Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm ổn định và phát triển nguồn nhân lực tại khu công nghiệp phước đông, tỉnh tây ninh - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ VĂN TẲNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM
ỔN ĐỊNH VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCTẠI
KHU CÔNG NGHIỆP PHƯỚC ĐÔNG, TỈNH TÂY
NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh–Năm 2016


TP.HỒ CHÍ MINH 2016BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ VĂN TẲNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCTẠI KHU CÔNG NGHIỆP
PHƯỚC ĐÔNG, TỈNH TÂY NINH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
MÃ SỐ: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. NGUYỄN QUỐC TẾ
TP. Hồ Chí Minh–Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm ổn định

2.4.2Những nghiên cứu trong nước.....................................................................11
2.5 Đặc điểm nguồn nhân lực và các nhân tố ảnh hưởng đến sự ổn định,phát triển
nguồn nhân lực ở Khu công nghiệp Phước Đông................................12
2.5.1 Đặc điểm nguồn nhân lực............................................................................12
2.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ổn định, phát triển nguồn nhân lực ở


Khu công nghiệp Phước Đông............................................................................12
2.6 Tổng quan những điểm giống và khác với các nghiên cứu trước..................14
CHƯƠNG3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.......................................................15
3.1Nghiên cứu định tính......................................................................................15
3.2 Nghiên cứu định lượng...................................................................................16
3.2.1 Mẫu nghiên cứu và đối tượng khảo sát.......................................................16
3.2.2Phươngphápvà quytrìnhthuthậpdữ liệu .................................................17
3.2.3 Xây dựng và mã hóa thang đo....................................................................18
3.2.4 Xử lý và phân tích số liệu............................................................................21
CHƯƠNG4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................26
4.1 Thống kê mô tảmẫu khảo sát.........................................................................26
4.2 Kiểm định độtin cậy của các thang đo...........................................................28
4.2.1 Kiểm định độtin cậy các thang đo đo lường yếu tốmôi trường bên ngoài ảnh
hưởng đến NNL ởKCN Phước Đông.................................................29
4.2.2 Kiểm định độtin cậy các thang đo đo lường yếu tốmôi trường bên trong ảnh
hưởng đến NNL ởKCN Phước Đông..................................................31
4.2.3 Kiểm định độtin cậy các thang đo đo lường yếu tốảnh hưởng đến ổn
định,phát triển NNL ởKCN Phước
Đông....................................................................3
34.3 Phân tích nhân tốkhám phá EFA...................................................................34
4.3.1 Phân tích nhân tốkhám phá EFA các yếu tốảnh hưởng đến đặc điểm
NNLthuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp ởKCN Phước
Đông........................34

4.8.3Các giải pháp ổn định và phát triển NNL ởKCN Phước Đông..................59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................68
5.1
Kết luận...........................................................................................................68


5.2 Một sốkhuyến nghịđối với Nhà nước và tỉnh Tây Ninh...............................69
5.3Hạn chếcủađềtài và hướng đềxuất cho các nghiên cứu tiếp theo...............70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................72
PHỤLỤC.............................................................................................................76


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU-BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tàiTrong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện
nay, để có được tốc độ phát triển cao và bền vững, các quốc gia, các doanh nghiệp
đều chú trọng đến NNL. Vì NNL là nguồn lực con người là yếu tố quan trọng tạo
nên sự thành công của mọi quốc gia, tổ chức. Trước tình hình cạnh tranh giữa các
quốc gia, các doanh nghiệp thì NNL là công cụ quan trọng nhất trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh trên tất cả các mặc như: cạnh tranh về sản phẩm, về năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh quốc gia. Với KCN và các
doanh nghiệp thì NNL luôn là yếu tố có tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của KCN và doanh nghiệp. Hiện nay số lao động cần thiết cho KCN để phục vụ
cho các doanh nghiệp là rất lớn.Cùng với quá trình hội nhập và công nghiệp hóa,
tỉnh Tây Ninh đã hình thành và phát triển các KCN, KKT. Đếnnay, trên địa bàn
tỉnh đã hình thành 05KCNvà 02 KKT cửa khẩu gồm: KCN Trảng Bàng, KCN
chếxuất Linh Trung 3, KCN Thành Thành Công, KCNPhước Đông, KCNChà Là,
KKTcửa khẩu Mộc Bài và KKTcửa khẩuXa Mát. Trong đó KCN Phước Đông
được hình thành từ năm 2009, làmột trong những KCNcó quy mô lớn nhất trong 5
KCNcủa tỉnh Tây Ninh. Có tổng diện tích đất quy hoạchlà 3.158ha trong đó quy

quá trình triển khai thực hiện. Tuy nhiên,vấnđề NNL trongKCN cónhữngđặc thù
riêngnhưthếnào,đồng thời gặpnhững khókhăngìvàlàmthếnàođểổn định,
pháttriểnNNLtrongKCNtrongquátrìnhhộinhập kinhtế vẫn là câu hỏichưa có lờigiải
thíchthỏađáng.Chínhvìvậyviệcnghiêncứuvềvấnđềnàyở KCNlàcầnthiếtkháchquan.
Từ thực trạng và yêu cầu ổn định, phát triển NNLcho các doanh nghiệp ở
KCNtrong thời gian tới, việc chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp
nhằm ổn định và phát triển nguồn nhân lực tại Khu công nghiệp Phước Đông, tỉnh
Tây Ninh”để
3nghiên cứu là cần thiết.Việc nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm ổn định,
phát triển NNL ở KCNPhước Đông hiện nay sẽgiúpcác chuyên gia quản lýcủa tỉnh
hoạch định chính sách của Nhà nướcở địa phương, cácchuyêngiahiểurõhơn những
tồn tại khó khănvề các yếu tốảnh hưởng đến NNL ởKCNđể từ đó đưa ra
cácchínhsách phù hợp để hỗtrợviệc ổn định, phát triển NNL choKCN.Đây cũng là
một trong những yếu tố quan trọng để cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh
hướng tới sự phát triển bền vững của KCNPhước Đông. Thông qua
kếtquảcủanghiêncứunàyphần nào sẽgiúpcho nhà quản trịdoanhnghiệp, KCNtừng
bước giải quyết hợp lý và ngày càng tốt hơn mối quan hệ cung -cầu lao động nhằm
đểổn định,phát triển NNL cho KCNPhước Đông trong những nămtớiđạt được hiệu
quả tốt hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu để xây dựng các giải pháp nhằm ổn định và
phát triển NNL ở KCN Phước Đông.


1.2.2 Mục tiêu cụ thể-Mục tiêu thứ nhất: Đánh giá tổng quan về tình hình NNL
trong KCN Phước Đông.-Mục tiêu thứ hai: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
sự ổn định và phát triển NNL của KCN Phước Đông.-Mục tiêu thứ ba: Trên cơ sở
phân tích đề xuất giải pháp nhằm ổn định và phát triển NNLở KCN Phước
Đôngtrong những năm tới.1.3Câu hỏi nghiên cứu-Vì saophảiổn định và phát triển
NNLở KCN Phước Đông?



triển NNL ở KCN Phước Đông cho những năm tiếp theo.1.6 Kết cấu của luận
vănKết cấu của luận văn được chia thành 5 chương: Giới thiệu bối cảnh của vấn đề
nghiên cứu; Tổng quan cơ sở lý thuyết và các bài nghiên cứu trước; Thiết kế
nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu; Kết luận và khuyến nghị.Từnhững cởsởtrên, luận
văn đưa ra khung phân tích như sau:
6Cơ sở lý thuyết của các yếu tố ảnh hưởng đến NNL:Khái niện NNL, quản trị
NNL, phát triển NNL. Tổng quan các lý thuyết nghiên cứu có liên quanđến ổn
định, phát triển NNL ở KCN Phước ĐôngPhân tích những yếu tố ảnh hưởng đến
NNL ở KCN Phước Đông.Những yếu tố tác động từ môi trường bên trong, môi
trườngbên ngoài có ảnh hưởng đến NNL ở KCN Phước Đông.Các thông tin thu
thậptừ:bảng phỏng vấn, bảng câu hỏi điều tra đối với các lãnh
đạo,trưởngphòng nhân sự của các doanh nghiệp ở KCN Phước Đông.Dữ liệu sơ
cấpXác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến NNL ở KCN Phước
ĐôngThực trạng của những nhân tố ảnh hưởng đến NNL ởKCN Phước Đông
(những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế)Thông tin thu thập được từ các
cơquan quản lý nhà nước,doanh nghiệpnhư:báo cáo, thống kê; nguồn tạp
chí,mạng internet, sách, báo,..Dữ liệu thứ cấpCác thông tin thu thập từ các
doanh nghiệp, người lao trong KCN Phước ĐôngDữ liệu sơ cấpNhững tồn tại,
hạn chếNhững quan điểm, mục tiêu ổn định, phát triển NNLCác giải pháp nhằm ổn
định vàphát triển NNL tại KCNPhước Đông

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN CƠ SỞLÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm vềNNL NNL là
nguồn lực con người đây là yếu tố quan trọng không thể thiếu được trong việc tạo


nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia. Trong thời đại kinh tế, khoa học phát
triển thì nguồn lực con người luôn là tài sản quý giá, là nguồn lực cốt lỏi cho sự
phát triển của mọi doanh nghiệp, tổ chức. Có nhiều quan điểm khác nhau về khái

sóc sức khỏe và dinh dưỡng,... để nâng cao khả năng sản xuất của nguồn nhân lực
được xem như chi phí đầu vào của sản xuất, thông qua đầu tư vào con người”.Kế
thừanhững khái niệm và quanđiểm nêu trên,tác giả khái niệm về NNLnhư
sau:NNL là tổng thể các tiềm năng lao động con người, được kết hợpgiữa những


kỹnăng, kiến thức vàcáckhả năngsáng tạo cùng làm việc được đặtdướisựkiểm soát
của mộttổ chức, nhằm hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu mục tiêu của tổ chức
đó.2.2 Khái niệm vềquản trịNNL Quản trị NNL là việc thiết kế các hệ thống, các
quan điểm, chính sách trong một tổ chức để đảm bảo việc sử dụng tài năng của con
người nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho
tổ chức và người lao động.2.3 Khái niệm về phát triển NNLTheo nghiên cứu của
Trần Xuân Cầu (2008), phát triển NNLlà quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả
năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng
tạo của con người; nền văn hóa, truyền thống lịch sử... với cách tiếp cận phát
9triển từ góc độ cá nhân, phát triển NNL là quá trình làm cho con người trưởng
thành, có năng lực xã hộivà tính năng động xã hội cao.Theo Yoshihara Kunio
(2009), phát triển NNL là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra NNL với số lượng và
chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội của đất nước, đồng thời đảm
bảo sự phát triển của mỗi cá nhân.Theo tổ chức UNESCO, phát triển NNL là làm
cho sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp yêu cầu phát triển của đất nước.Kế
thừa những kháiniệmđã nêu trên, tác giả khái niệm về phát triển NNL như sau:
phát triển NNL là quá trình làm thay đổi, nâng cao chất lượng NNL và khả năng
đóng góp tốt hơn về mặc thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý xã hội của người lao
động.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứucó liên quan đến NNL2.4.1 Những
công trình nghiên cứu nước ngoàia) Những nghiên cứu về quản trị NNL-Mô hình
quản trị nguồn nhân lực của Harvard: Người đề xuất mô hình này là Beer et
al.,1984, Theo mô hình này thì người lao động sẽ chịu tác động của 3 yếu tố như:
chế độ làm việc, các dòng di chuyển nhân lực, mức lương bổng. Mô hình lấy con
người làm trung tâm, coi sự hài lòng của con người là nền tảng, dựa trên ảnh

NNL-Nghiên cứu của Hill and Stewart (2000),mô hình nghiên cứu về các yếu tố
tác động đến sự phát triển NNL đối với doanh nghiệp có qui mô nhỏ, gồm: chiến
lược, tăng trưởng, sự đổi mới, liên kết với kết quả hoạt động kinh doanh, các quan
điểm của chủ doanh nghiệp, văn hoá, yếu tốngành, công nghệ, sự khó khăn tuyển
dụng, đào tạo, những sáng kiến thay đổi, sự mong đợi, sự giúp đỡ từ bên ngoài,
tính hợp lý của đào tạo
11-Mô hình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực của Gilley và cộng
sự (2002),phát triển NNLvà vai trò thực tiểnđối với người lao động là phát triển cá
nhân, phát triển nghề nghiệp; đối với tổ chức là quản lý kết quả thực hiện công
việcvà phát triển tổ chức.-Nghiên cứu về pháttriểnNNL trongcáccôngtyNhật Bản
của Trần ThịNhungvàNguyễnDuyDũng(2005), nghiên cứu đã
phântíchcácphươngthứcđào tạolaođộngchủ
yếutrongcáccôngtyNhậtBảntừnhữngnăm 1990 và sự phát triểnNNL. Thông qua đó
có những kiếnnghịvềsựpháttriểnNNLởViệtNam.2.4.2 Những nghiên cứu trong
nước-Nghiên cứu của ĐàmNguyễnThùyDương(2004),NNLlà nguồn lực quan
trọng nhất trong các nguồn lực của sự phát triển. Theo kết quả nghiên cứu thì
cácnhântốtácđộng đếnnguồn laođộngbao gồm:vịtríđịalýcủalãnh
thổ,điềukiệntựnhiênvàtàinguyên, chính sách đường lốiphát triển kinhtếcủa
ĐảngvàNhà nước,giáodục và ytế trong đó giáo dục có vaitròquantrọngnhất


đốivớisựpháttriểntiềmnăngcủa con người. -Nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Linh
(2009),nghiên cứu đưa ra mô hình tổng quát về thực trạng phát triển NNL trong
doanh nghiệp và những vấn đề còn tồn tại trong phát triển. Nghiên cứu đã đưa ra
những đề xuất về quan điểm, giải pháp, khuyến nghị nhằm phát triển NNL trong
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.-Nghiên cứu của
TrầnKimDung(2009),nghiên cứu đã đưa ra thực tiễntrong quản trị NNL ở Việt
Nam là có 9 thành phần. Trong đó có 6 thành phần căn bản như:
xácđịnhnhiệmvụcôngviệc, thuhút và tuyểnchọn, đào tạo, đánhgiákếtquả làmviệc
củanhânviên, quảnlýlươngthưởng, phát triểnquanhệlaođộng;và 3 thành phần khác

tổ chức.a) Nhóm các yếu tốthuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp ởKCN
13Môi trường bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp là tạo ra các cơ hội và nhữngnguy
cơ đối với tổchức, doanh nghiệp. Đối với NNL thì các yếu tốchủyếu là: môi trường
kinh tế, chính sách pháp luật vềlao động và thịtrường lao động, khoa học công
nghệvà các yếu tốvăn hoá, xã hội của quốc gia, sựcạnh tranh thu hút nguồn lực lao
động, khảnăng cung ứng nguồn lao động của những cơ sởđào tạo.b) Nhóm cácyếu
tốthuộc môi trường bên trong doanh nghiệp ởKCNMôi trường bên trong tổchức,
doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảhoạt động của tổchức, doanh
nghiệp. Đối với NNL thì nhóm các yếu tốnày gồm: chính sách thu hút NNL,
chếđộbốtrí, sửdụng NNL, chếđộđào tạo và đào tạo lại, chếđộđãi ngộ, môi trường
làm việc và trình độ công nghệ.Tóm lại, từ những lý thuyết nghiên cứu, đặc điểm
NNL và các nhân tố ảnh hưởng đến ổn địnhvà phát triển NNL của KCN. Luận văn
có thể tóm tắt chia làm hai nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến ổn định và phát triển
NNL ở KCN Phước Đông như sau:* Nhóm các yếu tốthuộc môi trường bên
ngoàidoanh nghiệp KCN gồm: Yếu tốvềmôi trường kinh tế; Yếu tốvềmôi trường
văn hóa xã hội; Yếu tốvềgiáo dục đào tạo nhân lực và pháp luật vềlao động;
Yếu tốvềmôi trường chính trị; Yếu tốvềkhoa học công nghệ, thay đổi công
nghệ; Yếu tố về lực lượng lao động, khả năng cung ứng nguồn lao động; Yếu tố về
cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh,thu hút NNL. * Nhóm các yếu tốthuộc môi trường
bên trong doanh nghiệp KCNgồm:Yếu tốvềđánh giá, phân tích công việc; Yếu
tốvềtuyển dụng, tuyển chọnnhân lực; Yếu tốvềđánh giá kết quảthực hiện công
việc; Yếu tốvềđào tạo và phát triển nhân lực; Yếu tốvềmôitrường làm việc, điều
kiện làm việc; Yếu tốvềquan hệlao động, chia sẻthông tin; Yếu tốvềlương, thưởng
và phúc lợi; Ổn địnhcôngviệc, quy mô tổ chức.Từ những phân tích trên cho thấy
hiện nay có nhiều nghiên cứu khẳng định vềýnghĩavàtầm quantrọngcủaNNL đối
với sự phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu chính
thức nào về NNL được thực hiện nghiên cứu ở các doanh nghiệp KCN Phước
Đông.Việc nghiên cứu các lý thuyết nghiên cứu trên là cơ sởđểtổng hợp phục
vụcho việc thảo luận nhóm (nghiên cứu định tính) đểcác chuyên gia các sở
14ngành, KCN xác định các yếu tốảnh hưởng đến ổn định và phát triển NNL

ra mô hình nghiên cứu đề xuất. Việc nghiên cứu sẽ được tiến hành theo quy trình
như sau: Nghiên cứu tại hiện trường để thu thập dữ liệu sơ cấpđược tiến hành
thông qua 2 bước: bước 1 thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính,
bước 2 thực hiện chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Đối
với nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận với 10chuyên gia ở
các cơ quanquản lý nhà nước của tỉnh có kinh nghiệm trong quản lý NNL ở
KCNvà đại diện10doanh nghiệp (được nêu ở phụ lục 03)trong KCNPhước Đông
để nhằm xácđịnh thang đo cho phù hợp điều kiện thực tiễn ở KCN. Đối với nghiên
cứu định lượng được thực hiện phỏng vấn trực tiếp315 người ở các doanh nghiệp
trongKCN Phước Đông, gồm lãnh đạo các doanh nghiệp, lãnh đạo các bộ phận
chuyên môn, giám đốc nhân sự, chủ tịch/tổ trưởngcông đoàncủa doanh nghiệp. 3.1
Nghiên cứu định tính Như trong Chương 2 đã trình bày: Các yếu tố ảnh hưởng đến
ổn định, phát triển NNL trong KCNcó thể chia làm hai nhóm yếu tốđólà nhóm các
yếu tốthuộc môi trường bên ngoài và nhóm các yếu tốthuộc môi trường bên


trong.Qua các nghiên cứu cho thấy hiện nay có rất ít nghiên cứu tổng hợp lý thuyết
hoàn chỉnh về ổn định, phát triển NNL cho cả hai nhóm yếu tố trên và đánh giá tác
động của hai nhóm yếu tố đến ổn định, phát triển NNL. Dođó, việc nghiên cứu
định tính là bước cần thiết phải thực hiện để tiếp tục khám phá các yếu tố ảnh
hưởng đến ổn định, phát triển NNL trong KCNphù hợp với điều kiện thực tiễn.
16Việc thảo luận nghiên cứu định tính được thực hiện theo một dàn bài nghiên cứu
định tính (được trình bày chi tiết tại phụ lục 01; phụ lục 02)thực hiện với những
chuyên gia và đại diện doanh nghiệp KCNđối với những người có kinh nghiệm về
quản lý NNL.Kết quả nghiên cứu định tính (trình bày tóm tắttạiphụ lục 03)cho
thấysự đánh giá của các chuyên gia và đại diện doanh nghiệp trongKCNtuy có
những mức độ khác nhau, nhưng nhìn chung trọng tâm vẫn là tập trung vào 2
nhóm yếu tố là:-Nhóm các yếu tốvềNNL thuộc môi trường bên ngoàinhư:Giáo
dục đào tạo và pháp luật về lao động, chính sách hỗtrợcủa Nhà nước vềlao động,
môi trường kinh tế-vănhóa -xã hội, chất lượng lao độngcá nhân người lao động.Nhóm các yếu tốvềNNLthuộc môi trường bên trong, như: Môi trường làm việc và

trưởngcông đoàncủa doanh nghiệp ở KCN Phước Đông.Thực hiện thu thập, xửlý
dữliệu: Phương pháp thu thậpdữliệu là khảo sát trực tiếp.3.2.2Phươngphápvà
quytrìnhthuthậpdữ liệuThực hiện nghiên cứu định lượng bằng cách phỏng vấn trực
tiếp đối tượng theo bảng câu hỏi được thiết kế 3 bước, gồm: bước 1 dựa trên các lý
thuyết đã nghiên cứu về NNL, quản trị và phát triển NNL, đặc điểm NNL của
KCN(dữ liệu thứ cấp), thiết lập bảng câu hỏi sơ bộ; bước 2 dựa vào kết quả nghiên
cứu định tính, điều chỉnh bổ sung bảng câu hỏi sơ bộ cho phù hợp nội dung; bước
3 tiến hành phỏng vấn thử 10bảng câu hỏi làgiám đốc/phó giám đốc hoặc tổng/phó
tổng giám đốc doanh nghiệp, giám đốc/phó giám đốcnhân sự hoặc trưởng
phòng/bộ phận nhân sự, chủ tịch/tổ trưởngcông đoàntrong KCNnhằm mục đích
xác định tính phù hợp của nội dung các câu hỏi, cách dùng thuật ngữ. Trên cơ sở
kết quả của bảng câu hỏi phỏng vấn thử tiếp tục điều chỉnh để có bảng câu hỏi
hoàn chỉnh chính thức để thực hiện phỏng vấn chính thức (trình bày ởphụ lục 04;
05).
3.2.3 Xây dựng và mã hóa các thang đoĐể đánh giá các yếu tố về NNL thuộc môi
trường bên ngoài và môi trườngbên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến ổn định,
phát triển NNL ở KCN là xây dựng thang đo để đo lường các yếu tố. Dựa trên cơ
sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu định tính đã trình bày ở trêncác thang đo được
xây dựng dưới đây có dạng thang đo Likert 5 điểm.Dựa trên mô hình nghiên cứu
của TrầnKimDung(2009) và mô hình quản trị nguồn nhân lực của Nguyễn Hữu
Thân (2010), có 2 nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến NNL là nhóm yếu tố thuộc môi
trường bên ngoài và môi trường bên trong. Cùng với kết quả nghiên cứu định tính
thảo luận nhóm với các chuyên gia (trình bày phụ lục 03) với tổng số 48 biến quan
sát được ký hiệu và mã hóa từ V1 đến V48. Dựa vào nội dung của từng biến thì có
17 biến quan sát về NNL thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp và được chia
thành 4 yếu tố (Yếu tố về kinh tế -văn hóa xã hội gồm 5 biến quan sát được ký hiệu
từ V1 đến V5; Yếu tố về chất lượng lao động cá nhân người lao động gồm 3 biến
quan sát được ký hiệu từ V6 đến V8; Yếu tố về giáo dục đào tạo và pháp luật về
lao động gồm 5 biến quan sát được ký hiệu từ V9 đến V13; Yếu tố về chính sách
hỗ trợ của nhà nước đối với lao động gồm 4 biến quan sát được ký hiệu từ V14 đến

yếu tố thuộcmôi trường bên trong ảnh hưởng đến NNL ở KCNPhước ĐôngNhóm
các yếu tốvềNNL thuộc môi trường bên trong doanh nghiệpKCN được chia thành
5 yếu tốgồm có 27 biến quan sátvà được mãhóatừV18 đếnV44 như ởbảng
3.2.Bảng 3.2: Các yếu tố về NNL thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp KCN
20Số TTBiến quan sátMã hóa1Quy trình tuyển dụng lao động đảm bảo tính khoa
họccao.V182Tiêu chuẩn tuyển chọn lao động được xác định rõ ràng và khách
quan.V193Người được tuyển dụng có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng được
công việc.V204Chính sách thu hút, bố trí sử dụng lao động hiện nay là hợp


lý.V215Doanh nghiệpđầu tư nhiều cho việc xác định nhu cầu đào tạolao
động.V226Kế hoạch đào tạo, phát triển lao động có chất lượng cao.V237Những kỹ
năng, kiến thức cần thiết được đào tạo cho người lao động .V248Người lao động
có nhiều cơ hội thăng tiến. V259Chính sách đề bạt, thăng tiến là công
bằng.V2610Côngviệcluôn đượccậpnhậttrongbảnmôtảcôngviệc.V2711Người lao
động được xác định phạm vi, trách nhiệm trong công việc rõ ràng.V2812Trách
nhiệm,quyền hạn trong công việc của người lao động luônsong hành.V2913Người
lao động hiểu rõ các tiêu chuẩn đánh giá kếtquả công việc.V3014Quy trình đánh
giá công việc để kích thích người lao động nâng cao năng lực.V3115Đánh giá kết
quả công việc là khách quan, công bằng.V3216Thời gian, điều kiện làm việc thoải
mái, an toàn.V3317Công nghệ máy móc, thiết bị được trang bị hiện
đại.V3418Công đoàn thậtsự là tổ chức đại diện,bảo vệ quyền lợi cho người lao
động.V3519Nguy cơ xảy ra đình công của người lao động trong doanh
nghiệp.V3620Giữa cấpdưới và cấp trên có mối quan hệ tin cậy, thân
thiện.V3721Nhân viên được đối xử công bằng.V3822Sự liên kết, hợp tác giữa các
nhân viên với nhauchặt chẽ.V3923Lương,thưởng cho người lao động phù hợp với
kết quả công việc.V4024Lương,thưởng cho người lao động phù hợpvới kết quả
kinh doanh củaDN.V4125Lương,thưởng kích thích sự nỗ lực của nhân
viên.V4226Các chính sách, chế độ đãi ngộ cho người lao động hiện nayrất hấp
dẫn.V4327Chính sách, chế độ phúc lợiđược công khai, đảm bảo cho người lao

nhiều cách trích nhân tố, nhưng trong nghiên cứu này sử dụng là phương pháp trích
thành phần chính (principal components) với phép quay vuông góc (varimax), số
lượng nhân tố được trích ra dừng lại ở giá trị eigenvalue lớn hơn 1 (eigenvalue là
đại lượng đại diện cho lượng biến thiên của nhân tố, eigenvalue < 1 sẽ bị loại khỏi
mô hình phân tích do không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc,
theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vớidữ liệu khảo sát, nghiên
cứu sẽ tiến hành 3 phân tích nhân tố: Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo
các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp KCN Phân tích
nhân tố khám phá EFA các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên trong doanh
nghiệp KCNPhân tích nhân tố khám phá EFA thang đo ổn định, phát triển NNL
ở KCNc) Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứuHình thành các giả thuyết
nghiên cứu từ lý thuyết về NNL và nghiên cứu định tính, đưa ra các giả thuyết
nghiên cứu (H1, H2, ...) và loại bỏ những yếu tố không phù hợp để có được kết quả
phân tích nhân tố EFAlà có bao nhiêu nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến ổn định,
phát triểnNNL cho phát triển KCN Phước Đông. Từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu
đề nghị(Hình 3.1)như sau:
23Hình 3.1: Mô hình nghiên cứuCác giải phápnhằm ổn địnhvà phát triển NNL tại
KCN Phước ĐôngYếu tố về kinh tếvăn hóa xã hộiBiến quan sát: 5(V1, V2, V3,
V4, V5)Yếu tố về lao động cá nhân người lao độngBiến quan sát: 3(V6, V7,
V8)Yếu tố về giáo dục đào tạo và pháp luật về lao động Biến quan sát: 5(V9, V10,
V11, V12, V13)Chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với lao động Biến quan sát:
4(V14, V15, V16, V17)Yếu tố thành phần tuyển dụng lao độngBiến quan sát:
4(V18, V19, V20, V21)Đào tạo và phát triển nghề nghiệpBiến quan sát: 5(V22,
V23, V24, V25, V26)Phân tích và đánh giá kết quả công việcBiến quan sát: 6


(V27, V28, V29, V30, V31,V32)Môi trường làm việc và quan hệ lao độngBiến
quan sát: 7 (V33, V34, V35, V36, V37, V38, V39)Lương thưởng và phúc lợ
d)Kiểm định các giả thuyết nghiên cứuSau khi đưa ra các giả thuyết, nghiên cứu
chứng minh các giả thuyết bằng 2 phương pháp là phân tích tương quan và phân

triểnNNL cho phát triển KCN Phước Đông.


26CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUChương này bao gồm các nội dung
chính: thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy của các thang đo, phân
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy để kiểmđịnh các giả thuyết.Như đã
trình bày ở Chương 3, nghiên cứu khảo sát 21 doanh nghiệp ở KCN Phước Đông,
mỗi doanh nghiệp khảo sát 15 phiếu bằng cách khảo sát trực tiếp. Tổng số phiếu
phát ra là 315 phiếu. Số phiếu thu về là 293 phiếu, nhưng trong 293 phiếu thu về
chỉ có 280 phiếu hợp lệ còn 13 phiếu không hợp lệ do người được khảo sát trả lời
sót các câu hỏi và trả lời tất cả các câu hỏi ở 1 mức độ. Do đó, tác giả sẽ mã hóa
các biến, nhập liệu và xử lý dữ liệu 280 phiếu điều tra này bằng phần mềm phân
tíchdữ liệu SPSS 20.0. Kết quả như sau: 4.1.Thống kê mô tả mẫu khảo
sátBảng4.1:Thống kê mô tả kết quả nghiên cứu
27Mụckhảo sátTầnsốPhầntrăm (%)Phầntrămtích lũy (%)1. Giới
tínhNam19670.070.0Nữ8430.0100.0Tổng cộng280100.02.ĐộtuổiDưới 30
tuổi4014.314.3Từ 30 đến dưới 40 tuổi13146.861.1Từ 40 đến dưới 50
tuổi7125.486.4Từ50 tuổi trở lên3813.6100.0Tổng cộng280100.03. Trình độ
chuyên mônSơ cấp3612.912.9Trung cấp6523.236.1Cao đẳng8731.167.1Đại học
trở lên9232.9100.0Tổng cộng280100.04. Chức vụ công tácGiám đốc/tổng giám
đốc 207.17.1Giám đốc/trưởng phòng nhân sự186.413.6Giám đốc/trưởngphân
xưởng7125.438.9Chủ tịch/tổ trưởng tổcông đoàn 7827.966.8Trưởng/phó chuyên
môn9333.2100.0Tổng cộng280100.05. Thâmniêncông tácDưới 1 năm62.12.1Từ 1
đến dưới 2 năm8430.032.1Từ 2 đến dưới 3 năm8731.163.2Từ 3 năm trở
lên10336.8100.0Tổng cộng280100.0Nguồn: Kết quả xử lý và tổng hợp của tác giả
28Bảng trên cho thấy kết quả thống kê mô tả theo các đại lượng của 280 quan sát.Về giới tính: Trong 280người được khảo sát thì có 196 nam (chiếm 70%) và 84 nữ
(chiếm 30%). Kết quả này cho thấy với 280người được khảo sát thì nam giới
chiếm tới gần 2/3 số quan sát.-Về độ tuổi: Kết quả cho thấy độ tuổi khảo sát chủ
yếu là ở tuổi 30 đến 40 tuổi. Cụ thể, có 131 người được khảo sát nằm trong khoảng
30 đến 40 tuổi (chiếm 46,8%). Có 71 người nằm trong độ tuổi 40 đến 50 tuổi

biếnV158.7547.702.021.718V257.4544.721.381.676V357.6245.097.324.681V457.
8644.610.307.682V558.5346.766.075.712V657.3642.997.496.664V757.7944.059.
355.677V857.8342.957.421.669V957.2147.653.125.698V1058.1845.705.177.697
V1157.9443.749.347.677V1258.0643.696.288.684V1358.1943.894.287.684V1457
.5542.972.429.669V1558.4545.123.203.695V1657.5142.437.493.662V1757.7444.
364.343.678Cronbach’s Alpha=0.697
30Kết quả từ bảng 4.2cho ra Cronbach’s Alpha của kiểm định lần 1 bằng 0,697cho
thấy các mục hỏi để đo lường yếu tố môi trường bên ngoài là có thể sử dụng được.
Nhưng kết quả từ cột “Cronbach's Alpha nếu loại biến” cho thấy nếu loại biến V1,
V5, V9 ra khỏikiểm địnhthì sẽ làm hệ số Cronbach’s Alpha tăng hơn nữa. Do đó,
nghiên cứu chạy kiểm định độ tin cậy lại với 14 biến còn lại. Bảng 4.3: Cronbach’s
Alpha lần 2 của yếu tố môi trường bên ngoài Biến quan sátTrung bình thang đo
nếu loại biếnPhương sai thang đo nếu loại biếnTương quan biến tổngCronbach's
Alpha nếu loại
biếnV247.4340.160.418.732V347.6040.649.345.738V447.8440.004.341.738V647.
3438.821.501.724V747.7839.630.376.735V847.8238.580.442.728V1048.1739.990



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status