Cơ chế bảo vệ Hiến pháp bằng Pháp luật ở Việt Nam hiện nay (LV thạc sĩ) - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TẠ QUỐC LONG

CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP BẰNG PHÁP LUẬT
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TẠ QUỐC LONG

CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP BẰNG PHÁP LUẬT
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Mã số: 60 38 01 02


Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhƣng do thời gian và năng lực có hạn, chắc
chắn luận văn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
quý báu của các Thầy, các Cô.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tạ Quốc Long


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN
PHÁP BẰNG PHÁP LUẬT ....................................................................................... 9
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP BẰNG
PHÁP LUẬT ................................................................................................................ 9
1.1.1. Hiến pháp và vi phạm Hiến pháp ...................................................................... 9
1.1.2. Bảo hiến và các mô hình bảo hiến trên thế giới .............................................. 12
1.2. NHU CẦU KHÁCH QUAN CỦA CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP BẰNG
PHÁP LUẬT ............................................................................................................. 16
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành cơ chế bảo vệ hiến pháp .......................... 16
1.2.2. Cơ chế nhà nƣớc, cơ chế xã hội và cơ chế chính trị bảo vệ Hiến pháp ................. 18
1.2.3. Những dạng thức vi phạm Hiến pháp ở nƣớc ta thời gian qua ....................... 23
1.3. CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP BẰNG PHÁP LUẬT .................................... 33
1.3.1. Khái niệm cơ chế bảo vệ Hiến pháp bằng pháp luật ....................................... 33
1.3.2. Đặc điểm cơ chế chế bảo vệ Hiến pháp bằng pháp luật ................................. 35
1.3.3. Nội dung cấu thành và nguyên tắc đối với cơ chế bảo vệ Hiến pháp bằng pháp
luật ............................................................................................................................. 36
1.3.4. Một số mô hình cơ chế bảo vệ hiến pháp bằng pháp luật trên thế giới .......... 38
1.3.5. Các yếu tố chi phối sự lựa chọn mô hình bảo vệ hiến pháp bằng pháp luật trên

2.4.1. Giải pháp chung nhằm hoàn thiện thể chế, thiết chế và phƣơng thức vận hành
của cơ chế bảo vệ Hiến pháp bằng pháp luật ............................................................ 73
2.4.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ Hiến pháp bằng những cơ chế sẵn
có ............................................................................................................................... 74
2.4.3. Tạo môi trƣờng thuận lợi và phát huy vai trò của Hiệp hội luật Hiến pháp ... 77
2.4.4. Xây dựng cơ quan bảo hiến chuyên trách ở Việt Nam - Tòa án Hiến pháp ... 78
Tiểu kết Chƣơng 2 ..................................................................................................... 90
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 92


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiến pháp, đạo luật gốc, sự thỏa thuận và thỏa hiệp giữa các tầng lớp nhân
dân trong xã hội là một Đạo luật mà trong đó chứa đựng tính nhân văn, dân chủ và
nhân quyền.Hiến pháp quy định các nguyên tắc cơ bản về nhà nƣớc và pháp luật,
các quyền nghĩa vụ cơ bản của công dân. Căn cứ vào Hiến pháp, các quy phạm
pháp luật và các chính sách để quản lý xã hội đƣợc ban hành nhằm đáp ứng nguyện
vọng của nhân dân. Tuy nhiên, Hiến pháp cũng mang tính nhạy cảm và mong manh
nếu có những thế lực vô tình hay hữu ý xâm phạm đến sự thiêng liêng của nó thì
Hiến pháp cũng dễ trở thành công cụ để một nhóm ngƣời nô dịch số đông còn lại để
phục vụ những mƣu đồ riêng của mình. Vì sự quan trọng đó, Hiến pháp cần sự bảo
vệ của tất cả các công dân và của cả hệ thống pháp luật với những thiết chế đủ
mạnh để hiến pháp thực sự đƣợc tôn trọng và vì con ngƣời.
Trên thế giới nhu cầu bảo vệ Hiến pháp đã xuất hiện từ rất lâu và tồn tại
khách quan với sự ra đời của Hiến pháp.Ngay từ khi có Hiến pháp, đạo luật gốc này
đã luôn bị nhiều thế lực chính trị muốn thao túng và vì thế nhu cầu bảo hiến đã xuất
hiện.Về mặt lý luận và thực tiễn, quyền lực nhà nƣớc là quyền lực nhân dân mà hiến

quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Phân định rõ hơn vai trò và hoàn thiện cơ chế giải quyết tốt mối quan hệ giữa Nhà
nƣớc và thị trƣờng.
Lãnh đạo việc đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hệ thống
pháp luật theo các nguyên tắc đƣợc quy định trong Hiến pháp năm 2013. Bảo đảm
pháp luật vừa là công cụ để Nhà nƣớc quản lý xã hội, vừa là công cụ để nhân dân
kiểm tra, giám sát quyền lực nhà nƣớc. Quản lý đất nƣớc theo pháp luật, đồng thời
coi trọng xây dựng nền tảng đạo đức xã hội
Ở nƣớc ta hiện nay, vấn đề bảo vệ Hiến pháp đã đƣợc đặt ra từ lâu với sự
tham gia của chuyên gia pháp lý và những nhân sĩ có tâm huyết. Tuy nhiên, trên
thực tế vẫn chƣa xây dựng đƣợc những thiết chế cụ thể và rõ ràng mang tính Luật
định hoặc cao hơn là Hiến định để có cơ chế thực sự hiệu quả bảo vệ Hiến pháp,
bảo vệ nhân dân trƣớc sự vi hiến mà ở đây chủ yếu đến từ các cơ quan nhà nƣớc và
ngƣời có trách nhiệm và có cơ chế xử lý các hành vi vi hiến ngày càng có chiều
hƣớng gia tăng.


3

Hiến pháp 2013 ra đời với hy vọng sẽ có quy định cụ thể mang tính Hiến
định về cơ chế bảo hiến để từ đó xây dựng hệ thống các quy định pháp luật tạo cơ
chế cần thiết để xử lý các hành vi vi hiến. Tuy nhiên, căn cứ điều Điều 119 Hiến
pháp 2013 một lần nữa sự kỳ vọng về việc có một có một cơ chế bảo hiến hiệu quả
và cụ thể lại chƣa đƣợc đáp ứng đầy đủ khi không có cơ chế bảo hiến mang tính
Hiến định. Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định: “1. Hiến pháp là luật cơ bản của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.Mọi văn
bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp
đều bị xử lý. 2. Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và
toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp. Cơ chế bảo vệ Hiến pháp

Quốc gia Hà Nội (2011). Tài liệu tham khảo Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về bảo hiến,
Văn phòng Quốc hội, Nxb Thời đại (2009); bài viết của PGS.TS Trƣơng Đắc
Linh:“Cơ chế giám sát Hiến pháp theo các Hiến pháp Việt Nam và vấn đề xây dựng
tài phán ở nƣớc ta hiện nay”, Tạp chí nhà nước và pháp luật số 1-2007….và nhiều
công trình khác.
Bên cạnh các bài viết và công trình nghiên cứu pháp luật về bảo vệ hiến pháp
của các tác giả còn có một số luận văn, luận án chuyên ngành luật nhƣ:
- Hồ Đức Anh (2006), Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc hoàn thiện cơ chế
bảo vệ Hiến pháp ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ.
- Nguyễn Mậu Tuân (2011), Bảo hiến trong nhà nước pháp quyền, Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2011, luận án tiến sĩ.
- Tào Thị Quyên (2012), Cơ chế bảo vệ Hiến pháp trong Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Luận
án tiến sĩ luật học.
- Bùi Thanh Cƣơng (2014), Cơ chế bảo vệ Hiến pháp ở Việt Nam, Khoa Luật
- Đại học Quốc gia Hà Nội, luận văn thạc sĩ luật học.
- Bùi Hải Đƣờng (2015), Sự lựa chọn mô hình bảo hiến ở Việt Nam, Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, luận văn thạc sĩ luật học.
Các công trình khoa học nghiên cứu tập trung vào những vấn đề lý luận
chung về bảo hiến, khái niệm, vai trò bảo hiến, cung cấp những nền tảng cơ bản về
mô hình bảo hiến trên thế giới, mô hình bảo hiến hiện tại ở Việt Nam đồng thời chỉ


5

rõ ra những kinh nghiệm Việt Nam có thể tham khảo, cũng nhƣ lựa chọn cho mình
một mô hình bảo hiến phù hợp với đặc thù quốc gia. Những nghiên cứu đã thể hiện
những ƣu điểm, hạn chế của mô hình bảo hiến Việt Nam hiện tại đồng thời đề xuất
khắc phục hạn chế nhằm hoàn thiện cơ chế bảo hiến từ đó tạo nền tảng cho việc xây
dựng cơ quan bảo hiến chuyên trách ở nƣớc ta.Những nghiên cứu khoa học trên là

cơ chế bảo vệ hiến pháp bằng pháp luật;
Hệ thống hóa một số mô hình cơ chế bảo vệ hiến pháp bằng pháp luật trên
thế giới; Khái quát hóa và phân tích những yếu tố ảnh hƣởng tới sự lựa chọn mô
hình bảo hiến ở các quốc gia, trong đó tìm hiểu mối liên hệ giữa mô hình hệ thống
pháp luật đối với việc lựa chọn, triển khai cơ chế chế bảo hiến bằng pháp luật ở
Việt Nam.
- Nghiên cứu mô hình cơ chế bảo hiến bằng pháp luật ở Việt Nam theo các
bản hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992 (2001) và 2013 ở phạm vi quy định,
mô hình thiết chế và cơ chế bảo hiến; đánh giá về mỗi mô hình bảo hiến theo mỗi
bản Hiến pháp.
- Nghiên cứu thực trạng vi hiến ở Việt Nam hiện nay và đánh giá khả năng
bảo vệ Hiến pháp của mô hình bảo hiến bằng pháp luật theo Hiến pháp năm 2013,
từ đó xây dựng các nguyên tắc, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật để bảo hiến
theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu lý thuyết về cơ chế bảo vệ hiến pháp bằng pháp luật ở
Việt Nam dƣới góc độ mô hình bảo vệ hiến pháp và thực tiễn áp dụng cơ chế bảo
hiến này hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu lý thuyết về cơ chế bảo vệ hiến pháp bằng pháp luật ở
Việt Nam gồm: quy định hiến pháp và quy định luật (chủ yếu) về bảo vệ Hiến pháp
(thể chế, thiết chế và cơ chế vận hành), trong đó tập trung chủ yếu vào Hiến pháp
năm 2013 và các luật có liên quan.
Nghiên cứu thực tiễn áp dụng cơ chế bảo hiến bằng pháp luật cũng chủ yếu
tập trung vào thời gian từ năm 2013 tới nay, theo tinh thần bảo Hiến của Hiến pháp
năm 2013 và các văn bản luật (chủ yếu), và văn bản dƣới luật khác có liên quan;


7



8

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về cơ chế bảo vệ Hiên pháp bằng
pháp luật
Chương 2: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cơ chế bảo vệ Hiến pháp
bằng pháp luật ở Việt Nam hiện nay.


9

Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP BẰNG PHÁP LUẬT
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP
BẰNG PHÁP LUẬT
1.1.1. Hiến pháp và vi phạm Hiến pháp
1.1.1.1. Hiến pháp
Trong hệ thống pháp luật mỗi quốc gia, Hiến pháp là văn bản có hiệu lực
pháp lý cao nhất, là nguồn của các văn bản quy phạm pháp luật, cần phải đƣợc tôn
trọng và bảo vệ nghiêm chỉnh. Nội dung Hiến pháp quy định những vấn đề quan
trọng cơ bản nhƣ tổ chức quyền lực nhà nƣớc, chế độ chính trị, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân, chế độ kinh tế, văn hóa, giáo dục…Nội dung những quy định
của Hiến pháp xác định nền tảng pháp lý quan trọng cho sự duy trì quyền lực nhà
nƣớc, bảo đảm quyền tự do, dân chủ và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Đồng thời
đây cũng là những cơ sở pháp lý cho việc đánh giá, xem xét tính hợp hiến của các
đạo luật, văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nƣớc ban hành. Hiến pháp
có vai trò quan trọng nhƣ vậy, nên việc bảo vệ Hiến pháp khỏi những hành vi vi
hiến là điều tất yếu phải làm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, trong quá trình thực thi

của mình. Có thể dẫn chứng hàng loạt các việc thuộc dạng vi phạm này trong thời
gian qua. Ví dụ nhƣ việc quản lý dân sự bằng hộ khẩu của các cơ quan nhà nƣớc đã
vi phạm các quyền hiến định của công dân, đặc biệt là quyền tự do cƣ trú. Mặc dù
đến thời điểm hiện nay các vấn đề vƣớng mắc về quyền công dân liên quan đến hộ
khẩu đã đƣợc cơ bản giải quyết bằng Luật Cƣ trú, nhƣng vấn đề chúng tôi muốn đặt
ra ở đây là có những quy định của các cơ quan nhà nƣớc đã trực tiếp hoặc là gián
tiếp vi phạm các quyền hiến định của công dân. Đã có việc các cơ quan nhà nƣớc cứ
làm mà không nghĩ đến Hiến pháp (nhƣ việc cấm đăng ký xe máy trƣớc đây), việc
nhiều bộ ngành làm sai luật, việc ban hành giấy phép, điều kiện kinh doanh, hạn chế
quyền kinh doanh của ngƣời dân… mà không bị một cơ quan nào phán xét cả.
Vi phạm một cách thụ động. Dạng vi phạm này thực chất là rất khó nhận
thấy. ở dạng vi phạm này thì các cơ quan nhà nƣớc có nghĩa vụ đã không ban hành
những văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hóa việc thực hiện các quy định của


11

Hiến pháp hoặc không ban hành những văn bản quy phạm pháp luật mà theo quy
định là phải ban hành. Ví dụ, tại điều 70 Hiến pháp 1992 hay điều 25 Hiến pháp
2013 thì công dân có quyền tự do biểu tình theo quy định của pháp luật. Phân tích
điều luật này chúng ta sẽ thấy là công dân có quyền tự do biểu tình và muốn biểu
tình thì phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật và muốn ngƣời dân tuân thủ
các quy định của pháp luật thì phải có pháp luật để ngƣời dân tuân theo. Nhƣng
thực tế, đến thời điểm hiện nay chúng ta chƣa có bất kỳ văn bản nào quy định chi
tiết về việc tự do biểu tình của ngƣời dân. Do đó, quyền biểu tình của ngƣời dân
không thể thực hiện đƣợc trên thực tế. Nhƣ vậy, chúng ta thấy là khi các cơ quan
nhà nƣớc có trách nhiệm đã không ban hành một văn bản quy phạm pháp luật thì
cũng đồng nghĩa với việc vi phạm Hiến pháp.
Hoặc, theo quy định tại Điều 7 Hiến pháp 1992 hoặc điều 7 Hiến pháp 2013
thì cử tri có quyền bãi nhiệm đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân khi đại

chủ thể có thẩm quyền ra phán quyết về tính hợp hiến hoặc bất hợp hiến của văn
bản pháp luật, qua đó làm phát sinh hệ quả pháp lý vô hiệu hóa văn bản pháp luật vi
hiến. Rõ ràng quan điểm thứ hai này có xu hƣớng thu hẹp nội hàm của khái niệm
bảo hiến. Trong khi đó, hoạt động bảo hiến không chỉ có mỗi việc xem xét và đánh
giá tính hợp hiến hay vi hiến của các văn bản quy phạm pháp luật. Do đó, cần phải
hiểu bảo hiến theo nghĩa rộng nhất. Bởi lẽ, toàn bộ hoạt động của hệ thống nhà
nƣớc, của xã hội và các hành vi pháp lý tích cực của công dân, đặc biệt là hệ thống
thanh tra, giám sát và xét xử, suy cho cùng đều có khả năng và mục tiêu bảo vệ
Hiến pháp. Lịch sử bảo hiến thế giới ghi nhận sự ảnh hƣởng của chủ nghĩa hợp hiến
phƣơng Tây, đặc biệt là chủ nghĩa hợp hiến phƣơng Tây tự do, đối với sự hình
thành nền tài phán Hiến pháp tại Châu Âu, Mỹ nói riêng và trên toàn thế giới nói
chung. Bản chất của chủ nghĩa hợp hiến là sự giới hạn pháp lý đối với quyền lực
nhà nƣớc, nên thông qua đó, ngƣời ta có thể tìm đƣợc những biện pháp nhằm thực
hiện sự giới hạn đối với quyền lực nhà nƣớc.
Lịch sử tài phán Hiến pháp thế giới có thể chia làm 4 giai đoạn, trong đó, giai
đoạn I bắt đầu từ trƣớc chiến tranh thế giới lần thứ nhất, giai đoạn II tiếp nối từ sau
chiến tranh thế giới thứ nhất đến trƣớc chiến tranh thế giới II, giai đoạn thứ ba kéo
dài từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến những năm 70 của thế kỷ 20, giai


13

đoạn thứ tƣ- giai đoạn phát triển của nền tài phán Hiến pháp hiện đại trên toàn thế
giới. Có thể nói, mỗi giai đoạn đều có những đặc thù riêng về điều kiện chính trị,
pháp lý và đều ghi dấu ấn khác nhau đối với sự phát triển của nền tài phán Hiến
pháp thế giới.
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng: bảo vệ Hiến pháp là tổng hợp các hoạt động được
tiến hành bởi các chủ thể mà hiến pháp xác định thẩm quyền nhằm bảo đảm sự tôn
trọng, giữ gìn hiến pháp, ngăn ngừa, chống lại và triệt tiêu hành vi vi hiến.
Nội hàm của khái niệm “bảo vệ Hiến pháp” ở đây chỉ bao hàm những hoạt

Thứ hai là mô hình bảo vệ Hiến pháp của các nước châu Âu (European
Model). Đây là kiểu thành lập cơ quan chuyên trách để thực hiện bảo vệ Hiến pháp.
Mô hình này có cái hay là kết hợp đƣợc việc giải quyết các vụ việc cụ thể, đồng thời
giải quyết cả những việc có tác dụng chung cho cả xã hội thông qua đề nghị của
những ngƣời, cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nƣớc. Ví dụ nhƣ Tổng
thống có thể đề nghị sửa đổi, bãi bỏ một văn bản nào đó của Nghị viện trái với Hiến
pháp. Nó giải quyết cả ở tầm vĩ mô và cả những vụ việc cụ thể liên quan đến quyền
cơ bản của ngƣời dân đƣợc yêu cầu phán xét.
Thứ ba là mô hình bảo hiến hỗn hợp kiểu Âu – Mỹ (The Mixed Model).
Tức là kết hợp các yếu tố của cả 2 mô hình trên, gọi là mô hình bảo hiến của châu
Âu và Mỹ, vừa trao cho cơ quan bảo hiến chuyên trách nhƣ Toà án Hiến pháp, vừa
trao quyền bảo hiến cho tất cả các toà án khi giải quyết các vụ việc cụ thể có quyền
xem xét tính hợp hiến của các đạo luật và đƣợc quyền không áp dụng các đạo luật
đƣợc coi là không phù hợp với Hiến pháp. Mô hình này đƣợc áp dụng ở Bồ Đào
Nha, Thuỵ Sỹ, và một số nƣớc châu Mỹ Latin nhƣ Columbia, Venezuela, Peru,
Braxin. Ngoài ra cũng có mô hình giám sát thông qua các cơ quan nhƣ Nghị viện, Hội
đồng nhà nƣớc hoặc cơ quan đặc biệt nào đó của Nghị viện đảm đƣơng luôn chức năng
bảo vệ Hiến pháp.
Ngoài các mô hình cơ chế bảo vệ Hiến pháp kể trên còn có mô hình giám sát
tính hợp hiến của các văn bản quy phạm pháp luật kiểu Pháp (The French Model) .
Theo mô hình này việc giám sát tính hợp hiến chỉ đƣợc tiến hành đối với các văn
bản đƣợc phê chuẩn bởi Hạ viện nhƣng chƣa đƣợc ban hành bởi Tổng thống. Mô
hình kiểu Pháp cho phép việc giám sát tính hợp hiến của văn bản quy phạm pháp


15

luật đƣợc tiến hành ngay trƣớc khi văn bản đƣợc ban hành do đó hạn chế đáng kể số
văn bản vi hiến, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật nhƣng điểm yếu
của nó là tạo điều kiện cho cơ quan bảo hiến (Hội đồng Hiến pháp) can thiệp quá

1.2. NHU CẦU KHÁCH QUAN CỦA CƠ CHẾ BẢO VỆ HIẾN PHÁP
BẰNG PHÁP LUẬT
1.2.1. Khái niệm và các yếu tố cấu thành cơ chế bảo vệ hiến pháp
1.2.1.1. Khái niệm cơ chế bảo vệ hiến pháp
Theo nghĩa rộng, cơ chế bảo vệ Hiến pháp là toàn bộ những yếu tố, phƣơng
tiện, phƣơng cách và biện pháp nhằm bảo đảm cho hiến pháp đƣợc tôn trọng, chống
lại mọi sự vi phạm Hiến pháp có thể xảy ra.
Với nghĩa hẹp, cơ chế bảo vệ Hiến pháp là một thiết chế đƣợc tổ chức và
hoạt động theo những nguyên tắc và quy định của pháp luật, để thực hiện các biện
pháp nhằm bảo đảm cho Hiến pháp đƣợc tôn trọng, chống lại mọi sự vi phạm có thể
xảy ra.
Có thể định nghĩa rằng, cơ chế bảo vệ Hiến pháp là một tổng thể các yếu tố
có quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau, hình thành một hệ thống và phương thức
vận hành của hệ thống đó để tiến hành hoạt động bảo vệ Hiến pháp, nhằm bảo đảm
sự tôn trọng, giữ gìn Hiến pháp, ngăn ngừa và chống lại mọi hành vi vi phạm hiến
pháp.[14]
1.2.1.2. Các yếu tố cấu thành cơ chế bảo vệ hiến pháp
Cơ chế bảo vệ Hiến pháp bao gồm các yếu tố: thể chế, thiết chế và phƣơng
thức vận hành của cơ chế bảo vệ Hiến pháp.
Thể chế bảo vệ hiến pháp: thể chế bảo vệ Hiến pháp là các nguyên tắc, quy
phạm đƣợc sắp xếp một cách logic, hợp thành một hệ thống thống nhất, định hƣớng
và điều chỉnh các mối quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động bảo vệ Hiến pháp.
Thiết chế bảo vệ Hiến pháp: thiết chế bảo vệ Hiến pháp đƣợc hiểu là các cơ
quan nhà nƣớc, cá nhân đƣợc Hiến pháp quy định nhiệm vụ và quyền hạn tiến hành
các hoạt động bảo vệ Hiến pháp. Việc tổ chức các thiết chế bảo vệ hiến pháp phụ
thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, đặc điểm chế độ chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội và
truyền thống pháp lý của mỗi nƣớc. Thiết chế bảo vệ Hiến pháp là yếu tố trung tâm,
là phần “động cơ” của toàn bộ cơ chế. “Động cơ” đó bao gồm những bộ phận nào,
quyền năng, sức mạnh hay “công năng” của mỗi bộ phận ra sao sẽ giữ vai trò quyết
định hiệu quả của hoạt động bảo vệ Hiến pháp.

chế bảo vệ Hiến pháp giúp cho “cỗ máy” thiết chế bảo vệ Hiến pháp chuyển từ
trạng thái “tĩnh” sang trạng thái “động”. Chính thiết chế bảo vệ Hiến pháp là chủ thể
vận hành, thực hiện các nguyên tắc, phƣơng thức bảo vệ Hiến pháp trên cơ sở pháp


18

lý là thể chế bảo vệ hiến pháp. Bằng các phƣơng pháp, hình thức, quy trình, thủ tục
mà các thiết chế tiến hành các hoạt động bảo vệ hiến pháp, nguyên tắc và phƣơng
thức vận hành tạo nên “trạng thái hoạt động” của cơ chế bảo vệ Hiến pháp. Nếu cơ
sở pháp lý cho hoạt động của thiết chế bảo vệ hiến pháp cụ thể, rõ ràng, khoa học,
đồng bộ và khả thi, cấu trúc của thiết chế bảo vệ Hiến pháp phù hợp, các bộ phận
cấu thành của nó có đủ năng lực, các nguyên tắc, hình thức, phƣơng pháp, thủ tục
hợp lý, công khai, rõ ràng, minh bạch thì sẽ bảo đảm tính liên thông, kịp thời và
hiệu quả của toàn bộ cơ chế bảo vệ Hiến pháp.
Tóm lại, cơ chế bảo vệ Hiến pháp hoạt động dựa trên sự tƣơng tác giữa các
yếu tố của cơ chế, sự ảnh hƣởng và quy định lẫn nhau giữa các yếu tố của cơ chế
bảo vệ Hiến pháp. Thiếu bất cứ yếu tố nào thì cơ chế bảo vệ Hiến pháp cũng không
thể hoạt động đƣợc. Bất cứ khiếm khuyết nào của mỗi yếu tố hay sự không phù
hợp, không tƣơng thích giữa các yếu tố cấu thành cơ chế bảo vệ Hiến pháp đều ảnh
hƣởng đến mức độ hiệu quả và chất lƣợng của mục tiêu bảo vệ Hiến pháp.
1.2.2. Cơ chế nhà nước, cơ chế xã hội và cơ chế chính trị bảo vệ Hiến pháp
1.2.2.1. Cơ chế nhà nước bảo vệ Hiến pháp
Xét trên khía cạnh lịch sử, bản thân Hiến pháp cũng chứa trong nó nội dung
về tổ chức và kiểm soát quyền lực nhà nƣớc, bảo vệ quyền con ngƣời và quyền
công dân. Do vậy, Hiến pháp các nƣớc thƣờng xác lập luôn trong nội dung Hiến
pháp về vị trí, vai trò, các chủ thể của Nhà nƣớc và cơ chế vận hành giữa các chủ
thể ấy, hay còn gọi là cơ chế bảo vệ Hiến pháp.
Trong tổ chức bộ máy nhà nƣớc có những cơ quan nhà nƣớc khác nhau thực
hiện nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp tạo thành hệ thống nhà nƣớc bảo vệ Hiến pháp.

Song song tồn tại cùng cơ chế bảo hiến mang tính chất nhà nƣớc trên là cơ
chế bảo vệ Hiến pháp có tính chất xã hội với chủ thể thực hiện là các cơ quan, tổ
chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội khác, công dân. Tuy không
mang tính quyền lực nhà nƣớc khi tham gia vào hoạt động bảo vệ Hiến pháp, nhƣng
với tầm ảnh hƣởng sâu rộng, các chủ thể này vẫn thực hiện khá tốt vai trò bảo hiến
của mình. Kết luận trên dựa trên cơ sở các hoạt động giải thích Hiến pháp, tham gia
tổ chức thực hiện các quy định của Hiến pháp cũng nhƣ việc giáo dục ý thức các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status