VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT NHA
TRANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học
2015 - 2016
Môn: NGỮ VĂN – Lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề
PHẦN I: TỰ LUẬN (7 điểm) Thời gian làm bài: 75 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (1 điểm)
Nêu ý nghĩa văn bản “Em bé thông minh”. Qua ý nghĩa của truyện, em có suy nghĩ
gì về việc học tập của bản thân?
Câu 2: (1 điểm)
Tìm số từ và lượng từ trong câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng:
Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận .
Câu 3: (5 điểm)
Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ bằng lời văn của em
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời
gian phát đề)
Học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi trên giấy làm bài
Câu 1: Em bé thông minh trong truyện cổ tích “ Em bé thông minh “ thuộc kiểu
nhân vật:
A. Nhân vật thông minh tài giỏi
C. Nhân vật ngốc nghếch
B. Nhân vật bất hạnh
D. Nhân vật dũng sĩ
Câu 2: Các truyện “ Ếch ngồi đáy giềng “, “ Thầy bói xem voi “ thuộc thể loại
truyện nhân gian:
C. Cổ tích
D. Truyện cười
Câu 7: Từ chân được hiểu theo nghĩa gốc thuộc câu:
A. Người ta nói “đấy là bàn chân vất vả”
B. Hùng có chân trong đội tuyển bóng đá của trường
C. Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
D. Mặt trăng hiện lên trên những ngọn cây ở chân trời bên kia.
Câu 8: Từ mắt được dùng với nghĩa chuyện thuộc câu:
A. Những quả na bắt đầu mở mắt
C. Nó chớp mắt nhìn của sổ
B. Em bé nhắm mắt lim dim ngủ
D. Đôi mắt nó tròn xoe
Câu 9: Câu có chứa lượng từ là câu:
A. Cảnh vật mờ ảo dưới làn sương
B. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi
C. Mãi đến sáng hôm sau, bão mới ngớt
D. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh
Câu 10: Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?
A. đang nổi sóng mù mịt
C. lại nổi cơn thịnh nộ
B. không muốn làm nữ hoạng
D. một tòa lâu đài lớn
Câu 11: Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là:
A. Tái hiện trạng thái sự vật
C. Nêu ý kiến đánh giá bàn luận
B. Bày tỏ tình cảm
D. Trình bày diễn biến, sự việc