ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƢƠNG LINH TRANG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ MÁY TOÀN
ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ TỬ
DU, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và
phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý
Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng
dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo - ThS. Hà Anh Tuấn đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, các cán bộ trong Văn phòng Đăng ký
đất đai - Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc, cũng như các cán bộ trong
tổ đo đạc tại xã Tử Du đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành
khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến
khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, 05 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Dƣơng Linh Trang
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Chữ viết tắt
CP
Chính Phủ
Thông tư
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ............................................13
Bảng 2.2 : Chỉ tiêu kỹ thuật thành lập lưới địa chính ...............................................20
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ......................................20
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013. .......................................................37
Bảng 4.2: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính ..........40
Bảng 4.3: Bảng kết quả tạo độ và độ cao sau khi bình sai ........................................44
Bảng 4.4: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Tử Du ...............................................46
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [1] ......................................................9
Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1] ....................................................................9
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1] .............................15
Hình 2.4: Sơ đồ mô tả các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng
Hình 4.22: Gán thông tin thửa đất .............................................................................57
Hình 4.23: Sửa bảng nhãn thửa .................................................................................58
Hình 4.24: Vẽ nhãn thửa trên famis ..........................................................................59
Hình 4.25: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ..........................................59
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iv
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.........................................................................2
1.3. Yêu cầu .............................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Bản đồ địa chính ...............................................................................................4
2.1.1. Khái niệm ...................................................................................................4
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính .......................................5
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .........................................................8
2.1.4. Lưới chiếu Gauss - Kruger ........................................................................9
2.1.5. Phép chiếu UTM ........................................................................................9
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ..........................10
2.2. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................13
2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ..................................14
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ....................14
4.2. Công tác chuẩn bị và thành lập lưới kinh vĩ trên địa bàn xã Tử Du ..............38
4.2.1. Công tác ngoại nghiệp .............................................................................38
4.2.2. Công tác nội nghiệp .................................................................................43
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis ........45
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ............................................................................................45
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính ... 47
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu .........................................................60
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................61
5.1. Kết luận ..........................................................................................................61
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là món
quà vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, đất đai còn là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là điều kiện lao động có vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội
và an ninh quốc phòng.
Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sát
nhập và điều chỉnh địa giới hành chính của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu
quản lý chung đã làm cho địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm quỹ
đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới.
Trong khi đó công tác quản lí đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải
quyết, hoàn thiện và hiện đại hơn. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý nhà
nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới
từng thửa đất. Để thực hiện được yêu cầu đó công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính
qua việc lập bản đồ địa chính.
- Giúp việc quản lí đất đai được cụ thể, chặt chẽ và toàn diện.
1.3. Yêu cầu
- Sử dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính tại xã Tử Du - huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ
bản đồ địa chính hiện hành.
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác nghiên cứu sau này.
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.
3
- Giúp cho sinh viên áp dụng lí thuyết vào thực tiễn để củng cố thêm cho bài
học trên lớp.
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất :
+ Tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành
lập bản đồ địa chính giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy
đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
5
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song
các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống
ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin
thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy
đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản
đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi,
thông tin, địa vật đặc trưng...Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt
địa hình.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản
đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu
tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn
và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản
đồ và quản lý đất đai cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của
bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất,
các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể
hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
7
2.1.2.2. Các yếu tố trong bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản
đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế
các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác
đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc
gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, các mốc địa giới hành chính, các
điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa
giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới
phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng
đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí
thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như
điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên
bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo
mục đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ
địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông
tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ
sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và
chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ
quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng
phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa
chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng
của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau.
9
2.1.4. Lưới chiếu Gauss - Kruger
Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [1]
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau:
60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số
Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và
gần xích đạo.
2.1.5. Phép chiếu UTM
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia
mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
Bản đồ địa chính các tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông việc chia
mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng. Theo
11
khoản 5 điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh
bản đồ địa chính như sau:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô
vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600
ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là
10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3
chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung
trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô
vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản
đồ địa chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900
ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu là số
chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa
độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh
tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài
thực địa. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) số thứ tự
ô vuông.
13
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Cơ sở để
Kích
chia
thƣớc bản
mảnh
vẽ (cm
Khu đo
48x48
1:10000 1:25000
60x60
331.502-9
1:1000
1:2000
50x50
500x500
25
A,b,c,d
311.502-9-d
1:500
1:2000
50x50
250x250
6,25
(1)..(16)
331.502-9-(16)
Ví dụ
25-340 493
(Nguồn: Tổng cục Địa chính, 1999)
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công
trình, sản phẩm địa chính”.
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000,
1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số
08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là Quy phạm 2008). Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo quyết
định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục
Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu
và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
14
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và
Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế
trắc địa.
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1]
2.3.3. Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Đã từ lâu ảnh hàng không được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trình
thành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn. Ảnh hàng không có ưu điểm
giúp chúng ta xác định, thu thập các thông tin địa vật, địa hình một cách nhanh
chóng và khách quan.
16
Ở những vùng đất ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất,
bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không.
Do đó, dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông
nghiệp là hoàn toàn có thể thực hiện được. Ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu
quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước.
Ngày nay, các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới
đang nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi vào ngành đo ảnh nên việc thành lập bản
đồ bằng ảnh hàng không được tự động hoá cao.