Chương 4
NGHIÊN CỨU NỘI DUNG, KẾ HOẠCH,
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
I. N Ộ I D U N G Đ À O T Ạ O
Mỗi thê hệ đều được sinh ra và trường thành trong m ôi trường vãn hóa
mà các thế hệ trước đã dày công xây dựng. Mỗi th ế hệ có nhiệm vụ, trách
nhiệm kế thừa và không ngừng làm phong phú thém nền văn hóa đó. Các
yếu tố văn hóa vô cùng phong phú, phức tạp và đa dạng. Vì vậy trong lĩnh
vực đào tạo nghề, cần lựa chọn các yếu tố sao cho phù hợp với yêu cẩu
đào tạo, nhưng cũng không làm ảnh hưởng tới sự phát triển toàn diện của
học sinh.
Mục tiêu giáo dục và đào tạo được thực hiện thông qua nội d ung giáo
dục và đào tạo.
Hoạt động dạy và hoạt động học được thực hiện trên cơ sở nội dung
đào tạo, bao gồm hệ thốn g các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ nghề
nghiệp được bao th ế hệ tích luỹ, khái quát hóa và hệ thống hoá.
Nội dung đào tạo bao gồm toàn bộ khối lượng kiến thức kỹ năng và hệ
thống thái độ cần được trang bị cho người học, nhằm đạt được m ục tiêu
đào tạo của một ngành nghé hay của một môn học xác định.
Nội dung giáo dục và đào tạo(l) có thể được chia thành 3 nhóm: chính
trị - xã hội, văn hoá - nghề nghiệp, thể lực - quốc phòng.
1. N h ó m c h ín h trị - xả hội
Nhóm chính trị - xã hội bao gồm những kiến [hức về triết hoc lích sử
Đáng, luật pháp, đường lối chính sách và thời sự, thẩm mỹ học, đao đức hoc
( I ) N guyén M inh Đường. Đã dẫn.
63
nghiệp. Kỹ thuật tổng hợp cũng bao gồm những kiến thức kh á i quát nhất
về những n guy ê n lý hoạt động cùa m ột số m áy m óc thiết bị. những
nguyên tắc đơn giản nhất về m ột số quy trình cô ng nghệ phổ b iến nhất cùa
đất nước, của địa phương. Những kiến thức này sẽ giúp cho học sinh có
những hiểu biết về nền sán xuất xã hội, đồng thời giúp cho các em có khái
niệm cơ bản đẽ chọn ngành nghể cho phù hợp với yêu cầu của xã hội vừa
phù hợp với khả năng và sở t hích của cá nhân.
64
Kỹ thuật cơ sở đối với giáo dục chuyên nghiệp và đại học kỹ thuật là
những kiến thức chung cho nhiều ngành. Nó bao gồm những nguyên tắc,
quy luật, định luật, phương pháp thiết k ế tính toán kỹ thuật chung làm cơ
sờ cho việc đi sáu vào kỹ thuật chuyên ngành. Đó là những kiến thức về
cơ kỹ thuật (nguyên lý m áy, chi tiết máy...), điện kỹ thuật, công nghệ kim
loại, thuý lực học, khí động học...
Kỹ thuật cơ sở là những nền tảng cơ bản của kỹ thuật ngày nay. Với
xu thế đào tạo theo diện rộng thì nền tảng này phải đủ rộng và phải bao
gồm đủ cơ sở cho việc đi sâu vào chuyên ngành. T rong sự phát triển của
khoa học, kỹ thuật và công nghệ, nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật đã
giao nhau, ví dụ như hoá - sinh, cơ - điện, điện - điện tử... Mặt khác, do
các thiết bị ngày càng hiện đại hoá đòi hỏi ngưòi lao động phải biết nhiều
lĩnh vực khoa học khác nhau. Vì vậy, kiến thức kỹ thuật cơ sở cho một
nghề ngày càng được m ở rộng với nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau. Để
hợp lý hoá trong tổ chức lao động, người lao động cần phải biết một số
nghề liên quan trong quá trình hành nghể. Ví dụ: Người thợ điện phải biết
về nguội, kỹ sư cơ khí phải biết về điện, điện toán...
Đối với những ngành không thuộc khối kỹ thuật thì đây là những kiến
thức khoa học cơ sờ để chuẩn bị đi sâu vào khoa học c huyên ngành.
nhưng chi là thực hành để cùng cố và để nắm chắc phần kiến thức.
Để có thể thực thụ hành nghề và hoạt động ch ín h trị x ã hội, học sinh
phải “thực h à n h ” để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề ng h iệp trí óc và
chân lay cần thiết theo m ục tiêu đào tạo từng cấp, bậc học. thực hành nghề
vừa đế hình thành năng lực lao động nghề nghiệp vừa để hình thành đạo
đức nghề nghiệp cho học sinh.
Trong thời đại ngày nay, nghề nghiệp xã hội đã phát triể n nhanh
chóng và đa dạng. N ghề nghiệp bao gồm những nghề lao đ ộ n g trí óc và
lao động chán tay. T uy nhiên, với ứng dụn g rộng rãi các tiến bộ khoa học
kỹ thuật, khó có thế phán biệ! được nghể nào là thuần túy lao đ ộng trí óc,
nghể nào là lao động chân tay m à không có lao đ ộng trí óc và ngược lại.
3. N h ó m th ể lực - q u ố c p h ò n g
Nh óm thể lực quố c phòng bao gồm những nội d ung rèn lu yện thân thề
đế đảm bảo yêu cầu về sức khỏe chung theo lứa tuổi từng cấp học, cũng
như rèn luyện các m ô n học thể thao theo yêu cầu đặc thù của ng ành nghề
và chống các bệnh nghề nghiệp, rèn luyện các kho a m ục q u â n sự theo yêu
cầu từng bậc học.
I I . Đ Ặ C Đ IỂ M C Ú A N Ộ I D U N G Đ À O T Ạ O
Trong giáo dục nói chung và lĩnh vực lĩnh vực giáo dục ngh ề nghiệp
nói riêng, nội dung đào tạo giữ vai trò vô cùng quan trọng, là sự p h á n ánh
của m ục tiêu đào tạo và cái bên trong cùa sự phát trien nhãn cách. Nói
66
khác đi, mục tiê u.n ào thì nội dung đó hay mục tiêu xác định nội dung. Vì
vậy, nội dung luôn bị chi phối bởi mục tiêu đào tạo. Mạt khác do đời sống
văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật, công nghệ... luôn phát triển không
• Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ k hoa học.
• Các tri thức về cách thức hoạt động, về các phương pháp nhận thức.
• Các tri thức về đ á n h giá, các tri thức về chuẩn mực và thái độ đối với
các hiện tượng k hác nhau của cuộc sống do xã hội quy định.
+ Hệ thống kỹ nãng, kỹ xảo: Đối với mỗi nhân cách, kinh nghiệm vận
dụng kiến thức vào thực tiễn ci chở thành giá trị riêng khi ch úng trờ thành
kỹ năng, kỹ xảo của nhãn cách đó.
67
III.
N H Ử N G C ơ SỎ V À Y Ê U C Ầ U Đ Ố I V Ớ I V IỆ C X Á C Đ IN H NỘI
DUNG ĐÀO TẠO
1. N hữ ng cơ sỏ x ác đ ịn h nội d u n g đ ào tạ o
- Căn cứ vào m ục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ m à c hính sách phát triển
kinh tế, xã hội của Nhà nước, để phân tích và rút ra n hữn g yêu cầu phải
thay đối, cải tiến m ục tiêu và nội dung giáo dục, đ à o tạo. Có nh ư vậy, nhà
trường mới thực sự đáp ứng được những yêu cầu c ủ a m ụ c tiêu phát triển
kinh tế xã hội cùa đất nước cũng như thể hiện được các quan điểm và
chính sách của chiến lược có liên quan đến giáo dục và đ à o tạo.
- Căn cứ vào yêu cầu khách quan của sản xuất xã hội và trình độ phát
triển của khoa học kỹ thuật để phán tích các ảnh hưởng cùa tiến độ khoa
học kỹ thuật đến giáo dục và đào tạo và dự báo các tiến bộ k ỹ thuật có thể
được ứng dụng vào Việt Nam trong những năm tới, từ đó làm cơ sở cho
việc cải tiến m ục tiêu và nội dung đào tạo.
Người ta tính tri thức thu được từ giáo dục ở nhà trường, m à một người
C á c yêu cầ u củ a nội d u n g đ ào tạo
- Đám bảo tính cân đối toàn diện giữa hoạt độ ng học tập và lao động
sán xuất, giữa lý thuyết và thực hành.
- Đảm báo tính cơ bản - hiện đại - thực tiễn.
- Phù hợp với đối tượng đào tạo (người đọc) và điểu kiện đào tạo cho phép.
- Đảm bảo tính giáo dục.
IV . N G U Y Ê N T Ắ C X Â Y DỰNG N Ộ I D U N G Đ À O T Ạ O
1. N guyên tắ c (theo Pierre Bourdieu và Francois G ros(2))
Trong kiến nghị về cải cách nội dung chương trình giáo dục, Pirre
Bourdieu và Francois Gros đã kiến nghi các nguyên tắc sau đãy:
- Các chương trình từng thời gian một phái được xem xét lại nhằm đưa
những tri thức mới do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và những thay đổi
trong xã hội m ang lại, nhưng bất kỳ sự thêm vào cũn g phải được bù đắp
lại bằng sự bỏ bớt. N g u y ê n tắc này nhằm bảo đảm hiện đạ i h óa nội dung,
đổng thời phải tinh giản để tránh quá tải cho học sinh.
- Giáo dục phải dành được sự ưu tiên cho việc phát triển tư duy và
năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế. Đặc biệt, giáo dục cần q u a n tâm
đê không tồn tại những lỗ hống không thể chấp nhận được, nhất là về các
tư duy hay kỹ năng thực hành cơ bản, những cái tưởng như đã được giảng
dạy bởi tất cả mọi người, nhưng cuối cùng lại không được ai giảng dạy cả.
- Nội dung chương trình phải “cời m ở ” , m ềm dẻo, là m ộ t cái khung
chứ không phải là cái gông xiềng; phải dần trở nên ít có tính chất bắt buộc
khi người ta càng học lên cao. Việc xây dựng và điều c hinh cấc chương
trình phái có sự cộng tác cùa giáo viên. Các chương trình phải tuần tự tiến
lên, kết hợp theo chiều thẳng đứng và liên kết với nhau theo chiều ngang,
nghĩa là phải đảm bảo tính hệ thống.
- Nội dung đòi hỏi phải luôn kết hợp một cách hài hòa hai biến số:
tính đòi hỏi nghiêm ngặt và khả thi. Một mặt là sự k hông thể hiện nội
T ính ổn định và sinh hoạt.
T ính liên ihông (dọc và ngang).
- T ính thị trường.
V.
K Ế H O Ạ C H Đ À O T Ạ O V À C H Ư Ơ N G T R ÌN H M Ô N H O C
1. K ế h o ạ c h đ à o tạ o
Kê hoạch đào tạo là văn bản do cấp trên phê duyệt, [rong đó q u y định:
- Mục đích, nhiệm vụ đào tạo.
- Biểu thời gian, danh mục các m ôn học.
- Thứ tự giảng dạy cho từng m ôn qua thời kỳ, năm học.
- Số giờ dành cho từng m ôn học trong một năm, tháng, tuần.
70
- Việc tổ chức nãm học (số tuần thực học, số tuần lao động, c hế độ
học tập hàng tuần, nghỉ hè...).
2. C hương trìn h m ô n học
Chương trình m ô n học chín h là thể c h ế hóa m ục đích đào tạo bằng vãn
bán pháp quy của nhà nước.
Chương trình môn học căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng cúa
nó đế vạch ra cấu trúc nội dung m ôn học theo một cấu trúc nhất định.
Chương trình các tri ihức kh oa học của m ôn học có thể sắp xếp theo
cấu trúc đổng tâm hoặc tu yến tính. Sự sắp xếp phái căn cứ vào nội dung
bộ môn, đặc điếm tâm sinh lý lứa tuổi, quỹ thời gian cho phép.
học nào và ngược lại nó phục vụ cho các m ô n học khác ra sao. T rong mục
này cũng trình bày tính chất bao quát cùa m ô n học: m ô n lý thuyết, mồn
khoa học thực nghịêm , m ôn học thực hành...
+ Mục đích, yêu cầu m ô n học: T rình bày rõ những yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng, kỹ x ả o học sinh đạt được ờ mức đ ộ nào sau khi học sinh
học xong m ôn học; m ô n học giải quyết m ột vài yêu cầu cụ thế nào cùa
mục tiêu đào tạo m ột cách trực tiếp hay gián tiếp trong m ột cấu trúc
chung cúa hệ thống m ô n học irong k ế hoạch đào tạo nghề nghiệp.
- Phẩn thứ hai: Nội dun g tổng quát và phân phối thời gian.
+ Phẩn này được trình bày dưới dạng một báng phân phối thời gian cho
các phẩn, mục trong m ôn học. Trong mỗi phần, m ục c ủa m ôn học cần ghi
rõ thời gian học lý thuyết, thời gian thực hành (bao gồ m bài tập, thí
nghiệm, thực hành m ôn học, hội thảo, tham quan, kiểm tra định kỳ...).
Việc phân phối thời gian cho từng phần, m ục phải cân đối giữa nội dung và
quỹ thời gian cho phép, theo đúng các quy định về tý lệ thời gian lý thuyết
và thực hành đã quy định trong các k ế hoạch đào tạo vả nghé nghiệp.
- Phần thứ ba: N ội dung chi tiết.
Phần này trình bày tên và nội du ng c hính cùa các phần, chương, mục
cúa môn học. T ro ng từng phần, chương, m ục phải ghi rõ yêu cầu đạt được
sau khi học.
- Phần thứ tư: Hướng dẫn thực hiện chương trình m ô n học. Phần này
gồm những nội dung sau:
+ Phạm vi áp dụn g chương trình món học.
+ Hướng dẫn m ột sô phần chính về phương pháp g iản g dạy chương
trình m ôn học.
+ Những điều k iện cần thiết để thực hiện tốt c hương trình m ôn học.
+ Những chương m ục trọng tâm cần chú ý.
+ M ối liên q u a n với các m ôn học k hác (nếu trong p h ầ n m ộ t chưa có
điều kiện trình bày rõ).
- Giáo trình sách giáo kh oa và tài liệu tham khảo: Phần n à y b a o °ổm
- Đánh giá chương trình.
1.2. Phương pháp điều tra nhu cầu đào tạo
Có 3 loại:
1.2.1. P hiêu càu hỏi
1.2.2. Thảo luận
Người tiến hành điều tra tháo luận xem
người lao đ ộng có đáp ứng
được tiêu chuán năng lực không bằng cách xem xét lại các tiêu chuẩn
năng lực. Phân tích những việc họ “ không biết” , “ k hông thể là m ” hoặc “ sẽ
không làm” đê trả lòi câu hói: “ Liệu có cẩn đào tạo k h ô n g ? ” .
+ Nếu người lao động trả lời: “ K hông biết” thì đó là tình trạng họ
đang thiếu kiến thức cơ bán. Ví dụ như: Khả năng thê hiện các kiến thức
(4) T heo tài liệu hướng d ẫn xây dựng chưong trình cù a A ustralia. K hóa đ ào tạo g iảng viên
TOT. 2001.
73
thu nhặn được, tổng hợp thông tin và phân tích cấc khái niệm . N hư vậy,
nội dung chương trình sẽ phải tập chung chủ yếu vào việc cun g cấp kiến
thức. Cần tạo cơ hội để học viên thực hành, áp dụn g k iến thức mới đã học.
+ Nếu người lao động trả lời:
• Họ không biết làm như th ế nào.
• Họ không thể làm được.
• Họ không chắc chắn lắm là có thể làm được.
Thì đó là họ đang thiếu kỹ năng, cần kiểm tra lại b ằng cách quan sát
xem họ làm có đú ng như họ nói hay không. Sau đó cần đào tạo họ về kỹ
làm gì đẽ đạt mục đích đó).
- Các mục tiêu cho biết những gì chúng ta phải làm: Học viên phải có
khá năng làm được gì sau khi kết thúc khóa học, hoặc một phần của khóa
học. Các mục tiêu bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ.
- Hồ sơ một chương trình đào tạo bao gồm:
+ Đối tượng học viên.
+ Sự hỗ trợ cho học viên (từ phía cơ quan cử người đi học).
+ Thời gian khóa học.
+ Nội dung chính cúa khóa đào tạo.
+ Tài liệu, các đồ dùng, phương tiện kỹ thuật dùng đế đào tạo.
+ Người tổ chức, đội ngũ giảng viên và những người hỗ trợ.
+ Văn bằng, chứng chi.
+ Chương trình chi tiết, bao gồm: những mục tiêu về tri thức, thái độ,
kỹ năng; nội dung m ôn học; phán bố thời gian cho từng phần hoặc bài
học; giải thích chương trình; hướng dẫn thực hiện chương trình.
+ Các vấn đề về tài chín h và hậu cần.
+ Việc đăng ký tham dự cùa học viên và những vấn đề khác.
1.4. Phương pháp đánh giá chương trìn h
Khi đánh giá chương trình, cần thực hiện các chương trình sau:
- Hỏi học viên trước khi học, có thể thiết k ế phiếu đê hỏi về các vấn đề:
+ Học viên đã biết những gì?
+ Những gì họ cần phải biết mà họ chưa biết?
+ Học viên m u ố n biết những gì?
Những thông tin này giúp ta xác định nội dung cần đào tạo.
- Phiếu hỏi học viên ngay sau khi học xong về các vấn đề:
+ Tài liệu giảng dạy: Mức độ cung cấp thông tin có làm hài lòng học
viên không? Còn những thông tin nào phục vụ cho khóa học m à học viên
muốn tìm thấy ớ tài liệu?
+ Kiến thức học viên cần có trước khi tiếp thu c hương trình này?
+Tài liệu giảng dạy...
- Cáu hỏi phòng vấn học viên cũ:
+ Những nội dung kiến thức nào bạn đã được học m à bạn đang sử dụng?
+ Cẩn bổ sung thêm nội dung nào?
+ Nội dung nào đã học m à bạn thấy k hông cần sử dụng?
+ Sự thay đổi về nhận thức, về trách nhiệm trong ng hề ngh iệp ?
+ Sự hài lòng với công việc?
- Câu hói p hỏng vấn d ành cho người sứ dụn g lao đ ộng (là c ác cán bộ
quán lý c ủa học viên):
+ Tác độn g cúa chương trình đến kết q uả công việc c ù a học viên trong
thời gian ngắn và dài hạn?
+ Sự cái tiến trong cóng việc.
+ Chi phí quàn lý có được giảm đi do người lao độ ng đã biết c ác h thưc
76
hiện công việc tốt hơn?
+ Nếu có khóa tiếp thì đơn vị có cử người khác đi đào tạo không?
+ Nếu có những nội dung đào tạo khác thì đơn vị có cử người đi hay không?
- Cãu hỏi phỏng vấn dành cho chuyên gia xây dựng chương trình (nhà
khoa học):
+ Nội dung đã chính xác, khoa học, hiện đại, cập nhật, thiết thực?
+ Cấu trúc có phù hợp với trình độ nhận thức cùa học viên, với lôgic
khoa học...
+ Phương pháp xây dựng chương trình đã thích hợp chưa? Cần điều chinh
hay bổ sung gì vể nội dung, cấu trúc, phương pháp xây dựng chương trình?...
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo:
+ Chương trình đã thực hiện những mục tiêu đã đặt ra chưa?
+ Tốn kém nhân lực, thời gian, tiền của.
+ Có một k hoáng cách khá lớn từ khi xây dựng chương trình đên lúc
thực hiện. Không đáp ứng kịp thời với những biến đ ộng c ùa nghề nghiệp,
nhất là trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Ngày nay, việc xây dựng chương trình đào tạo cho đào tạo nghề chuyển
sang một giai đoạn mới - giai đoạn m à khoa học kỹ thuật cùa thế giới tiến
bộ nhanh như vũ bão. Đất nước ta đang tiến hành cóng nghiệp hóa và hiện
đại hóa, phấn đấu đến nãm 2005 đạt chí tiêu 25 - 30% người lao động được
đào tạo đế đảm bào 1,5 triệu người mỗi năm được học nghề.
Vì vậy trong giáo dục kỹ thuật nghề ng hiệp cần phải có sự thay đổi vé
mọi mặt. trong đó chú yếu là sự thay đổi về chương trình, sao cho khoáng
cách giữa nhà trường và xã hội được rúl ngắn, đáp ứng được yêu cẩu sù
dụng lao động cùa thị trường.
Do đòi hói cùa sản xuất, nơi tiếp nhận lao đ ộng, hệ thống văn bằng
chứng chí trong giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp cũng có sự khác nhau với
trước đây như:
+ Chứng chi nghề là chứng chi cấp cho công nhân bán lành nghề.
+ Bàng nghề là cấp cho công nhân lành nghề.
+ Bằng kỹ thuật viên cao cấp là bằng cấp cho cô ng nhán có trình độ
cao hay kỹ thuật viên cao cấp.
Cho nên, khi xây dựng chương trình ta cũn g phải b iên so ạn 3 cấp là:
cấp 1. cấp 2 và cấp 3 tương ứng với vãn bằng và chứng chi n h ư đã nêu.
* Q uy trình phát triển chương trình đào tạo nghề g ồ m các bước sau:
2.1. G ia i doạn nghién cứu
Giai đoạn này bao gồm các công việc:
- Xác định nhu cầu đào tạo.
- Lựa chọn các nghé cần biên soạn.
- Đưa ra mục tiêu và phạm vi các chương trình cần biên soạn và điều chinh.
- Xác định mục tiêu đào tạo vì chiên lược đào tạo trong nhà trườno
- Thiết k ế chương trình gồm các công việc:
+ Mô tá các kết quà phải đạt được sau đào tạo (mục tiêu chương trình).
+ Lựa chọn các nhiệm vụ và công việc cần phải đưa vào chương trình
đào tạo.
+ Xác định các n guồ n lực có và các giới hạn cần thiết.
+ Xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo phù hợp.
+ Xác định chiến lược đánh giá kết quả học tập của học viên.
- Xác định m ục liêu chương trình (mục tiêu tiêu chương trình miêu
ớ thời điếm kết thúc khó a đào tạo học):
lả
+ Người học có k h ả năng làm việc ớ các vị trí lao động nào?
+ Có năng lực ng hề ngh iệp chủ yếu nào?
+ Có những phẩm chất nào là chung cuá người lao động và riên° theo
nghề nghiệp đào tạo.
79
- Lựa chọn kiếu thiết kế chương trình phù hợp (Iham kháo 4 kiếu thiết
kê’ chương trình đào tạo nghề):
+ Chương trình đào tạo mó đun kỹ năng hành nghể ( M K H ) m : Thích
hợp với việc đào tạo nghề ngắn hạn. M K H (tiếng A n h là M odules of
Employable Skill - MES) lầ một phần nội dung đ à o tạo c ùa m ột hoặc một
số nghề hoàn chinh được cấu trúc theo cấc m ô đun thích hợp giữa lý
thuyết và thực hành. N hờ đó, sau khi học xong, học sinh có thê ứng dụng
đê hành nghề trong xã hội, kiếm được việc làm. Mỗi M K H được chia
thành nhiều m ô đun tương ứng vỏi các công việc hợp thành M K H đó. Mó
+ Hệ thống, phân loại các kiến thức và kỹ năng cần đào tạo theo lôgic
khoa học, lôgic hành nghề và theo các cấp trình độ đào tạo.
+ Lượng hóa mức độ quan trọng của các kiến thức và kỹ năng đã chọn
theo 3 mức độ: nhất thiết phải có, cần có, nếu có thì tốt.
2.5. (íia i đoạn biên soạn chưưng trìn h
Giai đoạn này gồm các công việc:
- Nhóm các mục tiêu và nội dung thành các m ô đun - môn học.
- Viết các mục tiêu các m ô đun môn học.
- Xác định nội dung và thời gian cho các mô đun - m ôn học.
- Viết các mục tiêu cho các Unit - bài học.
- Xác định nội dung và thời gian cho các Unit - bài học.
- Xác định các yêu cầu vể trắc nghiệm và đánh giá kết q u ả học tập của
học viên.
- Biẽn soạn “ Hướng dẫn chương trình” .
2.6. (¡¡a i đoạn biẽn soạn tài liệu dạy học
Giai đoạn này gồm các công việc:
- Biên soạn các tài liệu học tập (giáo trình, sách giáo khoa).
- Biên soạn các bài trắc nghiệm, thực hành, thực tập.
Biên soạn tài liệu hướng dẫn giáo viên.
2.7. (ìia i đoạn phát triế n tài liệu nghe nhìn
Gai đoạn này gồm các công việc:
- Biên soạn tài liệu in. tranh ánh dạy học.
- Phát triển các phim đèn chiếu, băng casset, băng video, phim slide.
- Soạn thảo các tài liệu học tập trên máy vi tính ( các phẩn m ềm dạy
học, luyện tập kỹ năng, kiểm tra các phân m ềm dành cho giáo viên...).
2.8. (ìiai đ o ạ n t h ử n g h ệ m
Phát triển phương tiện nghe nhìn
Các chương trình đã điều chinh
Nguồn
lưc
Biên soạn tài liệu dạy học
Bãng video. phán m ềm dạy ho
Biên soạn chương trình
Gói tài liệu dạy học (giáo trình, tài liệu hướng dẫn)
Thiết kế chương trình
Hướng dẫn chương trình dào tao
Phân tích công viẽc
Đề cương chương trình đào tao
Phân tích nghé
Nghiên cịri\ ỵ
Tài liêu hướng dản, tlụrc hiện công việc
I Q 'c nỊ1jệm vu vỳ cỏne vjệC
riiãp
Sán phấm
Tên nghể
Trinh tư Iheo Ihừi gian Ihưc hiện
(9) N ghiệp vụ sư phạm . Dự án V iệt - Bi. “ H ỗ trợ học từ xa” . 12/1999.
85
-
Những tính chất cơ bản cùa nội dung và chương trình m ô n học.
Mối quan hệ cơ bán và vị trí cùa các m ạch kiến thức.
Định hướng đổi mới chương trình môn học.
Mối quan hẹ cơ bản của chương trình m ôn học với các chương trình
m ôn học khác của k hóa học.
2.2. Về kỹ năng
Giáo viên cần phái phân tích được:
- Mối quan hệ giữa các chương trình (Ví dụ, chương trình điện kỹ
thuật của trường trung học Công nghiệp và của trường Đ iện tử điện lạnh
có những điếm chung là... và những điểm khác là...).
- Đặc điểm cơ bán của cấu trúc nội dung môn học (Ví dụ chương trình
tập trung vào trang bị lý thuyết vì chỉ có 15% sô giờ là dành cho thực hành).
- Nội dun g cụ thể trong chương trình m ô n học là cơ sờ để soạn bài.
- Chí rõ vị trí. ý nghĩa và tính chất các nội dung cụ thể cúa chương
trình m ôn học đê có căn cứ thiết k ế các bài kiểm tra.
- Làm rõ nội dung lý thuyết và thực hành của chương trình m ô n học để
có căn cứ xây dựng các bài tập cho học sinh.
- Nội dun g của từng chương và cụm bài để xấc đ ịn h m ụ c tiêu và lựa
chọn phương pháp d ạy học.
- Phân tích nội dung để xấc định mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
là cơ sớ xây dựng các đề kiểm tra đánh giá kết q uả dạy học m ôn học.
viên phát hiện được các mối quan hệ bên trong giữa các chi tiết thì rất chủ
động khi dạy từng tiết cụ thể. Người giáo viên biết được vị trí của tiết học
bát đầu hay tiếp theo cúa tiết dạy nào có liên quan, hoặc c h uẩn bị cho tiết
dạy tiếp theo nào. Khi đó, ta sẽ thấy nhiệm vụ cần phái giải quyết cúa
từng tiết dạy học sẽ rất rõ ràng, tránh được sự trùng lặp hoặc không phản
ánh được đầy đủ nhất, căn bản nhất mục tiẽu của tiết học.
- Phát hiện được mức độ, yêu cầu của từng nội dung kiến thức cụ thể ờ
3 mức độ: đại trà, cơ bản. nâng cao (Ví dụ, nội dung làm sổ kế toán ở đơn
vị sản xuất gia đình, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, côn g ty cổ
phần, công ty nhà nước, công ty liên doanh, cơ quan kiểm toán, ngân
hàng...? Lớp k ế toán ỏ các đơn vị hành chính sự nghiệp hay k ế toán ở các
doanh nghiệp?).
VIII.
CHƯƠNG T R Ì N H KHUNG GIÁ O DỤC T R U N G H Ọ C CHUYÊN
NGHIỆP""' (Xem thêm phụ lục số 3)
Chương trình kh ung giáo dục trung học c huyên nghiệp quy định nội
dung tống thê’ các hoại động cúa một khóa học theo một hệ thống hoàn
chính và phân b ố hợp lý theo thời gian theo quy định của L uật Giáo Dục
nhầm đáp ứng yêu cầu chất lượng và mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu g iáo dục trung học chuyên nghiệp là đào tạo người lao độn»
(10) Ban hành theo quyết định số 2I/2001/Q Đ - BGD & ĐT, ngày 06 Iháne 06 năm 2001 do Bộ
trưởng Bộ G iáo dục và Đ ào tạo ký.
87