BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…………/…………
…………/…………
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
THALONSAY THAMMAVONG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN, NƢỚC CỘNG DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60.34.04.03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2016
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lƣơng Minh Việt
Phản biện 1:…………………………………………………
Phản biện 2:…………………………………………………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học
viện Hành chính Quốc gia.
Địa điểm: Phòng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận
vừa của Thụy Điển đã tạo việc làm cho hơn 60% lao động, tỷ lệ này
ở Nhật là 66,9%, Đài Loan là 78%, Chi Lê là 70,3%. Tác dụng tạo
việc làm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ kinh tế suy
thoái tựa như một “chiếc van an toàn” để điều chỉnh kinh tế vĩ mô
nền kinh tế, hạn chế những tác động tiêu cực của các cuộc khủng
hoảng kinh tế.
Trong nền kinh tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay,
doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp trong
cả nước, cũng đã thể hiện là một trong những động lực tăng trưởng
1
của nền kinh tế cũng như góp phần tích cực trong việc bảo đảm an
sinh xã hội...Thủ đô Viêng Chăn- trung tâm kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội, khoa học công nghệ của nước Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, có tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao, trung bình tăng từ 9 - 10%/năm giai đoạn 2008 - 2014.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông
nghiệp. Sự tăng trưởng kinh tế cao cùng với sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế tích cực của thủ đô Viêng Chăn có sự đóng góp đáng kể của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính vì vai trò quan trọng đối với nền
kinh tế cho nên trong thời gian qua, nhóm doanh nghiệp này đã và
đang được Đảng nhân dân cách mạng Lào, Nhà nước Lào và chính
quyền thủ đô Viêng Chăn khuyến khích phát triển mạnh mẽ bằng
nhiều chủ trương, chính sách, cùng với sự hỗ trợ tích cực của các
ban, ngành.
Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp
rất nhiều khó khăn, hạn chế trong quá trình hoạt động.Hiện nay,
doanh nghiệp nhỏ và vừa tuy nhiều nhưng chưa phát huy được hết
tiềm năng, lợi thế. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang phát triển
+ Nguyễn Thị Kim Lý(2013),Nghiên cứu khả năng tiếp cận
vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình, Luận án Tiến
sĩ Đại học Thái Bình. Luận án đã hệ thống hóa lý luận về doanh
nghiệp nhỏ và vừa; các điều kiện tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa
và nhỏ, nhận dạng những thành tựu, yếu kém, tìm nguyên nhân làm
hạn chế khả năng tiếp cận vốn. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất giải
pháp giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Thái Bình tiếp cận, khai
thác các nguồn vốn có hiệu quả và mở rộng các giải pháp này cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nói chung;
+ Đặng Thị Hương (2010),Đào tạo cán bộ quản lý trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội đáp ứng yêu cầu của hội nhập
kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội. Luận án
đã hệ thống hóa và phát triển một số vấn đề về đào tạo cán bộ quản lý
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế, đồng thời đúc rút một số kinh nghiệm đào tạo cán bộ quản lý
3
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên thế giới. Thông
qua kết quả khảo sát, tác giả đã đưa ra những kết luận về thực trạng
đào tạo, các nhân tố ảnh hưởng từ đó đánh giá những ảnh hưởng đó
đến kết quả hoạt động của cán bộ quản lý và doanh nghiệp. Trên cơ
sở đó, luận án đã đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm thúc
đẩy và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý trong doanh
nghiệp nhỏ và vừaở Việt Nam;
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Đề án:Đổi mới quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Đề án chủ yếu tập
trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
sau khi đăng ký thành lập và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả,
hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhằm
xuyên, toàn diện và rộng khắp thông qua kế hoạch, chương trình cụ
thể; thu hút các cơ quan, các tổ chức, các bộ ngành liên quan; xác
định nguyên nhân chủ yếu cần hỗ trợ và xây dựng quan hệ qua lại
giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn, các công ty
nước ngoài để tạo mạng lưới sản xuất quy mô quốc gia, trong đó
doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò là vệ tinh.
Các công trình nghiên cứu đã đưa ra cách nhìn tổng quát về vai
trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh nghiệm về phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa của một số địa phương ở Việt Nam, các giải pháp
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừaở nhiều khía cạnh; các góc độ
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, hiện
nay chưa có công trình nào nghiên cứu tổng quát về công tác quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừaở thủ đô Viêng Chăn,
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn, Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
5
+ Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ
và vừa, vấn đề quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2010 2015. Từ đó tìm ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân tồn tại
những hạn chế đó.
+ Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà
hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; từ
đó làm cơ sở để đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừaở thủ đô Viêng Chăn thời gian qua, tìm
ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân. Đồng thời góp phần
đề xuất những giải pháp, cơ chế chính sách hỗ trợ có tính khả thi
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn cũng như tạo điều kiện để
doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy hết tiềm năng, đóng góp tối đa cho
sự phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.
7. Cấu trúc của Luận văn
Luận văn bao gồm ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần
kết luận, ngoài ra còn có danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1:Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Chương 3: Định hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng
Chăn trong thời gian tới
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Những vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại
1.1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
cách tự phát, tự điều hành, quản lý còn mang tính gia đình.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1. Vai trò về mặt kinh tế
- Tăng trưởng nền kinh tế
- Gia tăng giá trị xuất khẩu
- Thu hút vốn
- Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.3.2. Vai trò về mặt xã hội
- Tạo công ăn việc làm cho người lao động
- Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
- Góp phần vào việc đô thị hoá
1.2. Quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm
1.2.1.1. Khái niệm
- Quản lý là gì? Theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác
động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục
tiêu quản lý.
- Quản lý nhà nước là gì? Quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ
các hoạt động từ ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính
luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối tượng bị quản lý và
vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước.
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ? QLNN
đối với DNVVN là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực của nhà
9
nước thông qua một hệ thống các chính sách kinh tế lên các DNVVN
nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển kinh tế để
đạt được các mục tiêu phát triển doanh nghiệp đã đặt ra.
- Thứ sáu, xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp ở cấp địa phương đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
để có thể kiểm soát tốt nhất hoạt động của các doanh nghiệp.
1.2.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Những vấn đề riêng có của doanh nghiệp nhỏ và vừa xuất phát
từ chính đặc điểm của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cần được Nhà nước quản lý, can thiệp:
- Thiếu vốn sản xuất kinh doanh.
- Khó khăn về mặt bằng sản xuất, kinh doanh.
- Khó khăn về các yếu tố đầu vào, nguyên vật liệu, chi phí
trong hoạt động kinh doanh.
- Chi phí kinh doanh là những khoản tiền mà doanh nghiệp phải
chi để sản xuất và bán những sản phẩm hay dịch vụ của mình.
- Khó khăn về thị trường đầu ra của doanh nghiệp.
- Công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp.
- Thiếu tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợ.
- Thông tin về cơ chế chính sách, khung khổ pháp lý.
- Thông tin về quy định của hội nhập.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Quan điểm của Nhà nước đối với công tác quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Trình độ của bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
- Sự phù hợp của hệ thống luật pháp và khung khổ pháp lý.
- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan để thực thi chính sách.
- Năng lực, trình độ phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.3. Kinh nghiệm về quản lý nhà nƣớc đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở một số địa phƣơng
phân bố rất không đều, trong khi các huyện ngoại thành có mật độ
dân số rất thấp như Sangthong 37 người/ km2 Naxaythong 49
12
người/km2, thì các huyện nội thành lại có mật độ dân số rất cao như
Chanthabuly lên tới 2.252 người/km2, Sisattanak 2.018 người/km2…
Thủ đô Viêng Chăn hiện có 9 huyện là Chanthabuly, Sikhottabong,
Xaysettha, Sisattanak, Naxaythong, Xaythany, Hatxayfong,
Sangthong, Parknguem. Quy mô diện tích, dân số, mật độ dân số,
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các huyện có sự chênh lệch
nhau rất lớn (huyện lớn nhất là Naxaythong có diện tích gấp 39 lần
huyện nhỏ nhất là Chanthabuly).
2.1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Vị trí kinh tế của Thủ đô Viêng Chăn: Thủ đô Viêng Chăn là
trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, giáo dục, quốc phòng của nước
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, nằm ở trung tâm của vùng Trung
Lào, Viêng Chăn không những là đầu mối giao thông quan trọng mà
còn có vị trí quan trọng về kinh tế đối nội và kinh tế đối ngoại.
2.1.2. Quá trình hình thành các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong giai đoạn từ năm 1995 đến nay, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Thủ đô Viêng Chăn đã có bước phát triển mới. Sự nhất quán
trong thực hiện chính sách nhiều thành phần kinh tế đã tạo niềm tin
cho các nhà đầu tư, các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển
sản xuất kinh doanh đã dần dần có tác động tích cực tới các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể. Sự phát triển của doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đã đi vào ổn định, trở
thành chủ thể kinh tế chủ yếu trong phạm vi cả nước ở Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào cũng như tại Thủ đô Viêng Chăn.
2.1.3. Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
năm 2014.
Về lợi nhuận: lợi nhuận của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thủ
đô Viêng Chăn nhìn chung tăng lên trong giai đoạn 2011-2015. Năm
2012 tăng 106,53%; năm 2013 tăng 117,87%; năm 2014 tăng
121,69%; năm 2015 tăng 121,25%. Tính chung cho toàn giai đoạn
2011-2015 tăng 185,3%.
14
2.2. Hiện trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở thủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2010 – 2015
2.2.1. Định hướng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch và chính
sách phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn
Chính quyền thủ đô Viêng Chăn đã tổ chức triển khai hiệu quả
các Quy hoạch, kế hoạch, chương trình hành động, đề án nhằm tạo
tiền đề, điều kiện, định hướng để các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng phát triển. Cho đến nay, việc gia
tăng số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, ngày càng thể hiện vai trò to lớn đối với sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Viêng Chăn thời gian qua.
2.2.2. Ban hành pháp luật về doanh nghiệp
Trong những năm qua, Nhà nước Lào đã tập trung xây dựng,
hoàn thiện pháp luật về kinh tế nói chung, pháp luật về doanh nghiệp
nói riêng, góp phần tạo ra những chuyển biến quan trọng trong quản
lý và phát triển kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
thành lập doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh.
2.2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật có liên quan
đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính quyền thủ đô Viêng Chăn đã tích cực cụ thể hóa và triển
nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của Thủ đô hàng năm.
- Về công tác hải quan: trên tinh thần quán triệt sâu sắc quan
điểm, mục tiêu của chiến lược cải cách, cơ quan hải quan thủ đô
Viêng Chăn đã tích cực triển khai các hoạt động cụ thể của kế hoạch
từng giai đoạn.
- Tăng cường hoạt động giám sát của các tổ chức chính trị - xã
hội, nhân dân đối với doanh nghiệp.
2.2.6. Công tác tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
16
- Về cơ cấu bộ máy và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
CHÍNH PHỦ
BỘ, CƠ QUAN
NGANG BỘ
UBND THỦ ĐÔ
CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN
SỞ KẾ HOẠCH
ĐẦU TƢ
UBND CẤP
- Công tác thanh tra, kiểm tra cũng có nhiều đổi mới đạt kết
quả tốt.
2.3.2.
Những hạn chế và nguyên nhân
- Kinh tế phát triển chưa toàn diện, năng suất, chất lượng, hiệu
quả và sức cạnh tranh nhìn chung còn thấp so với Thủ đô các nước
trong khu vực và thế giới.
- Việc thực thi pháp luật đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa còn
nhiều hạn chế, là lực cản lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
- Công tác cải cách hành chính vẫn còn chậm, thiếu đồng bộ.
- Việc tiếp cận các chính sách ưu đãi của Chính phủ và Thủ đô
còn nhiều bất cập, hạn chế.
- Công tác thanh tra, kiểm tra còn nhiều bất cập.
Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong quản lý nhà
nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thủ đô Viêng
Chăn là:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Hệ thống pháp luật và môi trường kinh doanh đã và đang được
xây dựng để phù hợp với hoàn cảnh mới, phù hợp với xu thế hội nhập
quốc tế và khu vực. Tuy nhiên, các chính sách còn chưa ổn định, chồng
18
chéo, thiếu rõ ràng, tính hiệu lực chưa cao làm cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa gặp nhiều khó khăn khi tìm hiểu, vận dụng và chấp hành.
+ Do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu cũng như
suy giảm kinh tế thế giới từ năm 2008 đến nay khiến cho hoạt động
sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng khó khăn hơn.
+ Bên cạnh đó, Viêng Chăn cũng phải đối mặt với những khó
dạng về loại hình lại có chất lượng tốt hơn để đổi mới công nghệ, mở
rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.
3.1.2. Những khó khăn
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt với cạnh tranh ngày
càng gay gắt hơn ngay cả thị trường trong nước cũng như quốc tế với
những đối thủ mạnh hơn về vốn, về trình độ và kinh nghiệm tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm thương trường.
Trong điều kiện các chính sách vĩ mô của Nhà nước Cộng hòa
dân chủ nhân dân Lào còn nhiều điểm chưa đồng bộ, chưa hoàn
thiện, kinh nghiệm quản lý của cán bộ còn yếu kém, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa sẽ phải đối mặt với nhiều biểu hiện cạnh tranh
không lành mạnh như buôn lậu, bán phá giá, lừa đảo, lạm dụng vị thế
độc quyền trong thương mại…
3.1.3. Định hướng và quan điểm đổi mới quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn trong thời
gian tới
3.1.3.1. Định hướng đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở thủ đô Viêng Chăn trong thời gian tới
- Một là, thủ đô Viêng Chăn tiếp tục vận dụng sáng tạo các cơ
chế, chính sách, pháp luật về doanh nghiệp do Trung ương ban hành.
- Hai là, phương hướng phát triển doanh nghiệp theo ngành
nghề: tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng
của ngành nông nghiệp.
- Ba là, phương hướng phát triển theo thành phần kinh tế.
- Bốn là, phương hướng thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc các thành phần kinh tế phát triển theo hướng hợp tác, liên kết
cùng nâng cao sức cạnh tranh.
3.1.3..2. Quan điểm đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Thủ đô Viêng Chăn
- Một là, thống nhất nhận thức vai trò, vị trí của doanh nghiệp
nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị tăng cao.
- Các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn
3.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
21
- Một là, thường xuyên mở lớp đào tạo nghiệp vụ, góp phần
nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ của cán bộ thanh tra
nhằm nâng cao hiệu quả và rút ngắn thời gian thanh tra.
- Hai là, khắc phục tình trạng kiểm tra, giám sát chồng chéo.
- Ba là, các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng thanh tra,
kiểm tra cần xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm.
3.2.4. Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, xây dựng bộ máy quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thủ đô một cách hợp lý, tránh tình
trạng dồn việc quản lý tập trung vào một nơi làm cho hiệu quả quản
lý không cao.
Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa cần phải phối hợp với các tổ chức hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thủ đô .
Thứ ba, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các cơ quan
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động.
Thứ tư, để xây dựng được bộ máy quản lý nhà nước đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đạt được hiệu quả cao phải xây
dựng đồng bộ các cán bộ nhà nước được trang bị đầy đủ các kiến
thức, đạo đức và nhân cách.
3.3. Kiến nghị
ương trong việc xây dựng, ban hành cơ chế chính sách, pháp luật về
hoạt động kinh doanh.
+ Xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn địa
phương.
+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp; xây dựng, triển khai các chương trình phổ biến,
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về pháp luật cho người dân, người
quản lý doanh nghiệp.
+ Tăng cường công tác đối thoại với doanh nghiệp, trực tiếp
ghi nhận, xử lý phản ánh của doanh nghiệp, người quản lý doanh
nghiệp về những vấn đề bất cập trong công tác quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập hoặc kiến nghị lên cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để kịp thời khắc phục, xử lý.
23