chế tạo vật liệu hấp phụ từ phế phụ phẩm nông nghiệp để xử lý chất hữu cơ trong nước thải làng nghề chế biến nông sản xã dương liễu – huyện hoài đức – thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ LIÊN

CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP PHỤ TỪ PHẾ PHỤ PHẨM
NÔNG NGHIỆP ĐỂ XỬ LÝ CHẤT HỮU CƠ TRONG
NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
XÃ DƯƠNG LIỄU – HUYỆN HOÀI ĐỨC –
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:
Mã số:

Người hướng dẫn khoa học:

Khoa học môi trường

60 44 03 01

TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được

và xã Dương Liễu đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Liên

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii

Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi

Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix



2.1.4. Thành phần và tính chất phế phụ phẩm nông nghiệp ........................................... 6
2.2.

Tổng quan về vỏ trấu ............................................................................................ 7

2.2.1. Lượng vỏ trấu phát sinh ........................................................................................ 7

2.2.2. Thành phần chủ yếu của vỏ trấu ........................................................................... 8
2.2.3. Một số ứng dụng của vỏ trấu .............................................................................. 10
2.3.

Tổng quan về bã mía ........................................................................................... 13

2.3.1. Nguồn gốc ........................................................................................................... 13

2.3.2. Tình hình trữ lượng ............................................................................................. 13
2.3.3. Thành phần của bã mía ....................................................................................... 14

iii


2.3.4. Một số ứng dụng của bã mía ............................................................................... 15
2.4.

Hiện trạng môi trường nước tại các làng nghề chế biến nông sản...................... 18

2.6.

Xử lý nước thải bằng phương pháp hấp phụ....................................................... 21


3.5.3. Một số phương pháp xác định đặc trưng cấu trúc vật liệu .................................. 31
3.5.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu ............................................................. 33

3.5.5. Phương pháp tính toán kết quả và xử lý số liệu .................................................. 33
Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 35
4.1.

Kết quả chế tạo vật lıệu hấp phụ ......................................................................... 35

4.1.1. Khối lượng VL tạo thành .................................................................................... 35

4.1.2. Kết quả phân tích thành phần các nguyên tố của sản phẩm ............................... 37

4.1.3. Kết quả ảnh chụp SEM của các vật liệu ............................................................. 41
4.1.4. Giản đồ nhiễu xạ XRD của các vật liệu .............................................................. 43
4.2.

Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ của vật lıệu vớı các mẫu nước chứa

chất hữu cơ trong phòng thí nghıệm ................................................................... 45

4.2.1. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu đối với dung dịch

CH3COOH .......................................................................................................... 45

4.2.2. Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu đối với dung dịch xanh

methylen.............................................................................................................. 53



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

BC

Báo cáo

CBNS

Chế biến nông sản

COD

Nhu cầu oxy hóa học

CN

FAO

KSON

NNPTNT
PPPNN


vi


DANH MỤC BẢNG
2.1.

Thành phần hoá học của một số phế phụ phẩm nông nghiệp ............................. 7

2.3.

Thành phần hóa học của tro đốt từ trấu .............................................................. 9

2.2.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
3.1.
3.2.
3.3.
4.1.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
4.7.
4.8.

các loại VL........................................................................................................ 50
Giá trị dung lượng hấp phụ cực đại đối với axit axetic của các loại

vật liệu .............................................................................................................. 52
Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ của các vật liệu hấp phụ

đối với dung dịch xanh methylen ..................................................................... 54
Ảnh hưởng của khối lượng vật liệu hấp phụ đến khả năng hấp phụ xanh

methylen của các VL ........................................................................................ 56
Ảnh hưởng của nồng độ xanh methylen ban đầu đến khả năng hấp phụ

của các VL 1A, 1B, 2A, 3A, 3B, 4 ................................................................... 58

vii


4.11.
4.12.
4.13.
4.14.

4.15.
4.16.

Dung lượng hấp phụ cực đại của các vật liệu hấp phụ đối với dung dịch

Xanh methylen .................................................................................................. 61

Thống kê các sản phẩm chủ yếu năm 2015 ...................................................... 63

4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
4.7.
4.8.
4.9.

Biểu đồ thể hiện sản lượng một số loại cây trồng qua các năm ............................ 5
Quốc Oai – Thành phố Hà Nội ........................................................................... 20

Quy trình xử lý nước thải tinh bột mỳ tại nhà máy Phước Long ........................ 20

Đường hấp phụ đẳng nhiệt langmuir .................................................................. 23
Sự phụ thuộc Ccb/q và Ccb ................................................................................... 23

Đồ thị đường chuẩn xác định nồng độ dung dịch xanh methylen ...................... 31
Giản đồ phân tích nhiệt DSC mẫu vỏ trấu .......................................................... 35

Giản đồ phân tích EDX ....................................................................................... 38

Hình ảnh các loại vật liệu .................................................................................... 42
Giản đồ nhiễu xạ XRD của các vật liệu .............................................................. 43

Cấu trúc của chuỗi xenlulozo .............................................................................. 44
Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ axit axetic ............................... 46
Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ axit axetic của các loại

vật liệu hấp phụ ................................................................................................... 47


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Báo cáo này trình bày kết quả nghiên cứu về các vật liệu hấp phụ được chế
tạo từ hai loại nguyên liệu trấu và bã mía bằng các phương pháp khác nhau: Trấu
sau khi được rửa sạch, phơi khô tạo thành vật liệu trấu thô (VL 1A); bã mía cắt
nhỏ, rửa nhiều lần bằng nước để loại bỏ đường, đun sôi ở 100oC trong vòng 50
phút, rửa sạch và phơi khô tự nhiên tạo thành vật liệu mía thô (VL 1B). Các vật
liệu thô (VL 1A và VL1B) tiếp tục được đem chế tạo bằng 2 phương pháp đốt
yếm khí ở 700oC và hoạt hóa bằng axit sunfuric đặc 98% trong 48 giờ. Sau chế
tạo thu được bốn loại vật liệu biến tính khác nhau: VL 2A, 2B, 3A, 3B. Kết quả
khảo sát cho thấy trấu được nhiệt hóa ở 700oC có kích thước cấp hạt nhỏ, khả
năng hấp phụ axit axetic cao 53,191mg/g, hấp phụ xanh methylen 62,5 mg/g.
Mía được nhiệt hóa bằng axit có kích thước cấp hạt nhỏ, nhưng không tính được
khả năng hấp phụ axit axetic do mẫu có chứa nhiều các nguyên tố kiềm, kiềm thổ
làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Các vật liệu được hoạt hóa bằng axit
sunfuric có cấp hạt lớn hơn và khả năng hấp phụ axit axetic và xanh methylen
kém hơn so với vât liệu trấu được nhiệt hóa. Các vật liệu biến tính tiếp tục được
dùng để xử lý các chất hữu cơ trong nước thải làng nghề chế biến nông sản xã
Dương Liễu tại các nồng độ 4980 mg/l, 1860 mg/l, 985 mg/l, 540 mg/l trong thời
gian từ 30 đến 150 phút. Kết quả trong điều kiện thí nghiệm cho thấy, các vật
liệu đều có khả năng hấp phụ các chất hữu cơ tốt, trong đó, VL2A có khả năng
hấp phụ tốt nhất. Trên cơ sở này, vật liệu hấp phụ từ vỏ trấu và bã mía sẽ được
ứng dụng để hoàn thiện quy trình công nghệ có khả năng xử lý triệt để chất hữu
cơ trong nước thải tại làng nghề xã Dương Liễu và các làng nghề khác có tính
chất nước thải tương tự.

Từ khóa: Vỏ trấu, bã mía, hấp phụ, chất hữu cơ

x



PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trải qua gần 30 năm của quá trình đổi mới, nền kinh tế nước ta như

được “thay da, đổi thịt” hoàn toàn: Các thành phố, nhà máy, xí nghiệp, công
trình giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư mọc lên như nấm

xuyên suốt mảnh đất hình chữ S. Nền kinh tế phát triển đã làm cho đời sống
của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên, vấn đề ô
nhiễm môi trường hầu như vẫn chưa được quan tâm đúng mức, trong đó có ô
nhiễm môi trường nước.

Hiện nay, ô nhiễm môi trường nước do chất hữu cơ khá nghiêm trọng. Các

chất ô nhiễm này có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, đường miệng,
qua da …, nếu hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây rối loạn chức năng
sinh lý của cơ thể sống, gây các bệnh ung thư, thần kinh. Do vậy, việc nghiên
cứu, loại bỏ chúng ra khỏi môi trường có ý nghĩa hết sức quan trọng.

Đã có rất nhiều phương pháp xử lý ô nhiễm nước được áp dụng: Phương

pháp sinh học, phương pháp hóa học, phương pháp hóa lý. Vì vậy, cũng đã có rất
nhiều nguyên liệu khác nhau được sử dụng để chế tạo vật liệu hấp phụ, trong đó
phế phụ phẩm nông nghiệp như: lõi ngô, vỏ lạc, vỏ trấu, xơ dừa … đang được

các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu. Những vật

- Vỏ trấu và bã mía có khả năng chế tạo vật liệu hấp phụ (VLHP) do thành
phần chính của chúng là xenlulo, hàm lượng cacbon cao, có khả năng biến tính
để tạo thành dạng vật liệu (VL) tương tự than hoạt tính.
- VL chế tạo có cấu trúc tốt, có khả năng hấp phụ các chất hữu cơ trong
phòng thí nghiệm.
Việc đánh giá cấu trúc VL dựa trên các tiêu chí sau:
+ Hiệu suất chế tạo về khối lượng;

+ Đánh giá cấu trúc vật liệu thông qua phân tích thành phần hóa học, xác
định cấu trúc bề mặt, thành phần cấp hạt, cấu trúc tinh thể và diện tích bề mặt
riêng của VL.

+ Đánh giá dung lượng hấp phụ cực đại của các vật liệu với axit axetic và

xanh methylen.

- VL có khả năng hấp phụ chất hữu cơ trong nước thải làng nghề xã

Dương Liễu, hiệu suất loại bỏ chất hữu cơ tốt.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu biến tính vỏ trấu và bã mía để tạo ra các vật liệu có khả năng

hấp phụ tốt chất hữu cơ trong phòng thí nghiệm.

- Ứng dụng để xử lý chất hữu cơ trong nước thải làng nghề CBNS xã

Dương Liễu - huyện Hoài Đức - thành phố Hà Nội.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU


+Tìm và chế tạo được vật liệu hấp phụ từ nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp
rẻ tiền, sẵn có, là đối tượng phát thải gây ô nhiễm môi trường, tái sử dụng lại để
chế tạo thành vật liệu xử lý ô nhiễm môi trường;

+Giảm bớt kinh phí xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp;
+Nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm;

+Góp phần vào vệ sinh môi trường sống của con người;

+Các kết quả thu được là cơ sở để hoàn thiện quy trình xử lý nước thải giúp

xử lý triệt để các chất hữu cơ trong nước thải nghiên cứu.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN VỀ PHẾ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP

2.1.1. Định nghĩa về phế phẩm nông nghiệp trồng trọt
Theo Đỗ Văn Sáng, (2008): Phế phụ phẩm nông nghiệp là những sản
phẩm nông nghiệp không đạt yêu cầu về kích thước, phẩm chất, giá trị sử dụng
… đã quy định, phải loại bỏ nhằm đảm bảo yêu cầu sử dụng hoặc chế biến.

Phế phụ phẩm nông nghiệp đều là những chất hữu cơ, có thể còn non,

xanh, có thể đã xơ cứng vì silic hóa như trấu hay lignin hóa như gỗ. Chúng còn
có thể được xem như là một dạng tích trữ năng lượng từ mặt trời nhờ quá trình
quang tổng hợp và các quá trình sinh học khác trong sản xuất nông nghiệp.

môi trường nghiêm trọng.

4


Hình 2.1. Một số loại bã thải nông nghiệp

2.1.3. Tình hình phát sinh phế phụ phẩm nông nghiệp tại Việt Nam
Ngành nông nghiệp trồng trọt là một trong những ngành kinh tế quan
trọng của Việt Nam. Mặc dù diện tích đất nông nghiệp giảm nhưng sản lượng,
năng suất cây trồng luôn tăng qua các năm thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình 2.2. Biểu đồ thể hiện sản lượng một số loại cây trồng qua các năm

Nguồn: Tổng cục Thống kê và Bộ NN & PTNT (2015)
5


Cùng với sự tăng trưởng về sản lượng nông nghiệp là sự gia tăng về khối

lượng phế phẩm nông nghiệp sau khi thu hoạch và chế biến lên đến hàng chục

triệu tấn. Cụ thể, mỗi năm nguồn sinh khối trấu của nước ta khoảng 100 triệu tấn,
mùn cưa 250 triệu tấn, vỏ lạc 4,5 triệu tấn, vỏ hạt điều, bã mía, gỗ vụn khoảng

400 triệu tấn (Trần Linh, 2010). Trong đó, phụ phẩm trấu tập trung chủ yếu tại
Đồng bằng Sông Cửu Long, Đồng bằng Bắc Bộ và duyên hải Nam trung bộ. Phụ

phẩm mùn cưa tập trung nhiều ở miền Trung, Tây Nguyên, Tây Bắc. Vỏ cà phê
có nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên.

cho gia súc. Trong các nghiên cứu về phế phụ phẩm nông nghiệp cho thấy thành

phần chủ yếu của chúng là các nguyên tố Cacbon, Nitơ, Photpho, Oxi, Silic …
Đặc biệt Silic là nguyên tố không chỉ chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần tươi mà
còn khá nhiều trong thành phần tro của các phế phụ phẩm.
6


Bảng 2.1. Thành phần hoá học của một số phế phụ phẩm nông nghiệp
TT

Loại tro

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

9,5
13,7
6,8
8,1
5,9
35,0
20,4
16,5
6,4
0,8
17,0
25,2
35,7
51,9
4,2
0,8
32,1
33,8

% tan
trong
HCl

57,0
13,3
26,9
36,2
18,2
19,3
11,0

45,4
58,5
43,9
29,2
7,0
10,8
95,4
91,0
1,6
5,2

22,2
2,0
5,4
8,3
4,1
5,0
3,5
21,0
12,2
9,9
3,8
0,5
10,2
15,7
21,4
31,2
2,5
0,5
19,2

0
0,4
0,2
2,2
4,3
3,6
0,6
0
0
0
5,8
0
0

2.2. TỔNG QUAN VỀ VỎ TRẤU

1,49
3,19
2,79
2,09
3,29
1,49
1,29
1,49
1,59
1,29
3,69
3,09
1,19
2,19

2.2.1. Lượng vỏ trấu phát sinh
Việt Nam là một nước nông ngiệp, hàng năm lượng phế thải dư thừa trong
quá trình chế biến các sản phẩm nông sản, thực phẩm rất lớn như rơm rạ, vỏ trấu,
chuối, xơ dừa, bã mía...Theo nghiên cứu Nguyễn Bá Tuấn (2012), Việt Nam là

nước có nền văn minh lúa nước rất lâu đời, từ lâu cây lúa đã gắn liền với đời
sống của nhân dân. Không những hạt lúa được sử dụng làm lương thực chính mà
các phần còn lại sau thu hoạch lúa cũng được người dân tận dụng trở thành

những vật liệu có ích trong đời sống hàng ngày. Vỏ trấu có thể làm chất đốt, bón
cây để tăng độ xốp của đất, làm vật liệu xây dựng.
7


Lúa là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới. Hạt lúa sau

khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu được các phụ phẩm là cám và trấu. Năm 2011, theo
thống kê của Bộ NNPTNT sản lượng gạo Việt Nam là 42 triệu tấn. Trong số đó,

sản lượng trấu thu gom được khoảng 4-5 triệu tấn, phần còn lại không thu gom

được bị thải ra ngoài môi trường. Tại đồng bằng sông Cửu Long, các nhà máy
xay xát đổ trấu xuống sông, rạch; vỏ trấu trôi lềnh bềnh đi khắp nơi, chìm xuống

đáy, gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người

dân. Với các tính chất tự nhiên như cứng, có xơ, dễ gây trầy khiến các sản phẩm
làm từ trấu có độ dinh dưỡng thấp độ ăn mòn cao, lượng tro quá nhiều. Do ít có

giá trị kinh tế cũng như giá trị sử dụng nên vỏ trấu được coi như một loại phế thải


Độ ẩm
Protein thô
Dầu trấu thô (bay hơi)
Dịch chiết không chứa nitơ
Sợi thô
Tro
Pentosan
Xellulose
Thành phần không tan của tro trong axit.
(Tính theo lượng tro thu được)

Hàm lượng (%)
2,4 - 11,4
1,7 - 7,4
0,4 - 3,0
24,7 - 38,8
31,7 - 49,9
13,2 - 29,0
16,9 - 22,0
34,3 - 43,8
13,7 - 20,8

Nguồn: Lê Thị Hoài Nam và cs. (2010)

8


Thành phần hoá học của vỏ trấu biến động theo giống lúa, mùa vụ, đặc
trưng canh tác nông nghiệp của từng vùng khác nhau. Qua đánh giá và theo dõi

MgO
Fe2O3
P2O5
SO3

Hàm lượng (%)
86,9-97,3
0,6-2,5
0,3-1,8
0,2-1,5
0,1-2
0,2-0,9
0,2-2,9
0,1-1,1
0,1-1,4

Cl-

Nguồn: Lê Thị Hoài Nam và cs. (2010)

Theo Nguyễn Văn Bỉnh (2011), kết quả phân tích độ ẩm: Vỏ trấu sau khi
được làm sạch, phơi khô thì nước trong đó vẫn chiếm một lượng đáng kể (8,96%).
Bảng 2.4. Kết quả xác định thành phần nguyên tố của vỏ trấu

Nguyên tố
C
O
H
Mg
Al

C, H, O, Si chiếm tới 98,85% còn lại các nguyên tố khác không đáng kể.
Các chất hữu cơ của trấu là các mạch poly cacbohydrat rất dài, những
thành phần rất dễ cháy và được tận dụng làm chất đốt. Vỏ trấu sau khi đốt
chiếm hơn 80% SiO2 , đây là một trong những thành phần được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực.
2.2.3. Một số ứng dụng của vỏ trấu
2.2.3.1. Ứng dụng trong xử lý và bảo vệ môi trường

Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã phát minh ra cách chế tạo thiết bị lọc
nước từ vỏ trấu. Theo nghiên cứu Vũ Thị Bách (2010), thiết bị được tạo ra bằng
cách tách oxit silic từ trấu, có đặc tính lọc cực tốt, có độ bền cao. Ngoài ra nó
cũng có khả năng khử mùi ở nguồn nước ô nhiễm, khử chất dioxin khi mắc nối
tiếp một bình lọc có ống lọc bằng than hoạt tính.
Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Hội (2005), tác giả đã chế tạo VLHP

từ vỏ trấu bằng cách sau đây: Vỏ trấu rửa sạch nhiều lần bằng nước cất, sấy khô
ở nhiệt độ 110oC trong 3 giờ. Lấy lượng xác định vỏ trấu vừa được làm sạch cho

vào dung dịch NaOH 0,1 M, tiến hành khuấy trộn trong 1h ở nhiệt độ phòng. Sau
đó, lấy phần vỏ trấu cho vào nước cất, khuấy trộn trong 45 phút ở nhiệt độ

phòng, quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi hết kiềm. Phần vỏ trấu đã
được xử lý ở trên cho vào dung dịch axit citric 0,6M để phản ứng trong 12 giờ ở
70oC. Tiếp tục lọc lấy phần vỏ trấu đem sấy khô ở 110oC, rửa sạch trên phễu lọc

để loại axit dư và sấy ở 80oC trong 3 giờ, thu được VLHP. Kết quả khi khảo sát ở
điều kiện 2 gam VL/ 50 ml dung dịch Pb (II) trong thời gian 30 phút, pH bằng 4
và nhiệt độ phòng nhận thấy VL có khả năng tách loại và thu hồi tốt Pb (II) trong
dung dịch, dung lượng hấp phụ cực đại qmax là 30,8 mg/g VL.


được khảo sát với dung môi hữu cơ axeton (phân cực) và m-xylen (không phân

cực). Kết quả thu đươc như sau: Than từ rơm rạ tốc độ và dung lượng hấp phụ
đạt 91 - 93%, than từ trấu đạt 70 – 80%.

Lê Văn Cát và Trần Thị Kim Hoa (2003), đã tiến hành chế tạo VL từ trấu

bằng phương pháp nhiệt phân yếm khí ở nhiệt độ từ 500 – 900oC trong 1 – 3 giờ,
tác nhân hoạt hóa soda được tẩm vào trấu với hàm lượng 0 – 30%. Kết quả tính

năng hấp phụ của than trấu với p – nitrophenol được nâng cao đáng kể khi sử
dụng hoạt hóa soda. Khả năng hấp phụ của VL đạt 60 – 90%.

Nghiên cứu của Đặng Thị Thanh Bình và Nguyễn Thị Ngọc Bích cho biết

trấu than hóa ở 400oC trong 3 giờ ở điều kiện yếm khí tạo thành than sơ cấp.

Than này tiếp tục được hoạt hóa bằng dung dịch KOH ở điều kiện KOH:C = 4:1,

thời gian khuấy 4 giờ, nung hoạt hóa ở 800oC trong 60 phút thu được than hoạt
hóa. So sánh kết quả cho thấy than hoạt hóa có có cấu trúc lỗ xốp, diện tích bề
mặt lớn 881,72 m2/g VL, tăng 14 lần so với than sơ cấp (60,31 m2/g).

Nghiên cứu của Trịnh Văn Dũng, Khoa Công nghệ Hóa học, Đại học

Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh cũng chỉ ra rằng, VL chế tạo từ
trấu than hóa ở 350oC, 400 oC, 450 oC sau đó được hoạt hóa bằng hơi nước quá

nhiệt ở nhiệt độ 600 – 900oC, 3 atm, hàm lượng hơi nước 400 – 800 mg/g.h, thời


mà trấu được sử dụng làm chất đốt rất phổ biến.
Vỏ trấu làm đồ mỹ nghệ.

Vũ Xuân Thạnh ở Ninh Bình (2008) đã chế tạo ra các sản phẩm mỹ nghệ

nội thất được tạo ra từ vỏ trấu bằng cách nghiền vỏ trấu thành bột dưới dạng mịn
và bột sợi. Sau khi kết hợp với keo, trấu được cho vào máy ép định hình sản

phẩm và sấy khô, hoàn thiện...để trở thành một sản phẩm mỹ nghệ hoàn chỉnh, có
khả năng xuất khẩu.

Aerogel từ vỏ trấu- sản phẩm công nghệ cao.

Theo nghiên cứu Đỗ Thị Lợi (2009), aerogel là mặt hàng có giá trị cao

được sản xuất từ loại tro tinh sạch. Trong sản xuất aerogel vỏ trấu được rửa sạch,
khử các tạp chất bằng axit sulfuric, phơi khô, rồi đem đốt trong buồng thông gió

ở nhiệt độ khống chế 650-700oC, ở nhiệt độ này tro trấu tạo thành loại tro trắng
92-97% silic không kết tinh, cấp hạt nano, có hoạt tính rất cao. Ngoài ra tro trắng
98% là nguyên liệu thương phẩm cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất pin
mặt trời và làm con chip điện tử.

Làm nhiên liệu khí hóa trấu.

Nguyên lý làm việc của trạm dựa vào công nghệ khí hóa trấu bằng lò đốt

tầng sôi, hiệu suất chuyển hóa năng lượng rất cao. Nguyên liệu trấu qua lò sẽ

được nhiệt và khí hóa ở nhiệt độ cao chuyển thành khí sinh khối, sau khi được xử


làm thức ăn cho trâu bò hoặc phơi khô làm chất đốt đun nấu hàng ngày, hoặc

đem vứt bỏ, vừa bẩn vừa mất vệ sinh. Như vậy, nguồn nguyên liệu phế phẩm này
hiện nay đang sử dụng không hiệu quả và gây ra ô nhiễm môi trường. Mật rỉ
đường cũng là một phụ phẩm của ngành sản xuất đường thu được sau khi kết tinh
đường tinh thể.

2.3.2. Tình hình trữ lượng

Lúa là cây trồng chủ lực ở Việt Nam, tuy nhiên các loại hoa màu, cây

công nghiệp ngắn ngày cũng ngày càng chiếm được ưu thế trong cơ cấu cây
trồng của Việt Nam. Trong số các cây công nghiệp ngắn ngày phải kể đến mía

với sản lượng đạt gần 564.300 tấn năm 2015. Bã mía chiếm 29% khối lượng cây
mía, điều này có nghĩa là một năm cả nước sẽ thải ra 163.674 tấn bã mía. Do

khối lượng bã mía lớn nên vấn đề xử lý chúng còn chưa triệt để. Khu vực thường
xuyên ô nhiễm là xung quanh nhà máy đường. Công suất của các nhà máy đường

hiện nay từ vài chục tấn cho đến vài trăm tấn thì lượng bã mía thải ra cũng tương

đương. Diện tích các nhà máy đa số đều không dành chỗ cho khu vực chứa bã

mía hoặc chiếm diện tích khá khiêm tốn. Các nhà máy thường lén đem bã mía ra
sông, kênh rạch hoặc thuê các ghe đem đổ ở ngoài sông lớn.
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status