G/A vật lý lớp 6 đủ cả năm - Pdf 41

Tuần 1: Tiết 1
Chơng 1: Cơ học.
Bài 1: Đo độ dài.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
A/ Mục tiêu:
- Kiến thức: + Kể tên một số dụng cụ đo chiều dài.
+ Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
dụng cụ đo.
- Kĩ năng: + Biết ớc lợng gần đúng một số độ dài cần đo.
+ Biết đo độ dài của một số vật thông thờng .
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
+ Biết sử dụng thớc đo phù hợp với vật cần đo.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận , ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong
nhóm.
B/ Chủân bị :
- Các nhóm: + Mỗi nhóm 1 thớc kẻ có ĐCNN là 1mm.
+ Một thớc dây có ĐCNN là 1mm.
+ Một thớc cuộn có ĐCNN là 0,5cm.
+ Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài là 1.1.
- Cả lớp: + Tranh vẽ to thớc kẻ co GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm
+ Tranh vẽ to bảng kết quả1.1.
C/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Tổ chức, giới thiệu kiến thức cơ bản của chơng, đặt vấn
đề ( )
Cho H đọc và cùng trao đổi xem trong chơng
nghiên cứu vấn đề gì?
H quan sát tranh. G nêu lại các kiến thức sẽ học
của chơng.
2. Hoạt động 2: Tổ chức tình huống học tập. ( ).
G cho H quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi đặt

- Yêu cầu H đọc và thực hiện C2 theo từng bàn
C3: Yêu cầu H ớc lợng độ dài gang tay của bản
thân và tự kiểm tra xem ớc lợng của em so với
độ dài kiêm tra khác nhau bao nhiêu?
G: Các em có thể ghi vở kết quả ớc lợng và kết
quả kiểm tra. Tự đánh giá khả năng ớc lợng của
bản thân: Nếu sự khác nhau giữa độ dài ớc lợng
và độ dài kiểm tra càng nhỏ thì khả năng ớc l-
ợng càng tốt.
G lu ý kiểm tra cách đo của H sau khi kiểm tra
phơng pháp đo.
? Tại sao trớc khi đo độ dài, chúng ta thờng phải
ớc lợng độ dài vật cần đo?
H: Ước lợng 1m chiều dài bàn .
Đo bằng thớc kiểm tra.
Nhận xét giá trị ớc lợng và giá
trị đo.
Tự đánh giá khả năng ớc lợng.
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài ( ).
- Yêu cầu H quan sát h1.1/sgk/7 và trả lời câu
hỏi C4.
- Yêu cầu H tự đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN.
Cho H vận dụng trả lời C5.
G treo tranh vẽ to thớc. Giới thiệu cách xác định
ĐCNN và GHĐ của thớc.
Yêu cầu H thực hành câu C6, C7.
? Vì sao lại chọn thớc đo đó?
Việc chọn thớc đo có ĐCNN và GHĐ phù hợp
với độ dài của vật đo giúp ta đo chính xác
Ví dụ: Đo chiều rộng sgk vật lí 6 mà ĐCNN là

6. Hoạt động 6: Củng cố H ớng dẫn về nhà ( ).
- Đơn vị đo độ dài chính là gì?
- Khi dùng thớc đo cần phải chú ý điều gì?
Dặn H về nhà đọc trớc mục I ở bài 2.
Trả lời các câu hỏi C1;2;3;4;5;6;7.
Làm bài tập : 1-2.1 đến 1-2.6.
D/ Rút kinh nghiệm:
*************
Tuần 2: Tiết 2
Bài 2: Đo độ dài (tiếp).
Ngày soạn :
Ngày dạy:
A/ Mục tiêu:
- Kĩ năng : + Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thớc.
+ Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thớc đo cho phù
hợp.
+ Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả.
+ Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài.
- Thái độ, t tởng: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả .
B/ Chuẩn bị :
- Cả lớp: Hình vẽ phóng to 2.1; 2.2; 2.3.
- Các nhóm : + Thớc đo có ĐCNN : 0,5 cm.
+ Thớc đo có ĐCNN :mm.
+ Thớc dây, thớc cuộn , thớc kẹp (nếu có).
C/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( ).
HS1: Hãy kể tên đơn vị đo chiều dài và đơn vị
nào là đơn vị chính.
Đổi đơn vị sau:
H lên bảng kiểm tra:

Hớng dẫn toàn lớp thảo luận để thống nhất
phần kết luận .
Thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi.
Đại diện các nhóm trình bày câu
trả lời theo sự điều khiển của G.
H tự làm C6 nh yêu cầu sgk và
ghi vào vở kết quả .
H đọc lại toàn bộ kết luận C6.
3. Hoạt động 3: Vận dụng ( ).
-G cho H làm lần lợt các câu từ C7 đến C10
trong sgk. G có thể hớng dẫn H thảo luận nh
thảo luận chung.
Yêu cầu H nhắc lại kiến thức cơ bản của bài.
( phần đóng khung).
- C7: c.
- C8: c.
- C9: (1); (2); (3): 7cm.
- C10: H tự kiểm tra .
4. Hoạt động 4: Củng cố H ớng dẫn về nhà ( ).
- Đo chiều dài quyển vở: Em ớc lợng là bao
nhiêu và nên chọn dụng cụ có ĐCNN là?
Chữa bài 1-2.8/sbt/5.
*) Hớng dẫn về nhà:
- Học phần ghi nhớ.
- Bài tập: 1-2.9; 1-2.10; 1-2.11; 1-2.12; 1-2.13/
GA Vật Lý 6
4
Đọc phần có thể em cha biết.
Đọc trớc bài 3: Đo thể tích chất lỏng. Kẻ bảng

1-2.7: B. 50dm.
2. Hoạt động 2: Đơn vị đo thể tích ( ).
Cho H đọc phần và trả lời câu hỏi:
- Đơn vị đo thể tích là gì?
H đọc và trả lời câu hỏi:
- Đơn vị đo thể tích là mét khối
(m
3
).
- Nêu một số đơn vị đo đã học?
Gọi H lên bảng làm C1.
Gọi các H bổ sung, G thống nhất kết quả đổi
đơn vị đo.
- dm
3
; cm
3
; l ; ml; cc.
C1:
1 m
3
= 1000 dm
3
= 1000000cm
3
.
1m
3
= 1000 lít = 1000000 ml =
10


- C4: Bình a: GHĐ:100ml;
ĐCNN:2ml.
Bình b:GHĐ: 250ml;
ĐCNN: 50ml
Bình c: GHĐ: 300ml; ĐCNN:
50ml.
- C5: Chai lọ ca đong có sẵn dung
tích ; các loại ca đong ( ca, xô,
thùng) đã biết trớc dung tích; bình
chia độ, bơm tiêm
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng ( ).
Cho H thảo luận theo nhóm nhỏ thống nhất câu
trả lời câu C6; C7; C8.
Gọi đại diện các nhóm trả lời.
G và H cùng nhận xét đa ra kết quả đúng.
- Yêu cầu H tự nghiên cứu C9 và trả lời.
G gọi H đọc kết quả . G đa ra kết luận .
Gọi H đọc lại C9 sau khi đã điền đủ các yêu
cầu.
H thảo luận và trả lời câu hỏi:
- C6: b) đặt thẳng đứng.
- C7: b) đặt mắt nhìn ngang với
mực chất lỏng ở giữa bình.
- C8: a)70cm
3
; b) 50cm
3
; c)
40cm

+ Làm lại các câu: C1 đến C9; học phần ghi
nhớ.
+ Làm bài tập: 3.3 đến 3.7.
D/ Rút kinh nghiệm:
Tuần4 : Tiết 4
Tiết 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
I/ Mục tiêu:
- H biết đo thể tích các vật rắn không thấm nớc. Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích
vật rắn bất kì không thấm nớc.
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp tác trong
mọi công việc của nhóm học tập.
II/ Chuẩn bị:
- G: + Vật rắn không thấm nớc ( một vài hòn đá hoặc đinh ốc).
+ 1 bình chia độ , 1 chai ( lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích dây buộc.
+ 1 bình tràn( nếu không có nthì thay bằng ca, bát ,hoặc bình chứa lọt vật rắn).
+ 1 bình chứa( nếu không có thì thay bằng đĩa hoặc khay đặt dới bình tràn).
+ Kẻ sẵn bảng4.1 ( kết quả đo thể tích vật rắn) vào vở
+ 1 xô đựng nớc.
- H: Đọc trớc bài mới.
III/ Tiến trình lên lớp:
A/ Tổ chức: Kiểm diện (1 ).
GA Vật Lý 6
7
B/ Kiểm tra bài cũ:
? Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào? Nêu quy tắc đo? Đơn vị đo
thể tích là gì?
C/ Bài mới:
1. Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 2 ).

- Đối với bình chia độ thì đo nh vậy, còn với
bình tràn thì đo nh thế nào?
Nh vậy ta cũng có cách đo( G đa bảng phụ ghi
cách đo):
- Ước lợng thể tích của vật để chọn bình tràn
cho thích hợp.
- Đổ nớc vào bình tràn.
H quan sát hình vẽ và mô tả lại
theo yêu cầu của G.
H thảo luận theo nhóm.
a) Dùng bình chia độ:
H:
- Đổ nớc vào bình chia độ,
đọc thể tích của chất lỏng.
- Thả hòn đá vào bình, nớc
dâng lên đọc thể tích của n-
ớc và đá.
- Lấy thể tích của nớc và đá
trừ đi thể tích của nớc thì ra
thể tích của đá.
H: Vđá = 200 150 =50 (cm
3
).
H: - Đổ nớc vào bình tràn, mực n-
ớc ngang mép dới của vòi, dùng
bình chứa hứng ở đầu vòi.
- Thả vật vào bình tràn ,mực
GA Vật Lý 6
8
- Thả vật vào bình tràn.

H trả lời.
lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích phần
chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.
Bình tràn: Thả vật đó vào bình tràn. Thể tích
phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.
Gọi H nhắc lại cách đo.
Nếu không có bình tràn ta có thể dùng ca thay
cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo
thể tích của vật nh h.4.4sgk nhng khi đo cần
chuý ý điều gì?
H nhắc lại cách đo.
Khi đo cần chuý ý:
- lau khô bát to trớc khi dùng.
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ
hoặc sánh nớc ra bát.
- Đổ hết nớc từ bát vào bình chia
độ không làm đổ nớc ra ngoài.
3. Hoạt động3: Thực hành đo thể tích ( ).
G: Phát dụng cụ thực hành và yêu cầu H làm
việc theo nhóm : Thực hành đo thể tích vật rắn (
hòn sỏi) bằng 1 trong 2 cách vừa học tuỳ theo
dụng cụ cho phép.
G quan sát và hớng dẫn cụ thể các nhóm .
G đánh giá quá trình làm việc cũng nh kết quả
thực hành của các nhóm.
H thực hành theo nhóm và ghi kết
quả thực hành vào bảng4.1 đã kẻ
sẵn.
GA Vật Lý 6
9

B/ Kiểm tra bài cũ:
? Để đo thể tích của vật rắn không thấm nớc ta có thể dùng những dụng cụ nào để
đo?
Trình bày cách đo thể tích của vật rắn không thấm nớc bằng bình chia độ, bình tràn?
C/ Bài mới :
1. Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập:
GA Vật Lý 6
10
G: Cái cân là dụng cụ mà nhiều em trong số các
em ngồi ở đây đã dùng hằng ngày.Để tìm hiểu
kĩ hơn xem cái cân dùng để đo đại lợng nào,
cấu tạo và cách dùng cân nh thế nào thì bài hôm
nay cô cùng các em sẽ nghiên cứu.
2. Hoạt động 2: Khối lợng . Đơn vị khối lợng. ( ).
Các em hãy nghiên cứu và trả lời C1/sgk.
Gọi các H trả lời.
G kết luận: Nh vậy số đó chỉ lợng sữa chứa
trong hộp.
- Thảo luận C2?
G đa bảng phụ ghi sẵn các câu C3; C4; C5; C6
cho H thảo luận để điền.
G gọi các nhóm H đọc kết quả .
Nh vậy dựa vào thực tế sản xuất chỉ có hộp sữa
mới ghi 397g, chứ không có túi bột giặt 397g.
- Qua các câu hỏi trên ta thấy mọi vật dù to hay
nhỏ đều có khối lợng.
G chỉ vào C6: Khối lợng của 1 vật chỉ lợng chất
chứa trong vật. Hay nói cụ thể hơn khối lợng
của một vật làm bằng chất nào chỉ lợng chất đó
chứa trong vật.

1 tấn ra kg?
Các đơn vị đo khối lợng khác: g ;
hg (lạng); mg; tấn tạ.
1g = 1/1000kg.
1mg = 1/1000g = 1/1000000kg.
1lạng = 100g.
1tấn (t) = 1000kg.
GA Vật Lý 6
11
1 tạ ra kg?
Về nhà các em đổi ngợc lại từ kg= ? t= ?tạ.
1tạ = 100 kg.
3. Hoạt động 3: Đo khối lợng ( ).
Trong thực tế ta thấy khi mua, bán các vật nh:
đậu , đỗ, thóc gạo, ng ời ta dùng dụng cụ nào
để đo khối lợng?
Nh vậy để đo khối lợng ngời ta dùng cân.
Trong phòng thí nghiệm ngời ta dùng cân
Rôbecvan để đo khối lợng.
Tìm hiểu về caan Rôbecvan:
Cho H quan sát chiếc cân R và n/c hình vẽ
5.2/sgk tìm đòn cân; đĩa cân; kim cân và hộp
quả cân?
Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cái cân?
Nh vậy ở hộp quả cân này quả nhỏ nhất là 5g
đó chính là ĐCNN. Còn tổng khối lợng các quả
cân là .g là GHĐ.
? Vậy dùng cân R ntn ta sang phần 2.
Yêu cầu H thảo luận và làm C9.
Cho các nhóm trả lời G thống nhất ý kiến và

cân đồng hồ;
h.5.3: .
4. Hoạt động 4: Vận dụng ( ).
Về nhà các em làm C12/sgk.
- C13: Quan sát hình5.7 sgk và cho biết em hiểu
gì về biển báo giao thông này?
Trong hệ thống đo lờng hợp pháp của VN thì
H: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối
lợng trên 5 tấn không đợc đi qua.
GA Vật Lý 6
12
tấn có kí hiệu t . Do đó biển báo này đáng lẽ
phải ghi là 5t.
D/ Củng cố ( ):
? Khối lợng của 1 vật chỉ gì?
? Đơn vị đo khối lợng?
? Dụng cụ đo khối lợng?
E/ Hớng dẫn về nhà ( ).
Học bài và làm bài 5.1 đến 5.4/sbt.
IV/ Rút kinh nghiệm:
Tuần 6 : Tiết 6
Lực - Hai lực cân bằng .
Ngày soạn:
Ngày day:
I. Mục tiêu:
Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo,...và chỉ ra phơng và chiều của các lực
đó.
Nêu đợc các thí dụ về hai lực cân bằng.
Nêu đợc các nhận xét sau khi quan sát các thí nghiệm.
Sử dụng đợc đúng các thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phơng chiều ; lực cân bằng.

? Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn và
của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó
1) Lực :
a) Thí nghiệm:
ép lò xo lại.
ở thí nghiệm h.6.2hãy nêu nhận xét về t/d
của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta
kéo xe cho lò xo dãn ra?
Qua t/n h.6.3 em có n/x gì về lực t/d của
thanh nam châm?
- các nhóm thảo luận và làm C4?
? Rút ra kết luận về lực?
Lò xo lá tròn t/d lên xe 1 lực đẩy
và xe t/d lên lò xo 1 lực ép.
Lò xo t/d lên xe 1 lực kéo và xe
t/d lên lò xo 1 lực kéo.
Nam châm hút quả nặng.
H cùng thảo luận và làm C4:
a) Lực đẩy; lực ép.
b) Lực kéo; lực kéo.
c) Lực hút.
b) Kết luận: Khi vật này đẩy
hoặc kéo vật kia ta nói vật này
t/d lực lên vật kia.
3. Hoạt động 3: Nhận xét về phơng và chiều của lực ( 7 ).
Các nhóm làm lại t/n h.6.1;6.2 sau đó nhận
xét về phơng và chiều của lực ?
H.61 lò xo t/d lên xe lăn lực có phơng và
chiều ntn?
H.6.2 lò xo t/d lên xe lăn lực có phơng dọc

dây sẽ đứng yên.
- H nhận xét về p/c của 2lực..
- C8:
a) cân bằng; đứng yên.
b) chiều ; phơng .
c) chiều.
5. Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố ( 5 ).
Các em hãy làm C5 :Tìm từ thích hợp để
điền vào chỗ trống trong các câu sau?
H.6.5 ; 6.6.
Trong thực tế có nhiều từ để chỉ các lực nh
Lực kéo ; lực hút; lực nén; lực giữ... tất cả
các lực đó đều có thể quy về tác dụng đẩy về
phía này hay kéo về phía kia.
? Lực là gì? Thế nào là lực cân bằng?
6. Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà (2 ).
- Học bài.
- Làm bài tập: 6.1 đến 6.3 /sbt.
- Đọc trớc bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 7 : Tiết 7
Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực.
Ngày soạn:
Ngày day:
I. Mục tiêu:
Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của
vật đó.
Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó.
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm H:

Gọi H đọc sgk thu thập thông tin.
? Thế nào là sự biến đổi chuyển động ?
Hãy đọc và làm C1: Tìm 4 ví dụ cụ thể để
minh hoạ những sự biến đổi chuyển động?
? Thế nào là sự biến dạng?
Hãy cho vd về sự biến dạng?
ở hình vẽ đầu cho thấy ngời bên trái đã t/d
lực kéo làm giãn dây cung làm cho cung bị
biến dạng.
H đọc sgk thu thập thông tin.
Sự biến đổi chuyển dộng là sự thay
đổi tốc độ chuyển động
Ví dụ:
- Xe ô tô đang chuyển động thì dừng
lại.
- Xe máy đang đứng yên thì bắt đầu
chuyển động...
Sự biến dạng là sự thay đổi hình dạng
của một vật.
Lò xo bị kéo giãn dài ra.

3. Hoạt đông 3: Nghiên cứu về kết quả tác dụng lực (15).
Gọi H đọc câu hỏi C3.
? Nhận xét về kết quả của là xo lá tròn lên
xe lúc đó.
Yêu cầu H nghiên cứu h.6.1 nêu các dụng cụ
TN.
H đọc C3.
Lò xo lá tròn đẩy xe làm xe đang
đứng yên chuyển động lùi về phía sau.

- Làm bài tập : 7.1 đến 7.5/sbt.
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 8: Tiết 8
Trọng lực - đơn vị lực.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
- Kiến thức :
Hiểu đợc trọng lực hay trọng lợng là gì?
Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực.
Nắm đợc đơn vị đo cờng độ của lực là NiuTơn.
- Kỹ năng : Biết vận dụng kiến thức thu nhận đợc vào thực tế và kỹ thuật. Sử dụng
dây dọi để xác định phơng thẳng đứng.
- Thái độ : Có ý thức vận dụng kién thức vào cuộc sống.
GA Vật Lý 6
17
II. Chuẩn bị:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm H:
1 giá treo.
1 quả nặng 100g có móc treo .
1 khay nớc.
1 lò xo .
1 dây dọi.
1 chiếc eke.
III. Tiến trình lên lớp:
A. Tổ chức : Kiểm diện (1).
B. Kiểm tra bài cũ (5).
2 H lên bảng chữa bài tập:
HS1: Chữa bài 7.1 và 7.2/sbt.
HS2: Chữa bài 7.3 và 7.4/sbt.

Quả nặng đã t/d vào lò xo một lực kéo
giãn lò xo xuống.
Lò xo t/d vào quả nặng 1 lực kéo quả
nặng len phía trên. Quả nặng đứng
yên chứng tỏ phải có một lực nữa t/d
vào quả nặng hớng xuống phía dới lực
này sẽ cân bằng với lực của lò xo.
GA Vật Lý 6
18
G cầm viên phấn trên cao rồi đột nhiên
buông tay ra.
? Em có nhận xét gì khi buông tay ra?
? Viên phấn chịu t/d của lực nào? Kết quả
hiện tợng t/d lực.
? Hãy trả lời C2: Điều gì chứng tỏ có một
lực lên viên phấn ? lực đó có phơng và chiều
ntn?
? Từ việc phân tích C1; C2 hãy vận dụng tra
lời C3.
G treo bảng phụ ghi C3 sau đó gọi H đứng
Viên phấn rơi xuống đất, viên phấn
chịu t/ của lực hút viên phấn xuống
làm viên phấn biến đổi CĐ.
- Viên phấn rơi xuống đất chứng tỏ có
lực hút viên hút viên phấn xuống đất.
Lực đó cso phơng thẳng đứng và có
chiều từ trên xuống.
Các nhóm trao đổi làm C3.
tại chỗ trả lời ; G ghi bảng.
Kết luận :

Dây dọi gồm 1 quả nặng treo vào đầu
1 sợi dây mềm.
Dây dọi có phơng thẳng đứng.Vì là
phơng của trọng lực.
- Thảo luận C4.
Kết luận: Trọng lực có phơng thẳng
đứng và có chiều từ trên xuống dới.
4. Hoạt động 4: Đơn vị lực (5).
Giáo viên thông báo:
Nếu m = 1kg ?P = ?
m = 50 kg ? P = ?
P = 10N ?m = ?
H ghi vở:
- Độ lớn của lực gọi là cờng độ lực.
- Đơn vị lực là NiuTơn kí hiệu :N.
Khối lợng của vật là 100g thì P =1N
Cá nhân H trả lời câu hỏi của G:
GA Vật Lý 6
19
m = 1kg ?P = 10N.
m = 50 kg ? P = 500N.
P = 10N ?m =1kg.
5. Hoạt động 5: Vận dụng Củng cố (10).
G hớng dẫn H làm TNh.8.2 đặt chậu nớc
mặt nằm ngang. Dùng eke để tìm mối liên
hệ giữa phơng thẳng đứng và mặt nằm
ngang.
G nêu câu hỏi củng cố:
- Trọng lực là gì?
- Phơng và chiều của trọng lực?

Lắp thí nghiệm qua kênh hình.
Nghiên cứu hiện tợng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực
đàn hồi.
- Thái độ : Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tợng tự nhiên.
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm :
1 giá treo.
1 lò xo.
1 cái thớc có độ chia đến mm.
4 quả nặng giống nhau; mỗi quả 50g.
III. Tiến trình lên lớp:
A. Tổ chức: Kiểm diện.( 1).
B. Kiểm tra bài cũ : (5).
- HS1: Trọng lực là gì? Phơng và chiều của trọng lực ? Kết quả tác dụng của trọng
lực lên các vật.
- HS2: Chữa bài tập 8.1 và 8.2/.
C. Tổ chức hoạt động dạy và học:
1.Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (4 ).
Đặt vấn đề: Một sợi dây cao su và một lò xo
có tính chất nào giống nhau?
Để trả lời câu hỏi này bài học hôm nay sẽ
nghiên cứu.
2. Hoạt động 2: Nghiên cứu biến dạng đàn hồi. Độ biến dạng (20 ).
Để nghiên cứu xem sự biến dạng của lò xo
có đặc điểm gì? Ta đi làm TN.
G: Giới thiệu dụng cụ TN: gồm 1 giá TN 1
lò xo xoắn; 1thớc chia độ đến mm; 4 quả
nặng giống hệt nhau ( mỗi quả 50g).
Cách làm: Treo lò xo xoắn dài ở t thế thẳng
đứng vào giá TN rồi tiến hành các phép đo

Ta nghiên cứu phần b.
- Các em hãy đọc và trả lời câu hỏi:
? Độ biến dạng của lò xo đợc tính nh thế
nào?
Tự trả lời C2 và ghi vào cột 4 của bảng 9.1.
b) Rút ra kết luận:
H: Làm việc cá nhân trả lời câu C1.
- Biến dạng của lò xo có đặc điểm làm
cho xo dãn ra, chiều dài tăng lên nh
trên khi bỏ quả nặng ra chiều dài của
lò xo trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
- Lò xo là vật có tính chất đàn hồi.
2)Độ biến dạng của lò xo:
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa
chiều dài khi biến dạng và chiều dài
tự nhiên của lò xo: l - l
o
.
Trả lời C2 ghi vào cột 4 của bảng.
3. Hoạt động 3: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó (7 ).
? Lực đàn hồi là gì?
G: Các em hãy nghiên cứu tài liệu và kết quả
thí nghiệm để trả lời câu hỏi C3.
? Trong thí nghiệm ở h9.2 khi quả nặng
đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng
vào nó đã cân bằng với lực nào ?
Nh vậy cờng độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ
bằng cờng độ của lực nào?
G kiểm tra câu C4. Các em hãy n/c cá nhân
để chọn câu đúng ở C4.

chất đàn hồi.
H đọc mục : Có thể em cha biết.
H trả lời theo ghi nhớ sgk.
5. Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 ).
- Trả lời câu hỏi C1 đến C6.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập: 9.1 đến 9.4/sbt.
IV. rút kinh nghiệm:
Tuần 11: Tiết 11
Ngày soạn:
Ngày day:
Lực kế Phép đo lực . Khối lợng và khối lợng.
I. Mục tiêu:
- Kiến thức :
Nhận biết đợc cấu tạo của lực kế, xác định đợc GHĐ và ĐCNN của một lực kế.
Biết đo lực bằng lực kế .
Biết mối liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng để tính trọng lợng của vật khi biết
khối lợng hoặc ngợc lại.
- Kĩ năng :
Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo.
Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trờng hợp đo.
- Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận.
II. Chuẩn bị:
Cho mỗi nhóm H:
Một lực kế lò xo.
Một sợi dây mảnh, nhẹ để buộc vài cuốn sgk với nhau.
III. Tiến trình lên lớp:
A. Tổ chức : Kiểm diện (1).
B. Kiểm tra bài cũ: (5).
- HS1: Lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu? Lực đàn hồi có phơng và

H trả lời C1,C2 dựa vào lực kế của
nhóm mình.
3. Hoạt động 3: Đo một lực bằng lực kế (10 ).
G hớng dẫn H điều chỉnh kim về vị trí số 0.
Dùng lực kế để đo trọng lực, đo lực kéo.
G kiểm tra câu trả lời của H sau đó nêu rõ
các bớc đo lực (C3).
Các nhóm thực hành đo trọng lợng của cuốn
sgk vật lí 6.
Sau đó cho H đo lực kéo ngang, đo lực kéo
xuống.
- G hớng dẫn H cách cầm lực kế để đo trong
mỗi trờng hợp sao cho trọng lợng của lực kế
ít ảnh hởng đến giá trị đo lực .
Hãy so sánh kết quả đo giữa các bạn trong
nhóm.
Trả lời C5.
II. Đo một lực bằng lực kế:
1.Cách đo lực:
H làm việc dới sự hớng dẫn của G.
C3: - Thoạt tiên phải điều chỉnh vạch
số 0,nghĩa là phải điều chỉnh sao cho
khi cha đo lực, kim chỉ thị nằm đúng
vạch 0.
- Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo
của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và
hớng sao cho lò xo của lực kế nằm
dọc theo phơng của lực cần đo.
2.Thực hành đo lực:
H hoạt động theo nhóm để trả lời câu

- Nêu công thức biểu thị mối liên hệ giữa
trọng lợng và khối lợng . Nêu rõ từng đại l-
ợng và đơn vị của nó?
H n/c và trả lời câu hỏi C7; C9.
6. Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà ( 2).
- Trả lời C1 đến C9 .
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập sbt.
- Đọc phần có thể em cha biết.
iv.Rút kinh nghiệm:
Tuần 12: Tiết 12
Bài 11: Khối lợng riêng Trọng l ợng riêng.
Ngày soạn:
Ngày day:
I. Mục tiêu:
- Kiến thức :
Hiểu khối lợng riêng (KLR) và trọng lợng riêng (TLR) là gì?
Xây dựng đợc công thức tính m = D. V và P = d. V.
Sử dụng bảng khối lợng riêng của 1 số chất để xác định chất đó là chất gì khi
biết KLR của chất đó hoặc tính khối lợng hoặc trọng lợng của một số chất khi
biết KLR.
- Kĩ năng :
GA Vật Lý 6
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status