Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển nông thôn ở tình xiêng khoảng, nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (tt) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHAMLA KEODAVANH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG,
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2016


Luận văn được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Phượng

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hoang Quy
Phản biện 2: TS. Nguyễn Quang Hồng

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 403 nhà A Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính quốc gia
Số 77 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Thời gian: vào hồ. 14 giờ, ngày 26 tháng 12 năm 2016.


phần lớn ở khu vực nông thôn. Không những vậy, trong thời gian qua
khoảng cách giàu nghèo, sự phát triển không đồng đều giữa khu vực thành
thị và nông thôn trong tỉnh ngày càng sâu sắc. Vì vậy đã đặt ra nhu cầu
1


phải có biện pháp, chính sách thúc đẩy phát triển nông thôn, đảm bảo cho
các vùng nông thôn trong tỉnh có bước phát triển mới, đáp ứng yêu cầu của
đổi mới, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng trong tỉnh, đặc biệt là giữa
thành thị và nông thôn. Do đó việc quản lý nhà nước để thúc đẩy phát triển
nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng càng đặt ra bức thiết. Trước thực trạng
như vậy, để quản lý vấn đề phát triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng tốt
hơn, tác giả chọn đề tài “Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển nông
thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào”, để
làm đề tài luận văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
- Phan Đại Đoàn: “Quản lý xã hội nông thôn nước ta hiện nay - một
số vấn đề và giải pháp”, NXB Chính trị quốc gia, xuất bản 1996. Đề cập
vấn đề nông thôn nhưng tác giả tiếp cận theo góc độ quản lý xã hội ở nông
thôn, trên cơ sở các vấn đề về xã hội ở nông thôn, tác giả luận văn cũng đã
đề xuất một số giải pháp để quản lý.
- Phạm Kim Giao:“Quản lý nhà nước về nông thôn”, Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia, xuất bản năm 2008. Cũng đề cập vấn đề quản lý nông
thôn nhưng tác giả đi theo hướng quản lý nhà nước.
- Nguyễn Văn Thụ: “Biến đổi xã hội nông thôn dưới tác động đô thị
hóa và tích tụ ruộng đất”, Nhà xuất bản Đồng Nai, năm 2009. Tác giả đánh
giá sự tác động của đô thị hóa đối với vấn đề xã hội ở nông thôn. Như vậy
cũng đề cập vấn đề nông thôn, tác giả tiếp cận theo hướng những thay đổi
về xã hội ở nông thôn do đô thị hóa.
- Đỗ Đức Viên: “Quy hoạch xây dựng và phát triển điểm dân cư

+ Làm rõ hệ thống lý luận về quản lý nhà nước về phát triển nông thôn.
+ Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn ở
tỉnh Xiêng Khoảng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự quản lý của nhà
nước về phát triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng.
3


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Là toàn bộ nội dung quản lý nhà nước về
phát triển nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý
nhà nước về phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn
2011 - 2016.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
để nghiên cứu vấn đề.
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê, phân tích đánh
giá, phương pháp so sánh số liệu, phương pháp chuyên gia để làm rõ các
vấn đề cần nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của Luận văn sẽ góp phần hoàn thiện lý luận về
quản lý nhà nước trong công tác phát triển nông thôn.
Kết quả nghiên cứu của luận văn còn có thể làm tài liệu tham khảo
cho việc giảng dạy, nghiên cứu trong các cơ sở giảng dạy về quản lý nhà
nước trong lĩnh vực phát triển nông thôn ở các cơ sở giảng dạy công chức Lào.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận văn còn cung cấp cho các nhà
quản lý tại Lào những bài học kinh nghiệm quý giá trong việc vận dụng về

- Toàn bộ những người trồng trọt và những gia đình của họ, trong
cộng đồng thường có một số người làm nghề phi nông nghiệp; Môi trường
tự nhiên ưu trội hơn môi trường xã hội nhân văn, mối quan hệ trực tiếp với
tự nhiên; Những nông trại mở rộng hay những cộng đồng nhỏ, văn minh
nông nghiệp tương phản với kích cỡ cộng đồng.
- Trong cùng một đất nước và ở một giai đoạn phát triển như nhau
mật độ thường thấp hơn so với cộng đồng đô thị; So với dân cư đô thị,
những cộng đồng ở nông thôn thuần nhất hơn về các đặc điểm chủng tộc
và tâm lý; Sự khác biệt và phân tầng xã hội ở nông thôn ít hơn ở đô thị.
- Mức độ tương tác đối với mỗi người thấp hơn, phạm vi tác động
hẹp hơn, có sự ưu trội của những mối quan hệ bền chắc tương đối và tính
cá biệt. Có mối quan hệ tương đối đơn giản và chân thành, tự nhiên.
1.1.1.3. Vai trò của nông thôn trong sự phát triển kinh tế - xã hội
- Nông thôn sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho dân cư,
nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.

6


- Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động cho sự phát triển của
công nghiệp và đô thị. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa một mặt
tạo ra nhu cầu rất lớn về lao động, mặt khác lực lượng lao động được giải
phóng trong nông nghiệp ngày càng nhiều.
- Những nước có lợi thế về đất đai, thời tiết, khí hậu thì nông nghiệp
giữ vị trí khá quan trọng trong việc sản xuất và xuất khẩu để mang về
ngoại tê.
- Nông nghiệp, nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp.
- Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn đối với sự phát triển
bền vững của môi trường. Phát triển kinh tế nông thôn cho phép khai thác
và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ

cấp lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu gia dụng khác cho đời sống
con người.
Hai là, sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần tạo ra những
tiền đề quan trọng và thực hiện có hiệu quả tiến trình CNH-HĐH.
Ba là, phát triển nông thôn là nhân tố kích thích các ngành phi nông
nghiệp phát triển.
Bốn là, phát triển bền vững nông thôn góp phần to lớn trong việc bảo
vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường sinh thái.
Năm là, góp phần ổn định chính trị xã hội, an ninh trật tự được giữ vững.
Sáu là, sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho
sự phát triển văn hoá ở nông thôn.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển nông thôn
Một là, tiêu chí về hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm giao thông, thủy
lợi, điện.
Hai là, tiêu chí về cơ sở vật chất, bao gồm trường học, nhà văn hóa,
chợ, bưu điện, nhà ở.
8


Ba là, tiêu chí về kinh tế, bao gồm thu nhập bình quân, tỷ lệ hộ
nghèo, tỷ lệ lao động.
Bốn là, tiêu chí về văn hóa, giáo dục, y tế, bao gồm phổ cập giáo dục, tỷ
lệ tham gia bảo hiểm xã hội, y tế, tỷ lệ bản văn hóa, tỷ lệ hộ dùng nước sạch.
Năm là, tiêu chí về môi trường, bao gồm các hoạt động không làm giảm
môi trường, chất thải và nước thải được xử lý. Nghĩa trang đúng quy hoạch.
1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý nhà nước về phát triển
nông thôn
Quản lý nhà nước là thuật ngữ có nhiều cách hiểu, nhưng có thể

nghiệp, nông thôn; Kinh tế nhà nước ở nông thôn.
- Quản lý quy hoạch, xây dựng các điểm dân cư nông thôn. Nhà nước
phải có chức năng định hướng, quy hoạch trên cơ sở khoa học, hợp lý, phù
hợp với từng vùng, từng điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau để quản lý
và khai thác có hiệu quả các thế mạnh, tạo động lực, tiền đề cho phát triển
kinh tế nông thôn.
- Quản lý xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và hạ tầng xã
hội nông thôn. Nó đã trở thành động lực chính trong phát triển, nó làm
thay đổi bộ mặt nông thôn của cư dân nông thôn
- Đầu tư nguồn lực cho phát triển nông thôn. Đầu tư nguồn lực cho
phát triển nông thôn đòi hỏi có sự vào cuộc của các cơ quan nhà nước,
nguồn lực ở đây bao gồm cả về nhân lực, vật lực, tài chính, cơ chế, chính
sách cho phát triển,… tất cả các nhân tố này phải được chú trọng và đồng
bộ trong từng thời kỳ và ở từng địa phương nhất định, từ đó cần có sự
quản lý khoa học của nhà nước.
1.2.3. Vai trò của quản lý nhà nước về phát triển nông thôn
Quản lý nhà nước đối với phát triển nông thôn đóng vai trò định
hướng chiến lược cho sự phát triển nông thôn.

10


Quản lý nhà nước đối với phát triển nông thôn đóng vai trò điều
chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ nông nghiệp, nông thôn và giữa nông
nghiệp, nông thôn với các lĩnh vực khác của nền kinh tế.
Quản lý nhà nước đối với phát triển nông thôn có vai trò hỗ trợ giúp
đỡ kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, hợp tác xã dịch vụ và các loại
hình tổ chức sản xuất khác trong nông nghiệp, nông thôn.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

10,000 km2, độ cao bình quân là 1200m. Xiêng Khoảng tiếp giáp với tỉnh
Nghệ An của Việt Nam về phí Đông, với tỉnh Viêng Chăn của Lào về phía
Tây Nam. Xiêng Khoảng có những đỉnh núi cao nhất Lào, như Phu bia
(2.820 m), Phu xao (2.690 m), Phu xamxum (2.620 m), Phu sane (2.218
m), Phu leb (1.761 m). Các sông Nậm Ngừm của Lào, sông Lam của Việt
Nam bắt nguồn từ miền Bắc Xiêng Khoảng.
2.2. THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nông thôn
ở tỉnh Xiêng Khoảng
Sở Nông - Lâm nghiệp tỉnh Xiêng Khoảng là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh; tham mưu, giúp việc UBND tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về nông nghiệp, Lâm nghiệp, thủy lợi,
thủy sản và phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
được sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Trong
các nhiệm vụ được giao, lĩnh vực phát triển nông thôn được Sở giao cho
một đơn vị chuyên môn thuộc Sở, đó là chi cục Phát triển nông thôn.

12


2.2.2. Hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nông thôn ở tỉnh
Xiêng Khoảng
2.2.2.1. Về ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động
quản lý nhà nước về phát triển nông thôn
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước Lào luôn xác định xây
dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật là một trong những ưu tiên
hàng đầu và có những nỗ lực nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng soạn
thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hiện nay, để đảm bảo phát
triển nông thôn bền vững và hiệu quả, Đảng và Nhà nước Lào luôn quan

Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng
vật chất - kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị
và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập, phân bổ, phát triển trong các
vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ
sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này và trong
lĩnh vực nông nghiệp. Cơ sở hạ tầng nông thông gồm hệ thống giao thông
vận tải, hệ thống điện, cấp thoát nước.
2.2.2.5. Về tín dụng đầu tư phát triển nông thôn
Xây dựng và phát triển nông thôn là một quá trình lâu dài và cần có
một chiến lược, kế hoạch huy động nguồn lực cụ thể. Do đó, để đảm bảo
thực hiện tốt việc huy động nguồn lực cho Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn trong thời gian quan tỉnh Xiêng Khoảng đã tiến hành
các giải pháp về huy động vồn, tín dụng, nhân lực, đầu tư của khối tư
nhân, doanh nghiệp, của các tổ chức đoàn thể trong huy động nguồn lực
xây dựng, phát triển nông thôn.

14


2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG
2.3.1. Kết quả đạt được
Tỉnh Xiêng Khoảng hiện nay có 7 huyện và 1 thị xã, đa phần là vùng
đồng bằng và núi non, tập trung khá đông dân cư sinh sống và làm nông
nghiệp tại nông thôn. Trong tương lai có nhiều khả năng phát triển sản
xuất lúa gạo với quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong toàn tỉnh và
hình thành hàng hóa hướng đến xuất khẩu, đồng thời phát triển chăn nuôi,
công nghiệp chế biến lương thực. Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước
Lào đã có nhiều chính sách nhằm phát triển đồng bộ và toàn diện mọi mặt
của tỉnh, trong đó đặc biệt chú ý tới lĩnh vực phát triển nông nghiệp và

các nội dung khác chưa được quan tâm đúng mức.
Bốn là, trong nông nghiệp, cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi còn
chưa hợp lý, còn mất cân đối.
Năm là, chất lượng nông sản chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu của thị
trường.
Sáu là, việc cung ứng vật tư cho nông dân của các doanh nghiệp nhà
nước rất hạn chế.
2.3.2.2. Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan:
Một là, trong lãnh đạo, chỉ đạo thì việc nhận thức về vị trí, vai trò của
nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở đội ngũ cán bộ lãnh đạo của tỉnh.
Hai là, cơ chế, chính sách phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp và
nông thôn ở tỉnh chưa đồng bộ, thiếu tính đột phá.
Ba là, đầu tư từ ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế vào
nông nghiệp và nông thôn ở các huyện trong tỉnh còn thấp
Bốn là, công tác quản lý nhà nước còn yếu kém
- Nguyên nhân khách quan:
16


Một là, hậu quả của cuộc chiến tranh, các địa phương trong tỉnh chịu ảnh
hưởng nặng nề của chiến tranh trong những năm tháng chống Mỹ cứu nước.
Hai là, trình độ dân trí thấp, nhiều nơi còn nặng về luật tục, tập quán
lạc hậu làm hạn chế đến sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học công
nghệ vào sản xuất và xây dựng nông thôn mới.
Tiểu kết chương 2
Qua việc trình bày thực trạng công tác quản lý nhà nước về phát triển
nông thôn tại tỉnh Xiêng Khoảng trong thời gian qua, có thể nói Xiêng
Khoảng là tỉnh có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp, phát triển
nông thôn. Tuy nhiên, qua phân tích các nội dung quản lý cũng như các

chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp
phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn,
có năng suất cao, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc
an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, môi trường sinh thái
được bảo vệ, dân trí được nâng cao.
* Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020:
18


- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
theo hướng đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động,
hình thành nền nông nghiệp hàng hóa
- Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp:
- Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong nông nghiệp.
- Hoàn thiện hệ thống thủy lợi, thủy nông.
- Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
- Hình thành các khu vực tập trung tiêu thủ công nghiệp, các điểm
công nghiệp, thủ công nghiệp các làng nghề với công nghệ thích hợp, gắn
với thị trường trong nước và xuất khẩu.
* Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020:
Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn cần tiến hành
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý.
Hướng chuyển dịch là giảm tỷ trọng các giá trị sản phẩm cây lương thực,
tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau, quả, chăn nuôi, còn hướng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn là tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phát
triển nông thôn
3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

hợp pháp.
Thứ ba, chính sách bảo đảm cho trương trình phát triển nông thôn và
xóa đói giảm nghèo. Trọng tâm của công tác phát triển nông thôn toàn
diện là nâng cao mức sống - xóa đói giảm nghèo, tập trung vào 4 ngành
20


chủ yếu như sau: Xây dựng hạ tầng cơ sở; Phát triển nông - lâm nghiệp
gắn liền với phát triển thủy lợi; Phát triển giáo dục một cách toàn diện;
Phát triển ngành y tế gắn liền với các công tác phòng trống dịch bệnh.
3.2.2. Hoạch định chiến lược phát triển nông thôn
Đến năm 2020 phấn đấu xóa được hộ đói nghèo hơn một nửa của
tình hình đói nghèo hiện nay. Bảo đảm tự cung cấp lương thực thực phẩm
trong nước và có một phần dự trữ. Giải quyết được cơ bản nạn phá rừng
trồng lúa nương, cũng như trồng cây thươc phiện, cần xa. Tổ chức định
canh định cư cho đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa. Củng cố và phát
triển các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, nhằm phục vụ quá
trình phát triển nông thôn và cải tạo đời sống nhân dân. Gồm 12 chính
sách cơ bản: chính sách quản lý vĩ mô; chính sách cải cách bộ máy quản lý
nhà nước; chính sách phát triển kinh tế hàng hóa; chính sách đầu tư và thu
hút vốn phát triển nông thôn; chính sách tín dụng; chính sách thuế; chính
sách giá cả; chính sách đối với bản và hộ đã thoát khỏi nghèo đói; chính
sách đất đai; chính sách quy hoạch vùng trọng điểm làm mẫu để nhân lên
diện rộng; chính sách dân số; chính sách đối với cán bộ làm việc tại cơ sở.
3.2.3. Gắn việc phát triển nông thôn với các chương trình, dự án
phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển nông thôn, đòi hỏi phải
tạo ra sự chỉ đạo nhất quán trong các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở, nhất
là trong các cơ quan chủ trì các dự án phải thực hiện lồng ghép các chương
trình. Việc thực hiện các chương trình lồng ghép là nhằm khắc phục sự


Tiểu kết chương 3
Như vậy, để đảm bảo cho phát triển nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh
Xiêng Khoảng trong giai đoạn hiện nay, cần phải thực hiện theo đúng sự
chỉ đạo, định hướng của Đảng và Nhà nước, cũng như sự chỉ đạo của các
cấp ủy đảng và chính quyền tỉnh. Bên cạnh đó phải thực hiện đồng bộ các
giải pháp nêu trên. Các giải pháp đó đều hết sức thiết thực và mang lại
hiệu quả thực sự cho công tác quản lý và phát triển nông thôn ở tỉnh. Phát
huy nguồn lực con người để phát triển xã hội, phát triển nông nghiệp, phát
triển nông thôn ở tỉnh Xiêng Khoảng, đó là một vấn đề có tính quy luật của
sự phát triển.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status