BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾTHÀNH PHỐHỒCHÍ
MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾFULBRIGHT
BÙI THỊNGỌC LAN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐĐẶC TRƯNGTỚI
THANH KHOẢN CỦA HỆTHỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Thành phốHồChí Minh, 2016
BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾTHÀNH PHỐHỒCHÍ
MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾFULBRIGHT
BÙI THỊNGỌC LAN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐĐẶC TRƯNGTỚI
THANH KHOẢN CỦA HỆTHỐNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS. TRẦN THỊQUẾGIANG
Thành phốHồChí Minh, 2016
-i-LỜI CAM ĐOAN
đã ban hành Thông tư 36/2014/TT-NHNN trong đó nới tỷlệsửdụng nguồn vốn
ngắn hạn đểcho vay trung dài hạn đối với các ngân hàng thương mại lên tới 60%,
tăng gấp đôi so với quy định trước đó. Một năm sau khi Thông tư 36 được ban
hành, tín dụng tăng trưởng mạnh, trong đó tín dụng trung dài hạn tăng cao, chiếm
tỷtrọng gần 50% tổng dư nợtín dụng; từđólàm dấy lên nhiều quan ngại vềrủi ro
thanh khoản đối với hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam. Vì vậy nghiên
cứu này đặt ra mục tiêu tìm hiểu các yếu tốđặc trưng của ngân hàng tác động
đến thanh khoản, đặc biệt là các yếu tốliên quan đến hoạt động cho vay như tăng
trưởng tín dụng, tăng tỷtrọng cho vay trung dài hạn trong tổng cho vay; đểtừđó
xem xétviệc Thông tư 36 tăng tỷlệcho vay trung dài hạn từnguồn vốn ngắn
hạn tác động theo chiềuhướng nào đến thanh khoản của hệthống ngân hàng
thương mại,vàcần cócác biện pháp chính sách gì nhằm hạn chếrủi ro thanh khoản
xảy ra.Dữliệu nghiên cứu được thu thập từbáo cáo tài chính, báo cáo thường niên
của 24ngân hàng thương mại, trong khoảng thời gian 2008-2014. Nghiên cứu
sửdụng dữliệu bảng với phương pháp ước lượng mô hình các tác động cốđịnh.Kết
quảnghiên cứu cho thấy: Thứnhất, tăng trưởng tín dụng làm giảm
khảnăngthanh khoản.Mối quan hệnày được phản ánh qua cuộc khủng hoảng
thanh khoản của hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008-2011, rõ
nét nhất là tình trạng tăng trưởng tín dụng đột biến năm 2007, kéo theo cuộc
đua lãi suất năm 2008 và những biến động lãi suất liên tục sau đó.Thứhai, ngân
hàng đẩy mạnh cho vay trung dài hạn trên tổng cho vaykhiến khảnăng thanh khoản
giảm,rủi ro thanh khoản tăng lên. Thực tếtại Việt Nam cho thấy, năm 2007-2008,
các ngân hàng đã tập trung mạnh vào cho vay chứng khoán, bất động sản, đa
phầnlà những khoản vay trung dài hạn và có tính rủi ro cao.Thứba, các yếu
tốđặc trưng khác của ngân hàng như quy mô ngân hàng, vốn chủsởhữu có tác động
cùngchiều vớithanh khoản; nợxấu có tác động ngượcchiều vớithanh khoản; tuy
nhiên các yếu tốnày không có ý nghĩa thống kê.Trên cơ sởkết quảnghiên cứu,
luận văn đềxuất một sốkhuyến nghịchính sách. VớiNgân hàng Nhà nước:
Thứnhất, cần thận trọng trong các giải pháp khuyến khích tăng trưởng tín
-iv-dụng, đặc biệt cần thận trọng khi thông qua nới lỏngcác chỉtiêu vềquản lý thanh
DANH MỤC CÁC CHỮKÝ HIỆU, VIẾT
TẮT..................................................................viii
DANH MỤC
BẢNG...............................................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH
VẼ............................................................................................................x
DANH MỤC
PHỤLỤC..........................................................................................................xi
CHƯƠNG 1GIỚI
THIỆU........................................................................................................1
1.1Bối cảnh nghiên
cứu......................................................................................................1
1.2Mục tiêu và câu hỏi nghiên
cứu.....................................................................................3
1.3Đối tượng và phạm vi nghiên
cứu.................................................................................4
1.4Phương pháp nghiên cứu và các nguồn thông
tin..........................................................4
1.5Cấu trúccủa luận
văn.....................................................................................................4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞLÝ
THUYẾT..........................................................................................5
2.1Cáckháiniệmvềthanh khoảnvàrủiro thanh
khoản....................................................5
2.2Các phương phápđolườngthanh
khoản.......................................................................6
2.2.1Các nghiên cứu trước khủng hoảng tài chính 2007 –2008...............................6
2.2.2Quy định của Basel............................................................................................7
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ
HÌNH.................................32
4.1
Kết quảước lượng và kiểm địnhmô
hình....................................................................32
4.2Phân tích và thảo luận kết
quả.....................................................................................35
4.2.1Tác động của tăng trưởng cho vay đến thanh
khoản.........................................35
4.2.2 Tác động của tỷlệcho vay trung dài hạntrên tổng cho vay đến thanh khoản..38
4.2.3 Tác động của quy mô ngân hàng, vốn chủsởhữu, nợxấu tới thanh
khoản......44
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊCHÍNH
SÁCH..........................................46
5.1 Kết
luận..........................................................................................................................46
5.2 Khuyến nghịchính
sách.................................................................................................46
5.2.1 Đối với Ngân hàng nhà
nước..............................................................................46
5.2.2 Đối với Ngân hàng thương
mại...........................................................................48
-vii-5.3 Hạn chếcủa luận
văn.....................................................................................................48
TÀI LIỆU THAM
KHẢO.......................................................................................................49
PHỤLỤC.....................................................................................................................
...........56
-2-Sau khủng hoảng tài chính 2008, Uỷban giám sát ngân hàng Basel đã phải
ban hành những quy tắc bổsung đểnâng cao hiệu quảquản trịrủi ro cho các ngân
hàng. Basel III ra đời, bên cạnh những yêu cầu vềvốn chặtchẽhơn, đã đưa ra những
tiêu chuẩn vềthanh khoản đối với hệthốngngân hàng thương mại(NHTM).Basel III
đã thiết lập một khuôn khổvềquản lý rủi ro thanh khoản, gồm chỉsốđảm bảo thanh
khoản (liquidity coverage ratio) được đưa vào áp dụng chính thức năm 2015 và
chỉsốtài trợổnđịnhròng (net stable funding ratio)dựkiến được đưa vào áp dụng
chính thức năm 2018. TạiViệt Nam, trong giai đoạn2008-2011,
hệthốngNHTMcũngphảiđốimặtvớitìnhtrạngthiếuthanh khoảntrầmtrọng,
dẫnđếncáccuộc chạyđualãi suất. Từđầu năm 2008, lãi suất qua đêm liên ngân hàng
liên tiếp lập các kỷlục 20%, 25%, và đỉnh điểm là 27%/năm(Viết Chung, 2012).
Các ngân hàngđua nhau tăng lãi suất huy động, phá rào lãi suất
trần.Ởthờiđiểmcuối năm 2011,trong khi trầnlãi suất huy động là 14%/năm thìhầu
hết các ngân hàngtrảlãi suất cho người gửi tiền đến 18%/năm, thậm chí
23%/năm cho những khoản tiền gửi ngắn hạn. Hoạt độnghuy động vàng, ngoại
tệtăng mạnh nhằm bù đắp sựthiếu hụt tiền đồng (Phạm Hà Nguyên, 2013).Các
chuyên gia nhận định, nguyên nhânlà do trong giai đoạn này, các NHTMđã tăng
trưởng tín dụng quá nóng, đặc biệt tập trung vào cho vay chứng khoán, bất động
sản; cơ cấu đầu tư không hợp lý và tỷlệnợxấu gia tăng làm tăng sựmất cân đối vềkì
hạn giữa tài sản nợvà tài sản có, đẩy các ngân hàng rơi vào khó khăn thanh khoản.
Bên cạnh đó, nguyên nhân còn từnhững yếu kém trong công tác quản trịthanh
khoản,công tác dựbáovà phân tích thịtrường (Nguyễn Hiền, 2008).Giai đoạn căng
thẳng thanh khoản của hệthống NHTMViệt Nam đã qua nhưng rủi ro thanh
khoảnbất cứlúc nào cũng có thểquay trởlại. Cuối năm 2014,
đểgópphầnthúcđẩytăng trưởngtíndụng,Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(NHNN)đã ban hành Thông tư 36/2014/TT-NHNN (Thông tư 36) quy định các
giới hạn, tỷlệbảo đảm an toàn trong hoạt động của tổchức tín dụng (TCTD), chi
nhánh ngân hàng nước ngoài. Thông tư 36 chính thức có hiệu lực thi hành
hệthống NHTMViệt Namtheo chiều hướng nào,cần cócác biện pháp chínhsáchgì
nhằm hạn chếrủiro thanh khoảnxảyra.
-4-Xuất phát từbối cảnh và mục tiêu, đềtài “Tác động của các yếu tốđặc trưngtới
rủi ro thanh khoản của hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam” nghiên cứu và
trảlời hai câu hỏi sau:-Các yếu tốliên quan đến hoạt động cho vay như tăng
trưởng tín dụng, tăng tỷtrọng cho vay trung dài hạn trong tổng cho vay
tácđộngnhư thếnào đếnkhảnăngthanh khoảncủahệthốngNHTMViệt Nam?Cầncónhữnggiải pháp chínhsáchgìđểngăn chặnrủiro thanh khoảnxảyra?1.3Đối
tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu là các ngân hàng thương mại
thuộc hệthống NHTMViệt Nam. Do hạn chếvềnguồn sốliệu nên đềtài chỉtập
trung nghiên cứu vào khoảng thời gian từ2008đến 2014.Khoảng thời gian này
bao phủcảgiai đoạn căng thẳng thanh khoản 2008-2011 và giai đoạn thanh khoản
ổn định sau đó.1.4Phương pháp nghiên cứu và các nguồn thông tinLuận
vănsửdụngphương phápnghiêncứuhỗn hợp (kết hợp địnhlượngvà phân tích định
tính)đểxem xét tác động của các yếu tốđặc trưng ngân hàng đếnthanh khoản của
hệthống NHTMViệt Nam. Luận văn sửdụng dữliệu bảng với phương pháp ước
lượng mô hình các ảnh hưởng cốđịnh (FEM), tiến hành kiểm định các vi phạm
giảthuyết của mô hình hồi quy tuyến tính cổđiển và phân tích kết quảhồi quy trên
mô hình cuối cùng đã được xửlý các vi phạm.Nguồndữliệusửdụng trong luận văn
được thu thập từbáocáo tàichính, báocáo thườngniên củacácNHTMViệt Nam.
1.5Cấu trúc của luận vănLuận văngồm năm phần. Chương 1 giới thiệu vềvấn
đềnghiên cứu được trình bày như trên. Chương 2 trình bày cơ sởlý thuyết và tổng
quan các nghiên cứu trước đó vềthanh khoản,các yếu tốđặc trưng của ngân hàng
tác độngđếnthanh khoản, từđó đềxuất mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu. Chương 3 giới thiệu vềnguồn dữliệu, mô tảdữliệu. Chương 4 trình bày các kết
quảước lượng và kiểm định mô hình, phân tích kết quảhồi quy. Chương 5 là kết
luận và các khuyến nghịchính sách nhằm tác động vào các yếu tốđặc trưngcó ảnh
hưởng tớithanh khoản của hệthống NHTMViệt Nam.
CHƯƠNG 2CƠ SỞLÝ THUYẾT2.1 Các khái niệm vềthanh khoản và rủi ro thanh
sựsẵn có của các nguồn thanh khoản: thứnhất là từngười gửi tiền; thứhai là
thịtrường (ngân hàng có thểbán các tài sản trên thịtrường hoặc tạo thanh khoản
thông qua chứng khoán hóa; NHTMcũng có thểcó được nguồn thanh khoản thông
qua thịtrường liên ngân hàng hoặc vay mượn trực tiếp từngân hàng trung
ương).Rủi ro thanh khoản thịtrường là rủi ro khi một ngân hàng không thểbán được
tài sản của họtrên thịtrường với thời gian ngắn, chi phí thấp và ít tác động
vềgiá. Rủi ro thanh khoản thịtrường phụthuộc vào mức độphát triển của
thịtrường.Tháng 2năm 2008, Basel xuất bản“Liquidity risk: Management and
Supervisory Challenges”, trong đó định nghĩa thanh khoản là khảnăng tăng quỹtài
sản và đáp ứng các nghĩa vụkhi chúng đến hạn, và xem rủi ro thanh khoản là rủi ro
mà nhu cầu thanh toán vượt quá khảnăng tăng nợphải trảmới hoặc thanh khoản hóa
tài sản.Tháng 9 năm 2008, Basel tiếp tục xuất bản “Principles for sound liquidity
risk management and supervision”(“Sound Principles”), trong đó định nghĩa thanh
khoản là khảnăng mà một ngân hàng tăng quỹtài sản và đáp ứng các nghĩa vụđến
hạn mà không xảy ra các thua lỗkhông thểchấp nhận được. “Sound Principles”
cung cấp những hướng dẫn chi tiết vềquản lý rủi ro và giám sát rủi ro thanh khoản
tài trợ. Basel nhấn mạnh: những nguyên tắc này sẽgiúp hoạt động quản lý rủi ro
trởnên tốt hơn, nhưng chỉkhi nó được thực hiện đầy đủbởi các ngân hàng và các
nhà giám sát.Đểcủng cốcho việc thực hiện các nguyên tắc trong “Sound
Principles”, tháng 12 năm 2010, Basel xuất bản “Basel III: International
framework for liquidity risk measurement, standards and monitoring”, trong đó
phát triển hai tiêu chuẩn tối thiểu vềthanh khoản tài trợ: chỉsốđảm bảo thanh khoản
(LCR) và chỉsốtài trợổn định ròng (NSFR),vớimục tiêu thúc đẩy khảnăng phục hồi
thanh khoản trong ngắn hạn và dài hạn chohệthống ngân hàng.2.2Các phương pháp
đo lườngthanh khoản2.2.1 Các nghiên cứu trước khủng hoảng tài chính 2007-2008
-7-Trước khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007–2008, đã có nhiều nghiên cứu
vềthanh khoản ngân hàng và rủi ro thanh khoản. Nhiều tỷlệđo lườngthanh
khoản được đưa ra, tuy nhiênchưa nhận được sựthống nhất của các nhà nghiên cứu.
khảnăng chuyển đổi thành tiền nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong
khoảngthời gian 30 ngày dưới tình trạng căng thẳng thanh khoản nghiêm trọng.
LCR = àóưàTỷlệnày phải lớn hơn hoặc bằng 100%.Tài sản có thanh khoản chất
lượng caolà những tài sản thỏa mãn được các đặc điểm: Rủi ro tín dụng và
thịtrường thấp, dễđịnh giá, hệsốtương quan với các tài sản rủi ro là thấp, được niêm
yết trên thịtrường giao dịch phát triển và đã được công nhận rộng rãi. Ngoài ra, tài
sản có thanh khoản chất lượng cao còn phải thỏa mãn những đặc điểm liên quan
đến thịtrường là: Thịtrường có quy mô và năng động, có mặt các nhà tạo lập
thịtrường có quyết tâm, mức độtập trung thịtrường thấp, hướng đến chất lượng.
Tổng luồng tiền ra ròngđược tính bằng cách lấytổng luồng tiền ra dựkiến
trừđi (-)tổng luồng tiền vào dựkiến (dưới 75% tổng luồng tiền ra dựkiến).Tỷlệtài
trợổn định ròng (the Net Stable Funding Ratio-NSFR)hướng tới mục tiêuthúc đẩy
khảnăng phục hồi thanh khoản trong một thời gian dài hơn (1 năm) bằng cách tạo
ra nguồn tài chính dài hạn hơn và ổn định hơn đểtài trợcho các hoạt động của ngân
hàng. NSFR = ốềẵààợổđịốềầóàợổđịTỷlệnàyđảm bảo rằng các tài sản códài hạn
sẽđược tài trợít nhất là với một sốtài sản nợổn định vềkỳhạn trong mối liên
hệvới danh mục rủi ro thanh khoản.Tỷlệnày cũng phảilớn hơn 100%.2.2.3 Các
quy định của Việt NamTại Việt Nam, việc đo lường thanh khoản được thực hiện
dưới dạng quy định các tỷlệvềkhảnăng chitrả. Những văn bản đầu tiên liên quan
đến việc quản lý thanh khoản của NHNNquy định khá đơn giản. Quyết
định107/QĐ-NH ngày 09/6/1992 yêu cầucác TCTDphải bảo đảm khảnăng chi
-9-trảbằng cách duy trì thường xuyên giá trịtài sản động tương đương với các
khoản phải chi trảtrong 3 ngày làm việc tiếp theo.Quyết định 297/1999/QĐNHNN5ngày 25/8/1999 quy địnhtỷlệkhảnăng chi trảlàtỷlệgiữa tài sản "Có" có
thểthanh toán ngay so vớicác loại tài sản "Nợ" phải thanh toán ngay.
Tỷlệnày tối thiểu phải bằng 1 và phải duy trì hàng ngày.Quyết định 457/2005/QĐNHNNngày 19/4/2005 bắt đầu có những quy định sâu hơn vềquản lý thanh
khoản, như yêu cầu các TCTDphải ban hành các quy định nội bộvềquản lý
khảnăng chi trả, thành lập bộphận chuyên trách vềđảm bảo khảnăng chi trả...Quyết
định này đưa ra hai tỷlệvềkhảnăng chi trảlà: tỷlệgiữa các tài sản "Có" có thểthanh
hướng tới đánh giá khảnăng thanh khoản dài hạn hơn (thay vì chỉ30 ngày), tuy
nhiên khác biệt lớn vềcông thức tính và ý nghĩa (Hoàng Công Gia Khánh, 2016).
Tỷlệdựtrữthanh khoản lấy tài sản có thanh khoản chất lượng cao chia cho
nợphải trảmà không phân biệt kì hạn nợ. Trong khi đó, NSFR có sựtương đồng
vềkì hạn giữa tửsốvà mẫu số(đều đo trong thời gian 1 năm).Tóm lại, các quy định
của Việt Nam đã liên tục thay đổi theo từng thời kì, từthuật ngữsửdụng đến
công thức, kì hạn tính toán; hướng tới những chuẩn mực chung của quốc tếnhưng
vẫn còn ởmức thấp, chưa đạt tới chuẩn mực chung.2.3Nguyên nhân của rủi ro
thanh khoảnNguyễn Văn Tiến (2015) chia nguyên nhân của rủi ro thanh
khoản làm hai nhóm: nguyên nhân tiền đềvà nguyên nhân hoạt động.Nguyên
nhân tiền đềxuất phát từbản chất của hoạt động kinh doanh ngân hàng là nhận tiền
gửi và cho vay. Tiền gửi thường có kì hạn ngắn, trong khi đó các khoản vay thường
có kì hạn dài hơn. Sựkhông trùng khớp vềkì hạn giữa tiền gửi và tiền cho vay là
nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản, tức là ngân hàng không có
khảnăng thực hiện các nghĩa vụkhi đến hạn hoặc phải trảvới chi phí cao. Tuy
nhiên, sựkhông trùng khớp vềkì hạn chỉthực sựdẫn tới rủi ro thanh khoản khi
cóảnh hưởng củacác yếu tố, bao gồm cácyếu tốđặc trưng ngân hàng và các yếu tốvĩ
môtác động. Các yếu tốđặc trưng như quy mô, vốn, cơ cấu sản phẩm... tác động
đến chiến lược quản lý thanh khoản của ngân hàng(Giannotti, Gibilaro,
Mattarocci, 2010).Khi ngân hàng có chiến lược quản lý tài sản không phù
hợp, nhưkhông dựtrữđủtài sản thanh khoản cần thiết đểđáp ứng nhu cầu thanh
khoản khi đến hạn, thì rủi ro thanh khoản sẽcó khảnăngxảy ra. Rủi ro thanh khoản
cũng có
-11-thểxảy rado nhữngyếu tốnằm ngoài khảnăng kiểm soát của ngân hàng: vídụnhư
biến độnglãi suất khiến khách hàng rút tiền đểchuyển sang ngân hàng khác,
hoặc một biến cốnào đó khiến khách hàng mất niềm tin vào ngân hàng và rút tiền
hàng loạt... Nguyên nhân hoạt độnglà nguyên nhân được chia theo nguồn gốc
phát sinh từhai phía của bảng cân đối kếtoán. Nguyên nhân phát sinh từbên
hàng.2.4Các yếu tốtác động tới thanh khoảnCó hai xu hướng chính trong nghiên
cứu vềcác yếu tốảnh hưởng tớithanh khoản của hệthống ngân hàng. Một xu
hướng chỉtập trung vào các yếu tốđặc trưngcủangân hàng, như: quy mô, vốn,
tỷlệcho vay,chất lượng tài sản, hiệu quảhoạt động, cấu trúc sởhữu... Xu
hướng còn lại chia các yếu tốảnh hưởng tớithanh khoản ngân hàng làm hai
nhóm là nhóm yếu tốđặc trưng ngân hàng và nhóm các yếu tốvĩ mô(như tăng
trưởng, lạm phát, thay đổi cung tiền, tỷlệthất nghiệp...).Nghiên cứu này chỉtập
trung vào các yếu tốđặc trưng của ngân hàng.2.4.1Quy mô ngân hàng vàthanh
khoảnQuy mô ngân hàng ảnh hưởng đến chiến lược quản lý thanh khoản của ngân
hàng, qua đó tác động đến khảnăngthanh khoản.Vềmặt lý thuyết theo quy mô
thì ngân hàng lớn hơn sẽcóthanh khoản tốthơn; do có tổngtài sản lớn hơn, danh
tiếng tốt hơn,mạng lưới rộng khắp,khảnăng tiếp cận thịtrường liên ngân hàng tốt
hơn,khảnăng đàm phán giá tốt hơn và cũng nhận được sựquan tâm hỗtrợnhiều
hơn từngân hàng trung ương. Ngược lại, với những bằng chứng rõ ràng,
Vodova (2011) lại cho rằng các ngân hàng lớn hơn thìthanh khoản lại
kémhơn. Theo lý thuyết “quá lớn đểthất bại”, vai trò của người cho vay cuối cùng
đã dẫn đến vấn đềrủi ro đạo đức, các ngân hàng lớn hơn có ít động cơ nắm giữtài
sản thanh khoản hơn, sẵn sàng chấp nhận rủi ro nhiều hơn.Các nghiên cứu thực
nghiệm đều xem xét quy mô ngân hàng ởgóc độtổng tài sản. Nghiên cứu
củaMalik và Rafique (2013), Melese và Laximikantham (2015) cho thấy: quy mô
tổng tài sản tác động cùngchiều vớithanh khoản. Cònnghiên cứu củaVodova
(2011)thì thấy mối quan hệgiữa quy mô ngân hàng và thanh khoản của nó
là không rõ ràng. Tại Việt Nam, nghiên cứu thực nghiệm của Trương Quang
Thông (2013) cho rằng tổng tài sản có tác động phi tuyến đến rủi ro thanh khoản.
Tuy nhiên, nhìn vào diễn biến tình hình thanh khoản của các NHTMViệt Nam thời
gian qua, Vũ Đình Ánh (2011) và Trần Phan Huy Hiệu (2015)cho rằng
-13-rủi ro thanh khoản bắt nguồn từcác ngân hàng nhỏvà gây tác động lan
truyền cho toàn hệthống. Giảthuyết 1: Quy mô ngân hàngtác động cùngchiều với
tăng khối lượng các khoản vay nghĩa là tăng các tài sản không thanh khoản
trong danh mục tài sản của ngân hàng (Dietl, 1998). Theo Eakins (2008),
trong thựctếkhối lượng thanh khoản nắm giữbởi ngân hàng bịảnh hưởng nhiều
từnhu cầu vay, là nền tảng của tăng trưởng cho vay. Nếu nhu cầu vay yếu, các
ngân hàng có xu hướng nắm giữnhững tài sản thanh khoản nhiều hơn (các tài sản
ngắn hạn). Nếu nhu cầu vay cao,họsẽnắm giữnhững tài sản kém thanh khoản hơn,
tức là cho vay trung dài hạn nhiều hơn, bởi vì các khoản vay dài hạn thường có lợi
nhuận hơn. Vì vậy, tăng trưởng cho vay có tác động âm tới thanh khoản ngân
hàng (Weisel, Harm và Brandley, 2003). Cũng cùngquan điểm tăng trưởng cho
vay tác động âm tới thanh khoản ngân hàng nhưng Al-Khouri (2012) cho rằng
nguyên nhân tăng trưởng cho vay làm tăng rủi ro thanh khoản là do làm tăng
khoảng trống và sựkhông trùng khớp vềkì hạn giữa tiền gửi và tiền vay, khiến cho
ngân hàng dễbịtấn công bởi các cú sốc thanh khoản từphía bên tài sản nợtrên bảng
cân đối kếtoán. Nếu vì một lý do nào đó, một tỷlệlớn người gửi tiền đòi rút tiền
mặt, ngân hàng buộc phải bán các tài sản không thanh khoản. Hậu quảlà tài sản
bịmất giá và trường hợp nghiêm trọng thiếu thanh khoản có thểtrởthành thiếu
khảnăng trảnợ. Nghiên cứu của Bonfim và Kim (2011) cho thấy các ngân hàng
chuyên cho vay, với tỷlệcho vay ròng trên tổng tài sản cao hơn thì không
chỉchỉsốvaymượnliên ngân hàng thấp hơn(họthường là những người đi vay
ròng)mà chỉsốthanh khoản cũng thấp hơn. Đây là những ngân hàng dễbịtấn công
bởi rủi ro thanh khoản. Nghiên cứu củaAspachs, Nier, Tiesset (2005) cho thấy các
ngân hàng tăng trưởng cho vay mạnh thì sẽgiảmviệc nắm giữtài sản thanh khoản,
do đólàm tăng rủi ro thanh khoản. Giảthuyết 3: Tăng trưởng cho vay tác động
nguọcchiều vớithanh khoảncủa các ngân hàng.
-15-2.4.4Tỷlệcho vay trung dài hạn vàthanh khoảnRủi ro thanh khoản xuất phát
từsựkhông trùng khớpvềkì hạn giữa tiền gửi và tiền vay, trong khi các khoản tiền
gửi thường là ngắn hạn thì các khoản cho vay thường là trung, dài hạn. Các khoản
cho vay trung, dài hạn được xếp vào nhóm tài sản kém thanh khoản. Vì vậy dễhiểu
vay bịvỡnợ, ngân hàng không đòi lại được tiền cho vay sẽlàm tăng rủi ro thanh
khoản bởi vì làm giảm luồng tiền mặt và giảm giá trịtổng tài sản của ngân hàng.
Do lo sợ, ngày càng nhiều người gửi tiền đến rút tiền của họ. Kết quảlà rủi ro tín
dụng càng cao thì thanh khoản càng giảm, rủi ro thanh khoản xuất phát từnhu cầu
của người gửi tiền càng cao (Ejoh, Okpa, Eniang, 2014).Trong các nghiên cứu thực
nghiệm, rủi ro tín dụng thường được đo bằng tỷlệnợxấu trên tổng dư
nợhoặcdựphòng rủi ro tín dụng. Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợxấu là các
khoản nợthuộc nhóm 3, 4, 5; thông thường là các khoản nợquá hạn từ90 ngày
trởlên. Nghiên cứu của Roman và Sargu (2013) sửdụngdữliệucủamột loạtngân
hàngởcácnướcCEE(Bulgaria, Czech, Hungary, Latvia, Lithuania, Romania,
Poland) trong giai đoạn2004-2011 cho thấy: trong đa sốtrường hợp, nợxấu có tác
động cùng chiềuvới rủi ro thanh khoản. Tuy nhiên, khi tỷlệnợxấu tăng, ngân hàng
sẽcho vay thận trọng hơn, tăng trưởng tín dụng có xu hướng ổn định hơn thay vì
tăng trưởng mạnh, đồng thời hướng tới gia tăng lợi nhuận từhoạt động huy động
vốn và các dịch vụkhác; do đó thanh khoản có thểcó xu hướng tốt hơn. Các nghiên
cứu của Vodova (2011), Malik và Rafique (2013), Sudirman (2014) cho thấy mối
quan hệđồng biến giữa tỷlệnợxấu và thanh khoản. Một sốnghiên cứu khác không
nhận thấy có sựtác động của nợxấu tới thanh khoản ngân hàng như nghiên
cứu của Melese và Laximikantham (2015). Nghiên cứu này kì vọng tỷlệnợxấu và
khảnăng thanh khoản tương quan ngược chiều.Giảthuyết 5: Nợxấu tác động
ngượcchiều vớithanh khoản của các ngân hàng.
-17-CHƯƠNG 3MÔ TẢDỮLIỆU3.1Nguồn dữliệuNghiên cứu sửdụng dữliệu
thứcấp được thu thập từBCTChợp nhất, báo cáo thường niên của các NHTMViệt
Nam trong thời giantừnăm 2007 đến năm2014. Đây là khoảng thời gian bao gồm
cảgiai đoạn căng thẳng thanh khoản 2008–2011 và giai đoạn ổn định thanh
khoản sau đó.Dữliệu được lấy trên trang web: trang
web của chính các ngân hàng. Mẫu được lấy theo phương pháp lấy mẫu thuận
tiện, lựa chọn các ngân hàng có nhiều BCTCđược công bố. Nhiều dữliệu là thông
10,000,000 12,000,000 14,000,000 16,000,000 18,000,000
2008200920102011201220132014QUY MÔ VỐN CHỦ SỞ HỮU TRUNG
BÌNHQUA CÁC NĂM (đơn vị: triệu
đồng)10.85%12.73%10.30%8.66%9.23%8.73%8.08%0.00%2.00%4.00%6.00%8.
00%10.00%12.00%14.00%2008200920102011201220132014TỶ LỆ VỐN CHỦ
SỞ HỮU TRÊN TỔNG TÀI SẢN TRUNG BÌNH QUA CÁC NĂM
-22-nhất là 1,45% cũng của ngân hàng TMCP Bản Việt năm 2012. Đểđáp ứng
yêu cầu vềvốn theo Nghịđịnh 141, ngân hàng Bản Việt đã tăng vốn điều lệtừmức
500 tỷđồng lên 1000 tỷđồng vào tháng 12/2008. Tháng 8/2011, ngân hàng này tiếp
tục nâng vốn điều lệlên 3000 tỷđồng. Nhằm sửdụng nguồn vốn hiệu quả, ngân
hàng này đã cho vay rất mạnh vào năm 2009 và 2012, tỷlệtăng trưởng tín dụng hai
năm này lần lượt là 78,6% và 77,7%; quy mô tổng tài sản từmức 3.329.942 triệu
đồng năm 2009 tăng lên 20.670.415triệu đồng năm 2012 (BCTCngân hàng TMCP
Bản Việt qua các năm). Theo Báo cáo tại Đại hội đồng cổđông năm 2014, ngân
hàng này cũng đang có kếhoạch sáp nhập, hợp nhất nhằm tăng vốn.Hình 3.7Thống
kê mô tảbiến CAPNguồn: Tác giảtựtính toán.3.2.4Tăng trưởng tín dụngVới dữliệu
từ24 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu, đồthịcho thấy diễn biến tình hình tăng
trưởng cho vay qua các năm như sau: năm 2009, trước tình hình kinh tếsuy thoái,
Chính phủđã áp dụng nhiều biện pháp kích cầu, đồng thời NHNNcũng chuyển
chính sách tiền tệtừthắt chặt sang nới lỏng, do đó tín dụng năm 2009 tăng trưởng
rất mạnh. Tăng trưởng tín dụng trung bình của 24 ngân hàng trong mẫu nghiên cứu
năm 2009 lên tới 61,26%. Tín dụng hạnhiệt dần từnăm 2010. Do những khó khăn
chung của nền kinh tếViệt Nam và thếgiới, tăng trưởng tín dụng xuống thấp trong
các nămtừ2011-2014.
-23-Hình 3.8Tỷlệtăng trưởng cho vay trung bình qua các nămNguồn: Tác giảtựtính
toán.Tỷlệtăng trưởng cho vay trung bình trong cảgiai đoạn 2008–2014 của
các ngân hàng là 32,09%. Tỷlệtăng trưởng cho vay biến thiên mạnh giữa các