

17
17
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


PHẦN II.
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Sữa đậu nành VFM và vai trò của công
tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Sưa đậu nành VFM
• Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỒ PHẦN SỮA ĐẬU NÀNH VFM
• Địa chỉ: Số 12, khu 2A, phường Cẩm Phú, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
• Mã số thuế: 4300205210
• Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất Sữa đậu nành
• Sản phẩm chính: Sữa đậu nành
• Số điện thoại: 0333 728 526
• Tổng Giám đốc : Ông Võ Thành Đảng
• Cơ cấu tổ chức: Bộ phận quản lý Doanh nghiệp, bộ phận sản xuất, bộ phận
bán hàng.
• Quy trình sản xuất: Trên dây chuyền công nghệ hiện đại, khép kín.
2.1.2 Vai trò của công tác phân tích biến động của chi phí sản xuất kinh doanh
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và


Phân tích sự biến động của các khoản mục trong tổng chi phí
Phân tích tổng hợp sự biến động của các khoản mục chi phí (trong mối quan
hệ với doanh thu) (Bảng 2.1)

BẢNG 2.1 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỔNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PH
ĐVT: Đồng
S
T
T

Tháng 1/ 2015
Chỉ tiêu

Số tiền

Sản lượng

Tháng 1/2016
Tỉ trọng
CP/Tổng
CP

Tỉ suất
CP/DT

7 500 000

Số tiền


I

Doanh thu

31 500 000 000

II

Tổng chi phí

25 850 000 000

100,00%

82,06%

29 000 000 000

100,00%

80,56%

3 150 000 000

12,19%

1

Chi phí NVLTT


10 000 000 000

34,48%

27,78%

1 000 000 000

11,11%

-0,33%

-0,79

3

Chi phí SXC

2 850 000 000

11,03%

9,05%

3 500 000 000

12,07%

9,72%


0,16

5

Chi phí QL

3 000 000 000

11,61%

9,52%

3 300 000 000

11,38%

9,17%

300 000 000

10,00%

-0,23%

-0,36

36 000 000 000

19
19

100 đồng doanh thu giảm 0.36%, là 9.17 đồng, so với T1/2015 là 9.52 đồng. T1/2016, chi
phí quản lý doanh nghiệp cho một hộp sữa là 413 đồng, tăng 3.13%.
Như vậy, về tỷ trọng chi phí thì CP NVL TT chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi
phí, sau đó là Chi phí NCTT. Chi phí bán hàng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất. Từ đó dẫn tới
việc tổng chi phí đơn vị chủ yếu là Chi phí NVL TT và Chi phí NCTT. Nguyên nhân do
sản lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tăng, doanh thu tăng dẫn đến việc phải tăng thêm
chi phí, mua thêm nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tăng lương cho người lao động, …
Nhưng công ty cần phải theo dõi các khoản chi phí để sử dụng tiết kiệm và phù hợp,
tránh gây lãng phí khiến doanh thu bị ảnh hưởng. Một tín hiệu đáng mừng là chi phí NVL
TT, chi phí NCTT, chi phí quản lý tuy có tăng nhưng tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng
với mức độ tăng doanh thu, điều này là biểu hiện tốt vì doanh nghiệp thu được lợi nhuận
cao hơn.
2.2.2 Phân tích sự biến động của từng yếu tố chi phí trong từng khoản mục phí.
(Bảng 2.2)
20
20
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Bảng 2.2 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRONG TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ
ST
T

I
1

Chỉ tiêu

3


1
2
3
4
5
6

Tháng 1/ 2015
Tổng
CP/Tổng
Số tiền
KM Chi
phí
100,00
10 000 000 000
%
8 450 000 000
84,50%
4 200 000 000
42,00%
4 250 000 000
42,50%

Tháng 1/2016
Số tiền

Tổng
CP/Tổng
KM Chi phí


11,29%

-0,14%
-0,64%
0,50%

110 000 000
1 440 000 000

1,10%
14,40%

130 000 000
1 590 000 000

1,18%
14,45%

20 000 000
150 000 000

18,18%
10,42%

0,08%
0,05%

Chi phí NCTT
Lương
Khoản trích

21,21%
5,26%

-1,11%
1,67%
-0,56%

Chi phí SXC
NVL
CCDC
Lương NV QLPX
Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua
ngoài
Khác bằng tiền

2 850 000 000
300 000 000
450 000 000
550 000 000
1 000 000 000

100%
10,53%
15,79%
19,30%
35,09%

3 500 000 000
450 000 000

12,28%
7,02%

550 000 000
300 000 000

15,71%
8,57%

200 000 000
100 000 000

57,14%
50,00%

3,43%
1,55%

Chi phí BH
NVL
CCDC
Lương NV BH
Khấu hao TSCĐ
Dịch vụ mua
ngoài
Khác bằng tiền
Chi phí QLDN
NVL
CCDC
Lương NV QLDN

200 000 000
40 000 000
45 000 000
60 000 000
0

20,00%
25,00%
30,00%
27,27%
0,00%

0,67%
1,25%
1,33%
-5,00%

70 000 000
100 000 000
3 000 000 000
100 000 000
200 000 000
650 000 000
1 500 000 000

7,00%
10,00%
100%
3,33%
6,67%

50,00%
25,00%
15,38%
0,00%

0,92%
0,83%
0,00%
1,21%
0,91%
1,06%
-4,55%

350 000 000
200 000 000

11,67%
6,67%

400 000 000
250 000 000

12,12%
7,58%

50 000 000
50 000 000

14,29%
25,00%


Chi phí nguyên vật liệu chính Tháng 1/2016 là 9.280.000.000 đồng, tăng
830.000.000 đồng ứng với 9,82% so với Tháng 1/2015. Chi phí nguyên vật liệu chính để
sản xuất ra một hộp sữa Tháng 1/2016 tăng 2,96% so với cùng kỳ năm 2015.
Chi phí nguyên vật liệu phụ Tháng 1/2016 là 130.000.000 đồng, tăng so với cùng
kỳ năm 2015 là 20.000.000 đồng tương ứng với 18,18%. Chi phí nguyên vật liệu phụ để
sản xuất ra một hộp sữa Tháng 1/2016 tăng 10.8% so với cùng kỳ năm 2015.
Chi phí nhiên liệu Tháng 1/2016 là 1.590.000.000 đồng, tăng 150.000.000 so với
Tháng 1/2015, tương ứng với 10,42%. Chi phí nhiên liệu để sản xuất ra một hộp sữa là
199 đồng, tăng 3,52% so với Tháng 1/2015.
Xét về mặt tỉ trọng chi phí trên tổng chi phí thì chi phí nguyên vật liệu chính
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong CP NVL TT. Trên 100 đồng chi phí nguyên liệu trực tiếp
mà Doanh nghiệp phải bỏ ra thì:
- Nguyên vật liệu chính chiếm 84,36 đồng ở Tháng 1/2016 và 84,5 đồng ở Tháng
1/2015, như vậy chi phí đã giảm 0,14 đồng.
- Nguyên vật liệu phụ chỉ chiếm 1,18 đồng tại Tháng 1/2016 và 1,10 đồng tại Tháng
1/2015, tăng 0,08 đồng.
- Nhiên liệu chiếm 14,45 đồng tại Tháng 1/2016 và 14,4 đồng Tháng 1/2015, tăng
0,05 đồng.
• Nguyên nhân của sự biến động khoản mục chi phí này:
Do nhà cung cấp tăng giá đậu nành và đường trong khi công ty chưa tìm được nhà
cung cấp nào khác có đậu nành và đường cùng chất lượng với mức giá thấp hơn. Do
công ty tăng sản lượng sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm hơn. Tuy nhiên công ty nên
tìm kiếm nhà cung cấp mới có thể cung cấp với đậu nành cần thiết với giá cả thấp
hơn và cách thức thanh toán phù hợp hơn với công ty.
b. Phân tích sự biến động của các yếu tố chi phí trong chi phí NCTT
22
22
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 giảm 2 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 0,91%.
Các khoản chi phí ăn ca cũng tăng lên, Tháng 1/2016 tăng so với Tháng 1/2015 là
50.000.000 đồng ứng với 5,26 %. Chi phí ăn ca tính theo lương cho một đơn vị sản phẩm
Tháng 1/2016 là 125 đồng, giảm 2 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 1,32%.
Nếu xét về tỉ trọng chi phí trên tổng chi phí, thì chi phí lương chiểm tỉ trọng lơn
nhất trong chi phí nhân công (ứng với 70%). Như vậy chi phí NCTT tăng chủ yếu là do
chi phí tiền lương tăng vì chi phí này có tỷ trọng lớn nhất trong kết cấu chi phí nhân công
trực tiếp.
23
23
SV: Trịnh Phạm Hồng Tươi – 1324 010 336


Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do công ty tăng đơn giá tiền lương cho
công nhân viên, sản lượng sản xuất nhiều hơn, mức lương cơ bản theo quy định tăng,
đồng thời doanh thu của công ty Tháng 1/2016 cũng tăng do đó công ty dành nhiều sự đãi
ngộ hơn tới công nhân viên.
• Biện pháp khắc phục: Việc tiết kiệm chi phí tiền lương sẽ làm giảm giá thành sản phẩm
song việc tiết kiệm phải dựa trên cơ sở:
- Tăng năng suất lao động, đưa ra các chính sách khuyến khích người lao động hăng say
trong công việc, có động lực làm việc như tăng các chế độ tiền lương, tiền thưởng, thực
hiện công tác văn hoá, thể thao khiến cho các lao động trẻ tham gia nhiệt tình, làm không
khí lao động trở nên vui vẻ.
- Giảm lao động dư thừa, cắt giảm những lao động không có khả năng làm việc hoặc
không có tinh thần lao động gây giảm năng suất lao động chung của công ty.
- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân viên, công ty có thể đào tạo tại chỗ
hoặc cử đi đào tạo tại các cơ sở có chất lượng. Đồng thời nâng cao yêu cầu tuyển dụng
lao động nhằm đảm bảo chất lượng lao động ngay từ đầu vào.
- Tận dụng khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá sản xuất, đổi mới máy móc thiết bị nhằm
tiết kiệm hao phí lao động.

Chi phí công cụ dụng cụ Tháng 1/2016 là 600.000.000 đồng, tăng so với cùng kỳ
năm 2015 là 150.000.000 đồng ứng với 33,33%. Chi phí CCDC cho một đơn vị sản phầm
Tháng 1/2016 là 75 đồng tăng 15 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 25%.
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng Tháng 1/2016 là 600.000.000 đồng tăng so
với Tháng 1/2015 là 50.000.000 đồng tương ứng với 9,09%. Chi phí lương nhân viên
QLPX cho một đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 là 75 đồng tăng 2 đồng so với Tháng
1/2015 ứng với 2,27%.
Chi phí khấu hao TSCĐ Tháng 1/2016 là 1.000.000.000 đồng không tăng so với
Tháng 1/2015. Do vậy mà chi phí Khấu hao TSCĐ tính cho một đơn vị sản phẩm tại
Tháng 1/2016 là 125 đồng giảm 8 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 6,25%. Do công ty
không mua sắm thêm Tài sản cố định.
Chi phí dịch vụ mua ngoài Tháng 1/2016 550.000.000 đồng, tăng so với cùng kỳ
năm 2015 là 200.000.000 đồng tương ứng với 57,14%. Chi phí dịch vụ mua ngoài cho
một đơn vị sản phầm Tháng 1/2016 tăng 22 đồng so với tháng 1/2015, ứng với 47,32%.
Chi phí khác bằng tiền Tháng 1/2016 là 300.000.000 đồng, tăng so với cùng kỳ
năm 2015 là 100.000.000 đồng tương ứng với 50%. Chi phí khác bằng tiền cho một đơn
vị sản phầm Tháng 1/2016 tăng 11 đồng so với Tháng 1/2015, ứng với 40.63%.
Các khoản mục trong chi phí sản xuất chung đều tăng mạnh nên tổng chi phí sản
xuất chung tăng.
• Nguyên nhân của sự biến động tăng này:
-Tiền lương của cán bộ quản lý doanh nghiệp điều chỉnh tăng do tăng lương cơ bản, công ty
tăng doanh thu.
-Chi phí CCDC tăng do thất thoát trong quá trình sản xuất, phải mua bổ sung.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền tăng do lạm phát, vật giá leo thang, đơn
vị cung cấp dịch vụ tăng tiền bán dịch vụ.
• Các biện pháp:
Vì Chi phí sản xuất chung chiếm tỉ trọng không nhỏ trong Tổng chi phí (12,07%) nên
công ty phải chú ý tới việc giảm giá thành cho sản xuất chung. Công ty cần phải có biện
pháp trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status