module 24 KĨ THUẬT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC - Pdf 41

Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
Năm học: 2016-2017
SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS&THPT PHẠM KIỆT

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tổ : TOÁN - LÝ - HÓA - SINH - TIN - CN
Sơn Kỳ, ngày 10 tháng 03 năm 2017

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO VIÊN THPT
MODULE THPT 24: KĨ THUẬT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
Phần 1: THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Thế Khanh
Ngày tháng năm sinh: 29/12/1985
Năm vào ngành giáo dục: 2011
Nhiệm vụ được giao trong năm học 2016 - 2017: Giảng dạy Tin học khối 10, 12

Phần 2: MODULE 24: “KĨ THUẬT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY
HỌC”
Mục tiêu cần đạt được trong Module 24 này:
1. Kiến thức:
1. Nắm được kĩ thuật biên soạn các loại đề kiểm tra, đánh giá trong dạy học.
2.

Nắm được kĩ thuật xây dựng các dạng câu hỏi kiểm tra, đánh giá trong dạy
học.


câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi trắc nghiệm khách quan
chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.

-Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm:
+ Nội dung: khoa học và chính xác.
+ Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề
kiểm tra
-Bước 6: Điều chỉnh (nếu thấy cần thiết)

HOẠT ĐỘNG 2: Trình bày các bước trong thiết lập ma trận đề kiểm tra và và
vận dụng thiết lập ma trận 1 đề kiểm tra một tiết hay kiểm tra học kỳ .
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra.
Bước 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
Bước 3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương...).
- Bước 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra.
- Bước 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ
%.
- Bước 6: Tính tỉ lệ số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng.
- Bước 7: Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột.
- Bước 8: Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột.
- Bước 9: Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
-

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Những loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan nào?
- Câu trả lời ngắn: trả lời một câu hoặc điền thêm vào một câu cho hợp nghĩa bằng một từ, một
nhóm từ, một kí hiệu, một công thức...

- Câu hỏi đúng sai.



Câu hỏi vận dụng:

Câu 1: Có mấy khổ giấy chính?
Câu 2: Có mấy loại tỉ lệ?
Câu 3: Để ghi kích thước của vật thể cần xác định những yếu tố nào?
Câu 4: Nếu chọn hình chiếu đứng làm chuẩn thì hình chiếu bằng và hình chiếu
cạnh đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?
Câu 5: Hình cắt và mặt cắt được sử dụng khi nào?
Câu 6: Cho biết hệ số biến dạng của hình chiếu trục đo vuông góc đều.
Câu 7: Để vẽ hình chiếu phối cảnh thì cần thực hiện mấy bước?
2. Cách viết câu trả lời đúng-sai:
- Đánh giá một nội dung quan trọng của chuẩn chương trình.
- Lấy các ý kiến quan trọng.
- Viết các ý có tính chất hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai.
- Tránh dùng lời lẽ trong sách giáo khoa.
- Các câu hỏi nên có cùng một độ dài bằng nhau kể cả câu đúng và câu sai.
- Tránh các đáp án có tính lặp đi lặp lại.
- Tránh các manh mối về từ vựng.
- Nêu rõ nguồn gốc của ý kiến nếu câu hỏi trình bày một ý kiến của ai đó.
- Chỉ tập trung vào một ý kiến quan trọng hoặc mối quan hệ giữa các ý kiến.
3. Cách viết câu hỏi nhiều lựa chọn:
- Đánh giá một nội dung quan trọng của chuẩn chương trình.
- Đặt một câu hỏi trực tiếp hoặc tạo một tình huống cụ thể.
- Viết lại bằng ngôn ngữ của mình chứ không sử dụng câu, từ chính xác như trong
sách giáo khoa.
- Viết các lựa chọn thật khéo để những học sinh không biết câu trả lời đúng không
thể dùng phương pháp loại trừ một cách quá dễ dàng.
- Các yếu tố nhiễu nên dựa trên các lỗi thông thường hoặc hiểu sai ý (nếu có thể)

718860

Phai
Yes
Yes
No
No

MaSac
h
0001
0002
0003
0003

MaDG
TH10
TH11
TH11
TH12

NgayMuo
n
05/12/02
25/08/02
12/09/02
26/05/01

Ngaytra
15/12/02

Trang 4


Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
Năm học: 2016-2017

Table:SACH

Câu 2: Để tạo ra báo cáo, cần trả lời các câu hỏi nào? Báo cáo thường được sử
dụng để làm gì?
HOẠT ĐỘNG 5: Thiết kế ma trận đề kiểm tra.
Quy trình biên soạn đề kiểm tra?
1. Xác định mục đích của đề kiểm tra.
2. Xác định hình thức đề kiểm tra.
3.Thiết kế ma trận đề kiểm tra:
- Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần
đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết,
thông hiểu và vận dụng .
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức, kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần
đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch
kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
- Mô tả về cấp độ tư duy:
+ Nhận biết.
Ví dụ: Bảng là gì?
+ Thông hiểu.
Ví dụ: So sánh sự khác nhau giữa bảng (table) và biểu mẫu (Form)?
+ Vận dụng ở cấp độ thấp.


+ Những kiến thức, kĩ năng kết hợp giũa phần “hiểu được” và phần “kĩ năng” được xác định ở cấp
độ “vận dụng ở mức độ cao hơn”.

+ Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
+ Các khâu cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra:

* Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra.
* Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
* Quyết định phân phối tỉ lệ % điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...).
* Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ%.
* Quyết định sổ câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng và điểm tương ứng.
* Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột và kiểm tra tỉ lệ % tổng số
điểm phân phối cho mỗi cột.
* Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
* Chú ý khi quyết định tỉ lệ % điểm và tính tổng số điểm:
HOẠT ĐỘNG 6: Cách thức biên soạn một đề kiểm tra tốt:.
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn
hoặc một vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề qui định. Để các câu
hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

* Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn:
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình.
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số
điểm tương ứng.
- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể.
- Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh.
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lí đối với những học sinh không nắm vững kiến
thức.

- Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải đuợc hết những yêu cầu của
giáo viên ra đề đến học sinh.
- Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm
của mình thì cần nêu rõ: bài trả lời cửa học sinh sẽ được đánh giá dựa trên
những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ
không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.

Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm:
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần
đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác.
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu.
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
* Cách tính điểm đề kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm khách quan:
* Cách tính điểm đề kiểm tra kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận.
HOẠT ĐỘNG 7: Ưu, nhược điểm của các câu hỏi trắc nghiệm khách
quan.
1. Ưu điểm:
- Trắc nghiệm bao gồm một chuỗi những thao tác đơn giản xác định nên tiết
kiệm được thời gian thi và kinh phí chấm điểm.
- Kết quả của bài trắc nghiệm mang tính khách quan, không phụ thuộc vào
người chấm.
- Nội dung rất rộng, góp phần chống học tủ, học lệch.
- Giáo viên có thể tiết kiệm được thời gian làm đề, tổ chức thi và chấm điểm,
đồng thời góp phần tăng cường khả năng tự học của học sinh.
- Giáo viên có thể đánh giá được kết quả học tập một cách tương đối chính xác,
từ đó có thể điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học để đạt kết quả cao nhất.
- Trắc nghiệm gây hứng thú và tính tích cực học tập của học sinh, hạn chế việc
quay cóp, sử dụng tài liệu, trao đổi bài. học sinh phải suy nghĩ cao độ, tập trung
tối đa để làm bài cho kịp thời gian cho phép.

- Khi giáo viên có nhiều câu hỏi trắc nghiệm tốt đã đuợc dự trữ sẵn để có thể lựa
chọn và soạn lại một bài trắc nghiệm mới và muốn chấm nhanh để sớm công bố
kết quả.
- Khi giáo viên muốn ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt.
2. Khi nào sử dụng hình thức tự luận?
- Khi nhóm học sinh được khảo sát không quá đông và đề khảo sát chỉ được sử
dụng một lần, không dùng lại nữa.
- Khi giáo viên cố gắng tìm mọi cách có thể được để khuyến khích sự phát triển kĩ năng diễn tả
bằng văn viết

- Khi giáo viên

tin tưởng về khả năng phê phán và chấm bài của mình một cách vô tư và chính
xác hơn là vào khả năng soạn thảo những câu trắc nghiệm thật tốt

- Khi không có nhiều thời gian soạn thảo bài khảo sát nhưng lại có nhiều thời
gian để chấm bài
HOẠT ĐỘNG 9: Để có bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan, cần phải thoả mãn:
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình.
- Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm
tương ứng.

- Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể.
- Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa.
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh.
- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lí đối với những học sinh không nắm vững kiến
thức.
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của
học sinh.
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi

* Nhược điểm:
- Thường chỉ được dùng để kiểm tra mức độ nhận biết, thông hiểu;
- Tỉ lệ đoán mò đúng cao (50%).
3. Câu hỏi tương thích/ghép đôi:
* Ưu điểm:
- Dễ xây dựng.
- Có thể hạn chế sự đoán mò bằng cách tăng số lượng thông tin trong bảng
chọn.

* Nhược điểm:
- Chỉ chủ yếu dùng để kiểm tra khả năng nhận biết.
- Thông tin có tính dàn trải, không nhấn mạnh được những điều quan trọng hơn.
4. Câu hỏi lựa chọn một trong nhiều phương án:
* Ưu điểm:
- Có thể được sử dụng để kiểm tra các kĩ năng nhận thức bậc cao.
- Tránh được yếu tố mơ hồ so với loại câu hỏi trả lời ngắn.
- Tránh được nhược điểm người học chỉ biết một phát biểu là sai nhưng có thể không biết phát
biểu đúng là như thế nào .

- Yêu cầu lựa chọn phương án tốt nhất có thể hạn chế được khó khăn khi phải
xác định một phát biểu là sai hoàn toàn.
- Với nhiều phương án lụa chọn, có thể đánh giá xu hướng người học thường sa vào những điểm
yếu nào.

* Nhược điểm:
- Khó biên soạn các câu hỏi dùng để đánh giá các kĩ năng nhận thức bậc cao.
- Vì có nhiều phương án được chọn nên khó xây dựng các câu hỏi có chất lượng cao.
- Tồn tại tỉ lệ đoán mò.
5. Câu hỏi gốc: là dạng câu hỏi ở dạng tổng quát, có thể được lắp ghép với các nội dung cụ thể
nhằm cho ra các câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh.

tin.

HOẠT ĐỘNG 11: C ách tính điểm cho các câu hỏi trong đề kiểm tra
1. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan:
- Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
- Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời
đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
2. Cách tính điểm đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan:
- Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần tự luận, trắc
nghiệm khách quan theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian
dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu trắc nghiệm khách quan có
số điểm bằng nhau.
- Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi
phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học
sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu trắc nghiệm khách quan trả lời đúng
được 1 điểm, sai được 0 điểm.
3. Cách tính điểm đề kiếm tra tự luận : Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ bước 3 đến
bước 7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.

HOẠT ĐỘNG 12: Áp dụng quy trình đánh giá chung và quy
trình biên soạn đề kiểm tra trong đánh giá tổng kết.
1. Xác định các bước của quy trình đánh giá chung:
- Trình bày vấn đề và mục đích đánh giá.
- Xác định đối tượng, phạm vi và lĩnh vực đánh giá.
- Liệt kê các điều kiện tối thiểu.
- Xác định các loại hình và kĩ thuật đánh giá..
- Khai thác và xử lí thông tin.
2. Áp dụng quy trình biên soạn đề kiểm tra trong đánh giá tổng kết:
Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh


- Xác định có lỗi về chuyên môn trong quá trình viết câu hỏi hay không? Có các sai sót kĩ thuật
nào trong việc viết câu hỏi không?

- Xác định câu hỏi có phù hợp với chuẩn chương trình đã được xác định hay
không? Loại hình câu hỏi được lựa chọn có phù hợp với mục đích kiểm tra hay
không?
- Xác định nội dung câu hỏi có chính xác hay không?
- Xác định câu trả lời dự kiến cho câu hỏi có đúng hay không và các lựa chọn
sai trong câu hỏi trắc nghiệm có thực sự sai hay không?

- Bổ sung, điều chỉnh câu hỏi dựa trên kết quả việc đánh giá.
4. Tiến hành thử nghiệm câu hỏi trên thực tế một mẫu đại diện các học sinh:
- Cần bao nhiêu đề kiểm tra để sử dụng hết tất cả các câu hỏi?
- Đề kiểm tra sẽ được thiết kế như thế nào?
- Kế hoạch chọn mẫu và quy mô mẫu ra sao?
5. Tiến hành phân tích câu hỏi và đưa các câu hỏi về một mặt bằng chung:
- Mô hình IRT nào sẽ được sử dụng?
- Làm thế nào để đưa các đề kiểm tra về một mặt bằng chung sử dụng các câu
hỏi cầu.
- Điều chỉnh lại câu hỏi nếu cần thiết.
- Xác định những thông sổ thống kê cần được nhập và lưu trữ trên máy tinh.
Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

Trang 11


Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
Năm học: 2016-2017

- Xác định các tiêu chí để lựa chọn câu hỏi đưa vào ngân hàng.

- Không sử dụng “ Không có phương án nào”.
- Sắp xếp đề kiểm tra sao cho các phương án lựa chọn (A, B, C, D đối với câu hỏi trắc
nghiệm) được sắp xếp ngẫu nhiên.

- Phù hợp với khả năng của đối tượng học sinh được kiểm tra.
3. Làm việc nhóm chuyên gia/hội đồng thẩm định:
- Rà soát các câu hỏi thông qua một nhóm chuyên gia/hội đồng, trong đó có một
thành viên được bầu làm nhóm trưởng.
- Lựa chọn các câu hỏi để xem xét.
- Nhóm chuyên gia/hội đồng cần có nhiều câu hỏi.
- Đồng thời cần có nhiều phương án nhiễu hơn mức cần thiết cho mỗi câu hỏi.
- Thành lập một nhóm gồm tối đa 10 chuyên gia môn học.
Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

Trang 12


Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
Năm học: 2016-2017

- Bổ nhiệm một thành viên làm chủ tịch để kiểm soát quá trình rà soát câu hỏi.
- Lựa chọn các câu hỏi để rà soát.
- Cung cấp cho mỗi thành viên của hội đồng 1 câu hỏi.
- Đánh dấu các câu hỏi.
- Mỗi thành viên hội đồng sẽ rà soát câu hỏi mình được giao và ghi chú về
những lỗi sai/khuyến nghị để sửa các lỗi đó.

- Giữ những nhận xét đó và chuyển câu hỏi cho thành viên tiếp theo mà không
tháo luận về phần việc của mình.


3. Thiết kế ma trận đề kiểm tra

Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

Trang 13


Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
Năm học: 2016-2017

Sau khi chuẩn bị đầy đủ công cụ cũng như chuẩn kiến thức, kỹ năng và qua quá trình
giảng dạy thì giáo viên sẽ thiết kế ma trận đề phù hợp cho từng lớp, từng đối tượng
học sinh.
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
B2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
B6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
*Sau đây là thiết kế ma trận bài kiểm tra 45 phút, môn Tin Học 10:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN TIN HỌC LÓP 10
Cấp
độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Bài 2. Thông tin


Biết đơn vị đo
thông tin là bit và
các đơn vị bội của
bit

Biết chức năng các
thiết bị chính của
máy tính .

Hiểu máy tính
làm việc theo
nguyên lí J. Von
Neuman
Số câu
1
Số điểm
0,25

Số câu 2
Số điểm 0,5

Bài 4. Bài toán
và thuật toán
Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

Vận dụng
Cấp độ thấp
Cấp độ
cao



Trường THCS&THPT Phạm Kiệt
Năm học: 2016-2017
đơn giản bằng
sơ đồ khối hoặc
ngôn ngữ liệt kê.
Số câu 1
Số câu
Số điểm 2
1
Số điểm
2
20%

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Bài 5. Ngôn ngữ
lập trình

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Biết được khái
niệm ngôn ngữ
máy, hợp ngữ và
ngôn ngữ bậc cao.
Số câu 1

Số câu
1
Số điểm
0,25
2,5%

Biết khái niệm
phần mềm máy
tính.
Phân biệt được
phần mềm hệ
thống và phần
mềm ứng dụng
Số câu 1
Số điểm 0,25

Bài 10. Khái
niệm hệ điều
hành
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

Số câu
2
Số điểm
4 40%



Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Hiểu khái niệm tệp và qui tắc đặt tên
tệp
Số câu 2
Số câu Số câu
Số điểm 0,5
1
1
Số điểm
Số
0,25
điểm
0,25
Biết được quy
Hiểu được các
trình nạp hệ điều
thao tác xử lý: sao
hành, làm việc với chép tệp; xoá tệp,
hệ điều hành và ra đổi tên tệp; tạo và
khỏi hệ thống.
xoá thư mục
Số câu 1
Số câu

ĐỀ THI
PHẦN I TRẮC NGHIỆM:
Lựa chọn đáp án đúng điền vào bảng ở phần bài làm.
1. Chỉ ra phần mềm nào là phần mềm hệ thống?
A. Microsoft Windows XP
B. Turbo Pascal 7.0
C. Norton Antivirus
D. Microsoft Access
2. Hệ thống quản lý tệp không thể làm việc gì?
A. Tạo thư mục
B. Sao chép tệp và thư mục
C. Xoá tệp và thư mục
D. Soạn thảo văn bản
3. Đĩa khởi động (còn gọi là đĩa hệ thống) là gì?
A. Đĩa có chứa các chương trình phục vụ việc nạp hệ điều hành
B. Đĩa có chứa các chương trình phục vụ quản lý tệp và thư mục
C. Đĩa có chứa các chương trình phục vụ việc diệt virus và chống bẻ khoá
D. Đĩa cứng C: hoặc CD hoặc đĩa mềm A:
4. Chế độ nào không thể ra khỏi hệ thống?
A. SHUTDOWN
B. RESTART
C. STAND BY
D. HIBERNATE
5. Chỉ ra tên tệp bị Sai trong hệ điều hành Windows XP?
A. VU KHUC CON CO. AVI
B. BAO GIO CHO DEN THANG 10
C. INDEX.HTML
D. <KHONG THE VA CO THE>.MP3
6. Chỉ ra tên tệp Đúng trong hệ điều hành MS-DOS?
A. IN DIA.DOC

D. 1024 BYTE (B)
11. Đặc điểm bộ nhớ ngoài:
A. Dung lượng bé hơn so với bộ nhớ RAM
B. Lưu trữ lâu dài thông tin
C. Tốc độ truy cập thông tin lớn hơn so với bộ nhớ trong
D. Là bộ nhớ chỉ đọc
12. Đặc điểm ROM:
A. Dung lượng lớn
B. Xử lý dữ liệu
C. Là bộ nhớ chỉ đọc
D. Có thể ghi dữ liệu
13. Chọn nhóm thiết bị là Thiết bị ra (OUTPUT DEVICE) :
A. Màn hình, bàn phím, scanner
B. Máy chiếu, Màn hình, Loa
C. Bàn phím, chuột, micro
D. Đĩa cứng, webcam, bàn phím
14. Khối chức năng nào của Máy tính nhận thông tin từ CPU:
A. Bộ nhớ và thiết bị vào
B. Thiết bị vào, thiết bị ra và bộ nhớ
C. Bộ nhớ và thiết bị ra
D. Thiết bị ra
15. Thiết bị nào không phải là bộ nhớ ngoài:
A.Scanner
B. USB Flash
C. DVD
D. Đĩa cứng (HD)
16. Mã hóa nhị phân các dạng thông tin là:
A. Chuyển đổi thông tin thành một dãy bít
B. Bảng mã UNICODE
C. Đổi số hệ 10 thành hệ 2

9

A

D

A

C

D

B

D

B

C

Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

10

11

12

13


thành một hệ thống với nhiệm vụ
+ Đảm bảo tương tác giữa người sử dụng và máy tính
+ Cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực
hiện các chương trình
+ Quản lý chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác
chúng một cách hiệu quả và tối ưu.
b) Tên không chứa các ký tự đặt biệt sau: *, <, >, /, \, ?, |, :, “
* Quy tắc đặt tên tệp của hệ điều hành WINDOWS
+ Phần tên (Name): Không quá 255 kí tự.
+ Phần mở rộng (Extension): Không nhất thiết phải có và
đuợc hệ điều hành sử dụng để phân loại tệp.
Ví dụ: baithi.doc...
* Quy tắc đặt tên tệp của hệ điều hành MS-DOS
+ Phần tên (Name): Không quá 8 kí tự.
+ Phần mở rộng (Extension): Có thể có hoặc không, nếu

không quá 3 kí tự.
+ Tên tệp không được chứa dấu cách.
Ví dụ: baihat.mp3…
Câu 18:a)
Xác định bài toán:
In put: Số nguyên dương N và N số nguyên a1, a2, … aN
Output: Giá trị nhỏ nhất Min của dãy số
Ý tưởng :
- Khởi tạo giá trị Min = a1
-Lần lượt với I từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng ai với Min,
nếu ai< Min thì Min nhận giá trị mới là ai.
b) Các bước của thuật toán (1,5đ) (sai bước nào dừng tính
điểm ở bước đó).
• Thuật toán. Thuật toán giải bài toán này có thể được mô tả


Bước 4.1. Nếu ai < Min thì Min ← ai;
Bước 4.2. i ← i + 1 rồi quay lại bước 3;

0.25điểm
0.25điểm

*Thuật toán bằng sơ đồ khối.
NhËp N vµ d·y a1,..., aN

Min ← a1, i ← 2

i>N?

§óng

§­a ra Min råi
kÕt thóc

Sai
Sai

ai < Min?
§óng
Min ← ai

i←i+1

Sơ đồ khối tính điểm theo từng bước như thuật toán liệt kê
KẾT LUẬN

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Giáo viên: Nguyễn Thế Khanh

Trang 20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status