BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN DOÃN DUỆ
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI BÒ SỮA Ở HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN HIỂU
Văn Hiểu ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Viện sau ñại
học, các thầy cô trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô trong
Bộ môn Chính sách ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu,
hoàn thiện Bản luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, UBND
huyện Gia Lâm, UBND huyện Ba Vì ñã nhiệt tình cung cấp thông tin cho ñề
tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự
ñộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan
tâm quý báu ñó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Doãn Duệ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
4.2.1 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi bò sữa ngoại thành Hà Nội 108
4.2.2 Giải pháp về quản lý phát triển bò sữa 108
4.2.3 Giải pháp ñể tăng tiêu thụ sản phẩm qua hợp ñồng. 124
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luận 127
5.2 Khuyến nghị 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Gia Lâm 43
3.2 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ba Vì 44
3.3 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Gia Lâm 46
3.4 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện Ba Vì 47
3.5 Số hộ và cán bộ ñược chọn ñiều tra 51
4.1 Quy mô và xu hướng quy hoạch các khu vực nuôi bò sữa ở ngoại
thành Hà Nội 61
4.2 Quy hoạch trồng thức ăn xanh cho bò sữa ở ngoại thành Hà Nội 63
4.3 Số lượng bò sữa ở các huyện quy hoạch chăn nuôi bò sữa qua
các thời kỳ 66
4.4 Ý kiến ñánh giá của cán bộ về phát triển chăn nuôi bò sữa ở
ngoại thành Hà Nội 68
4.5 ðánh giá của người chăn nuôi về việc có phát triển chăn nuôi bò
sữa nữa không 69
4.22 ðánh giá của cán bộ và người dân về quy hoạch phát triển ñàn bò
sữa 98
4.23 ðánh giá của người dân về chất lượng các khóa tập huấn 99
4.24 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò sữa vùng ngoại thành Hà Nội 101
4.25 Tỷ lệ hộ tiêm Vaccin cho ñàn bò 103
4.26 Tỷ lệ hộ biết tên và mua giống ở Trung tâm Phát triển chăn nuôi
gia súc lớn Hà Nội 105
4.27 Quy hoạch phát triển chăn nuôi bò sữa ở ngoại thành Hà Nội 110
4.28 Ý kiến cán bộ về ñịnh hướng phát triển giống bò sữa ở Hà Nội
trong thời gian tới 112
4.29 Nhu cầu về giống bò sữa của người dân ở 3 xã khảo sát 113
4.30 Quy hoạch vùng thức ăn xanh ở ngoại thành Hà Nội 115
4.31 Nhu cầu của người dân về các dịch vụ thú y 116
4.32 Dự kiến vốn ñầu tư trồng cỏ: 121
4.33 Dự kiến nhu cầu vốn ñể sản xuất thức ăn tinh (hỗn hợp) 122
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Từ lâu chăn nuôi ñược coi là một ngành sản xuất chủ yếu và quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp. Chăn nuôi cung cấp nhiều thực phẩm thiết yếu
cho con người như thịt, trứng, sữa và nguồn phân bón ñầu vào cho sản xuất
các loại cây trồng [15]. Hiện nay, nền kinh tế nước ta ñang ngày càng phát
triển, thu nhập của người dân tăng cao, nhu cầu ñối với các sản phẩm sữa và
sản phẩm làm từ sữa cao. Vì vậy chăn nuôi bò sữa là rất cần thiết.
Hiện nay ở Việt Nam, ngành chăn nuôi bò sữa vẫn còn ở tình trạng
nhỏ lẻ với hơn 95% trang trại của nông dân vẫn ở mức dưới 10 con/trại.
cư, ñặc biệt ñây còn là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, thương mại quan
trọng của cả nước, hàng năm thu hút hàng triệu lượt khách thăm quan trong
và ngoài nước ñến với Việt Nam [12]. Chính vì vậy, nhu cầu thực phẩm an
toàn nói chung và sữa ở Hà Nội không chỉ là nhu cầu của nhân dân thủ ñô mà
còn là nhu cầu của du khách tới thăm và làm việc tại Hà Nội. Những năm gần
ñây, tuy chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực của thị trường cũng như sự tác ñộng
của quá trình ñô thị hóa (ðTH) nhanh nhưng số lượng ñàn bò sữa vẫn tương
ñối ổn ñịnh ở các huyện ngoại thành, ñặc biệt là ở trong nông hộ. Năm 2009
trên toàn thành phố ñàn bò sữa có khoảng 6800 con [17]. Từ sau ảnh hưởng
của việc sữa nhiễm melamine giá trị và hiệu quả của hoạt ñộng chăn nuôi bò
sữa có chiều hướng phát triển mạnh nhưng các hộ nông dân vẫn còn ñầu tư
cầm chừng với ở quy mô nhỏ. Lý do làm hạn chế quy mô sản xuất bò sữa tại
hộ gia ñình do phải ñầu tư vốn nhiều, rủi ro lại rất cao, phụ thuộc nhiều vào
các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, thị trường, chi phí
thức ăn.
ðứng trước những rủi ro, các hộ, cơ sở chăn nuôi có nhiều phản ứng
khác nhau. ðối với các hộ ñang chăn nuôi: có hộ thì từ bỏ, hộ thì không dám
mở rộng phát triển, cũng có các hộ vẫn giữ nguyên cách chăn nuôi của mình.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
Còn ñối với các hộ chưa chăn nuôi bò sữa thì không dám tiếp cận hoặc có thì
cũng cầm chừng, rụt rè, lo ngại rủi ro. Nhìn chung ñể hạn chế những rủi ro và
giúp người chăn nuôi có ñược quyết ñịnh ñúng trong chăn nuôi bò sữa giúp
các hộ tăng kết quả và hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người lao ñộng
ñòi hỏi phải có sự tham gia tích cực của cơ quan quản lý nhà nước về các cơ
chế chính sách, các hành lang kỹ thuật ñể giảm thiểu và quản lý các rủi ro với
hộ, trang trại chăn nuôi bò sữa.
ðể có những giải pháp quản lý phù hợp giúp cho việc chăn nuôi bò sữa ở
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những nội dung trong quản lý nhà
nước ñối với phát triển chăn nuôi bò sữa trong các hộ, trang trại chăn nuôi bò
sữa và trạm thu gom sữa bò.
- Phạm vi về thời gian: Tài liệu thu thập tùy theo yêu cầu từng nội dung
nghiên cứu. Tài liệu có thể một năm, hai năm, ba năm hoặc trên ba năm.
- Phạm vi về không gian: ðề tài ñược tập trung nghiên cứu tại hai huyện
Gia Lâm và Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ðỂ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước phát triển chăn nuôi bò sữa
2.1.1 Một số khái niệm
a. Khái niệm quản lý
Quản lý nói chung là những phương pháp khoa học nhằm tác ñộng vào
thực tại ñể nó phát triển ñúng ñịnh hướng. ðặc biệt trong giai ñoạn hiện nay,
trong công cuộc ñổi mới và phát triển, chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền
kinh tế thị trường, ñòi hỏi khách quan về vai trò của quản lý nhà nước trong
tiến trình phát triển. Nhà nước ñịnh hướng phát triển bằng các chính sách, thể
chế và cơ chế vận hành các hoạt ñộng kinh tế xã hội, giám sát và ñiều chỉnh
các hoạt ñộng theo quỹ ñạo ñã ñề ra.
Theo nghĩa ñơn giản nhất, “quản lý” ñược hiểu: trông coi và giữ gìn cái
gì ñó theo những yêu cầu nhất ñịnh; tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo
những yêu cầu nhất ñịnh [29]. Tương ứng với cách hiểu ñó, khi ñi sâu hơn
vào phạm trù này, có thể hiểu quản lý là một quá trình hoạt ñộng nhằm ñiều
khiển, sắp xếp một ñối tượng – khách thể quản lý (bao gồm con người, các tổ
thể quản lý – trong ñó, quan trọng nhất là nhân lực – nhằm thực hiện các mục
tiêu và chức năng của chủ thể quản lý.
Quan niệm này nêu lên những ñặc trưng phổ biến của quản lý, từ quản
lý tổ chức có quy mô nhỏ như quản lý một doanh nghiệp ñến quản lý một tổ
chức mang quy mô quốc gia.
b. Khái niệm quản lý nhà nước
Một nhà nước pháp quyền hiện ñại là nhà nước của dân, do dân và vì
dân. Người dân trao cho nhà nước ấy quyền lực tối cao bao trùm xã hội và có
tính cưỡng bức ñể hoàn thành những nhiệm vụ xác ñịnh. Về cơ bản ñó là bảo
ñảm an sinh cộng ñồng; giữ gìn an ninh trật tự; bảo ñảm các quyền tự do của
công dân; bảo ñảm và phát triển phúc lợi xã hội; giữ gìn bản sắc dân tộc và
hội nhập thành công.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
Một trong những chức năng chủ yếu ñể hoàn thành các nhiệm vụ ñó là
chức năng quản lý của nhà nước. Bản chất hoạt ñộng quản lý nhà nước là sử
dụng quyền lực tối cao có tính cưỡng bức của nhà nước. Do ñó, nhà nước
pháp quyền không thể và không ñược phép quản lý xã hội công dân theo cái
cách và với vai trò như một người cha quản lý con cái trong gia ñình [17].
- Xuất phát từ quan niệm chung về quản lý, có thể hiểu quản lý nhà
nước là quản lý ñược thực hiện bằng cơ quan nhà nước các cấp ñối với toàn
bộ quá trình kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa – tinh thần… (hoặc một lĩnh
vực trong số ñó) nhằm huy ñộng sức mạnh vật chất và sức mạnh của cộng
ñồng xã hội thuộc ñối tượng quản lý ñể mục tiêu của chủ thể cầm quyền ở cấp
tương ñương.
Tuy quản lý nhà nước ñược thể hiện bằng các cơ quan nhà nước các
cấp, nhưng ở ñây chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu ở cấp quản lý vi mô –
quản lý của cấp chính quyền trong phạm vi ngành chăn nuôi bò sữa.
mục tiêu chung là làm cho mục tiêu của giai cấp cầm quyền ñược thực hiện.
Nhưng mục tiêu chung ñó lại ñược thể hiện thông qua mục tiêu cụ thể của
từng cấp ñộ, từng bộ phận cấu thành nhà nước trong thời kỳ lịch sử nhất ñịnh.
Việc thực hiện có hiệu quả mục tiêu cụ thể ñó lại là ñiều kiện ñể mục tiêu
chung của giai cấp cầm quyền ñược hiện thực hóa.
Trong xã hội nước ta, chủ thể cầm quyền là Nhà nước của giai cấp công
nhân, của nhân dân lao ñộng dưới sự lãnh ñạo của ðảng. Cho nên, quản lý
nhà nước ở tất cả các ngành, các cấp ñều nhằm hiện thực hóa mục tiêu cơ bản
của nhân dân trong cấp ñộ và phạm vi tương ứng.
Ba là, ñể ñạt ñược mục tiêu của chủ thể cầm quyền, quản lý nhà nước
cũng phải thực hiện các chức năng cơ bản của hoạt ñộng quản lý: dự ñoán và
lập kế hoạch chung, tổ chức, ñiều khiển, kiểm tra. Các chức năng ñó ñều ñược
pháp chế hóa.
Bốn là, trong quản lý nhà nước ở xã hội hiện ñại, việc phát huy nhân tố
con người ñược thực hiện thông qua cơ chế pháp lý và giáo dục, ñào tạo.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
- Các hoạt ñộng quản lý nhà nước ñược phản ánh qua hoạt ñộng thực
thi quyền hành pháp; Sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh thể hiện bằng các
quyết ñịnh quản lý về nguyên tắc, tiêu chuẩn, biện pháp mang tính pháp lý
nhằm tạo ra sự phù hợp giữa chủ thể và khách thể quản lý, tạo sự cân bằng,
cân ñối các mặt hoạt ñộng của các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của
con người; Sự tác ñộng bằng quyền lực nhà nước, ñó là sự tác ñộng bằng
pháp luật theo nguyên tắc pháp chế.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói
riêng, ñặc biệt trong chăn nuôi bò sữa, sự hiện diện của các chính sách
ñúng không chỉ mang lại lợi ích tài chính cho hộ nông dân, mà còn mang
lại nhiều giá trị văn hóa, giá trị phi vật chất khác với bà con nông dân, chủ
trợ, thúc ñẩy việc triển khai và thực hiện quyết ñịnh trong sản xuất và phát
triển ngành công nghiệp sữa Việt Nam.
2.1.2 Vai trò của quản lý nhà nước ñối với chăn nuôi bò sữa
Chăn nuôi bò sữa có vai trò rất quan trọng ñóng góp vào tốc ñộ tăng
trưởng ngành chăn nuôi. ðặc thù của chăn nuôi bò sữa là phải ñầu tư vốn lớn,
kiến thức kỹ thuật cao nên rất cần sự quan tâm của các cơ quan chuyên môn
ñể phát triển sản xuất và bảo ñảm chất lượng sản phẩm. Những ảnh hưởng từ
cơn "bão mê-la-min" mà người nông dân phải gánh chịu ñã quá rõ. Từ ñây
cho thấy, ñể ngày chăn nuôi bò sữa phát triển bền vững và ổn ñịnh cần có sự
quản lý vĩ mô của nhà nước bằng nhiều công cụ chính sách và biện pháp hữu
hiệu, cụ thể là:
- Nhà nước ñịnh ra khuôn khổ pháp luật ñể kiểm soát các hoạt ñộng
phát triển ngành chăn nuôi bò sữa. Các ñiều luật càng chi tiết và ñúng ñắn,
càng dễ kiểm soát các hoạt ñộng chăn nuôi, kinh doanh và các hoạt ñộng khác
liên quan ñến ngành chăn nuôi bò sữa.
- Nhà nước ñưa ra các biện pháp, các chính sách nhằm ổn ñịnh ngành
chăn nuôi bò sữa: xây dựng chiến lược phát triển ngành chăn nuôi bò sữa,
chính sách ñầu tư (ñầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị,…), chính
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
sách phát triển nguồn nhân lực (tập huấn cho người chăn nuôi các kỹ thuật
chăm sóc ñàn bò sữa, kỹ thuật vắt sữa, kỹ thuật sử dụng máy vắt sữa,…),…
- ðưa ra các ñịnh hướng quy hoạch vùng, ñồng thời phân bổ các nguồn
lực, kêu gọi ñầu tư hợp lý vào việc phát triển chăn nuôi bò sữa, thông qua
việc khuyến khích các doanh nghiệp ñầu tư vào việc phát triển chăn nuôi bò
sữa (tạo ñiều kiện cho thuê mặt bằng phát triển ñồng cỏ, xây dựng chuồng
trại, giảm thuế, hỗ trợ ñào tạo lao ñộng thông qua các nguồn vốn khuyến
nông, khuyến công,…).
sau mỗi 1 lần phối giống, dẫn tinh viên ghi chép những thông tin liên quan
ñến bò mẹ và tinh ñực giống ñưa cho chủ hộ ñể theo dõi trong những lần phối
giống sau.
Bò ñược quản lý giống sẽ có lý lịch ba ñời (ông bà, bố mẹ, bản thân).
Nhờ có số tai và phiếu cá thể kèm theo từng con bò, khi phối giống cho bò,
người chăn nuôi sẽ biết, không cho những con bò có cùng huyết thống phối
giống với nhau. ðặc biệt, ñối với những hộ chăn nuôi phối giống cho bò bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo, thì việc quản lý giống bò sẽ có nhiều thuận
lợi. Chủ hộ chăn nuôi chỉ cần ñưa cho Dẫn tinh viên phiếu cá thể, người Dẫn
tinh viên sẽ căn cứ vào các thông tin trong phiếu thể sẽ lưạ chọn loại tinh
thích hợp nhất phối giống cho bò. Bà con có thể yên tâm vì sẽ không còn hiện
tượng ñồng huyết xảy ra, bê sinh ra ñảm bảo chất lượng.
c. ðầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ chăn nuôi bò sữa
Chăn nuôi bò sữa ñòi hỏi phải có sự ñầu tư thích hợp về chuồng trại và
thiết bị chăn nuôi. ðể khai thác tiềm năng con giống, người chăn nuôi cần
xem xét ñánh giá những ưu ñiểm, nhược ñiểm của các mẫu chuồng trại, thiết
bị chăn nuôi ñã và ñang sử dụng ñể có hướng cải tiến và khắc phục, áp dụng
những tiến bộ mới về chuồng trại, máng ăn, máng uống phù hợp với yêu cầu
trong chăn nuôi bò sữa và phù hợp với ñặc ñiểm khí hậu của từng vùng. Áp
dụng kỹ thuật chống nóng cho bò và hệ thống máng uống tự ñộng. Chuồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
trại ñảm bảo nguyên tắc “ấm về mùa ñông, thoáng mát về mùa hè”, cũng như
ñảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ngoài ra khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế. Tăng
cường công tác truyền thông về khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Xây
dựng mô hình chăn nuôi, sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm ứng dụng
khoa học công nghệ mới.
nuôi bò sữa phát triển như chuồng trại, hệ thống giao thông thì ñể chăn nuôi
bò sữa phát triển ổn ñịnh cần phải ở gần trạm thu gom với ñầy ñủ các thiết bị
bảo quản và kiểm tra chất lượng sữa, vì sữa ở môi trường bình thường nếu sau
2 giờ không ñược bảo quản ở nhiệt ñộ dưới 5
0
C thì sữa sẽ bị hỏng. Do vậy
cần tổ chức tốt hệ thống thu gom. Xây dựng trạm dịch vụ kỹ thuật phát triển
chăn nuôi trong vùng, là ñầu mối tổ chức việc thu gom bảo quản sữa và
dịch vụ kỹ thuật. Trạm hoạt ñộng xâu chuỗi với cán bộ kỹ thuật tại cơ sở,
liên kết với các hộ chăn nuôi ñể tổ chức ñiểm thu gom sữa tại các khu vực
ñảm bảo thuận lợi cho hộ chăn nuôi nhập sữa. Tại những khu vực có nhiều
hộ chăn nuôi, lựa chọn hộ chăn nuôi ñể tổ chức thu gom sữa theo hình thức
liên kết hộ chăn nuôi với trạm dịch vụ kỹ thuật hoặc doanh nghiệp, hoặc tổ
hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi.
Tổ chức các công ty thu mua sữa hoặc cung cấp dịch vụ ñầu vào thông
qua hợp ñồng với hộ chăn nuôi, tổ hợp tác, hợp tác xã chăn nuôi và trạm dịch
vụ kỹ thuật. Việc thu gom sữa hiện nay còn gặp phải một số khó khăn như
sau: Khâu thu mua rất quan trọng ñối với chất lượng sản phẩm vì phải bảo
quản sữa. Sữa bò có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ bị vi khuẩn phân hủy. Sữa
ñược vắt từ bò mẹ với nhiệt ñộ trên 30
0
C, nếu không bảo quản kịp thời, ñể
quá 4h sữa bò sẽ lên men, không thể ñưa vào chế biến các sản phẩm chất
lượng cao. Trong vòng 1h ñầu phải hạ nhiệt ñộ của sữa xuống bảo quản ở
dưới 10
0
C. Những vùng chăn nuôi bò sữa phát triển thường ở vùng núi cao,
cách xa các ñô thị lớn, hệ thống giao thông chưa tốt nên khâu vận chuyển
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16
nhanh, giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế. Khuyến khích các ñịa phương
dành ñất cho trồng cỏ chăn nuôi bò ñặc biệt là khu vực ñất dốc không bằng
phẳng tại các bãi ven sông, khu vực ñồi gò.
Có sự hỗ trợ của Nhà nước trong công tác vệ sinh môi trường, phòng
chống dịch bệnh tầm vĩ mô, toàn vùng quy hoạch. Ngân sách của nhà nước hỗ
trợ các loại vacxin tiêm phòng như: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng,
phòng viêm vú, chống sót nhau, phòng bại liệt
Thực hiện tốt việc phòng dịch và ñảm bảo vệ sinh môi trường; Tiến tới
xây dựng vùng chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh. Trong ñó, chú
trọng vào công tác tiêm phòng và vệ sinh phòng bệnh, cụ thể:
* Tiêm phòng: Tiêm phòng là một trong những biện pháp giúp phòng
ngừa dịch bệnh một cách hữu hiệu. Hiện nay việc tiêm phòng ñược thực hiện
thông qua hai hình thức: tiêm phòng bắt buộc ñối với một số bệnh nguy hiểm
có nguy cơ bùng phát thành dịch (tụ huyết trùng) hay bệnh có khả năng lây
lan sang người (lở mồm long móng) và tiêm phòng tự nguyện ñối với các
bệnh có ảnh hưởng ñến sản lượng, chất lượng sữa bò.
* Công tác vệ sinh - phòng ngừa dịch bệnh: Thông qua việc sát
trùng chuồng trại chăn nuôi và vệ sinh ñảm bảo nước uống, thức ăn sạch
cho ñàn bò sữa.
Các cơ sở chăn nuôi phải thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi
trường, pháp lệnh thú y và pháp lệnh về vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng
các trại chăn nuôi theo tiêu chuẩn VIETGAHP (Vietnamese Good
Agricultural Practices).
Hệ thống thú y giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, xử lý kịp thời
không ñể lây lan dịch bệnh. Các biện pháp phòng trừ khi có dịch gây thiệt hại
lớn ñến chăn nuôi và ảnh hưởng ñến ñời sống nhân dân.
Tăng cường năng lực hoạt ñộng của hệ thống Thú y, ñặc biệt là vai trò
của Ban chăn nuôi thú y cơ sở, quan tâm ñến chế ñộ sinh hoạt phí của Trưởng
và có chính sách hỗ trợ cho người dân trong công tác áp dụng, sử dụng những
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
18
phương pháp chế biến dự trữ thức ăn thô xanh như ủ chua, ủ rơm Ure, máy ép
rơm, công nghệ chế biến thức ăn tổng hợp TMR (Total Mixed Ration). Các hộ
hình thành những bộ phận chuyên trách về chế biến, dự trữ thức ăn thô xanh
nhằm giảm chi phí ñầu tư, lao ñộng, thời gian trong chăn nuôi bò sữa (bộ phận
này có trách nhiệm chế biến thức ăn sau ñó cung cấp cho các hộ trong vùng, tổ
chức liên kết như vậy mới có sự ñầu tư thiết bị, máy móc, kỹ thuật trong chế
biến thức ăn).
ðào tạo và xây dựng ñội ngũ cán bộ kỹ thuật tại cơ sở. Xây dựng cơ
chế ñiều hành và hoạt ñộng của hệ thống cán bộ kỹ thuật tại cơ sở ñảm bảo
hoạt ñộng có hiệu quả.
Hướng dẫn, khuyến cáo các hộ nông dân, trang trại sử dụng con giống
có năng suất và chất lượng tốt hiện có ở trong nước, ñồng thời khuyến khích
và tạo ñiều kiện thuận lợi cho các chủ trang trại nhập khẩu nguồn gen, giống
bò sữa có năng suất và chất lượng cao hơn. Cần có sự ñầu tư trong công tác
quản lý giống bò sữa, có hệ thống sổ sách và cán bộ kỹ thuật ghi chép lý lịch,
theo dõi phả hệ không ñể xảy ra tình trạng ñồng huyết, cận huyết.
2.1.3.2 Công cụ quản lý nhà nước ñối với chăn nuôi bò sữa
Công cụ quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước trong chăn
nuôi bò sữa nói riêng là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý sử dụng ñể
tác ñộng lên ñối tượng quản lý (ngành chăn nuôi bò sữa, tổ chức, cá nhân
chăn nuôi bò sữa,…) nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý ñã ñề ra. Chính nhờ có
công cụ quản lý với tư cách là phương tiện truyền dẫn tác ñộng quản lý của
Nhà nước mà Nhà nước chuyển tải ñược ý ñịnh và ý chí của mình lên mọi tổ
chức và cá nhân liên quan ñến hoạt ñộng chăn nuôi bò sữa sinh sống và hoạt
ñộng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam và các khu vực, phạm vi tác ñộng cụ thể.
ðối với ngành chăn nuôi bò sữa hiện nay, nhà nước và