BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪATẠI CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH –NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATẠI CÀ MAU
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪNGS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
TP. HỒ CHÍ MINH –NĂM 2016
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ
LUẬN.......................................................................8
2.1CƠ SỞ LÝTHUYẾT............................................................................................8
2.1.1Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ
vàvừa................................................8
2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và
vừa...................................................................8
2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và
vừa.............................................................9
2.1.1.3 Vai trò của
DNNVV..........................................................................................11
2.1.2Lý thuyết về tiếp cận
tíndụng...............................................................................12
2.1.3Những vấn đề cơ bản về tín dụng
ngânhàng........................................................13
2.1.3.1.Khái niệm về tín dụng
ngânhàng......................................................................13
2.1.3.2.Đặc điểm của tín dụng
ngânhàng.....................................................................14
2.1.4Ý nghĩa, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ
vàvừa..........14
2.1.4.1.Ý nghĩa của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ
vàvừa..................14
2.1.4.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ
vàvừa....................15
2.2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG CỦA
DNNVV.....................................................................................16
địnhtính............................................................................26
3.1.2Nghiên cứu
địnhlượng..........................................................................................26
3.2MẪU NGHIÊNCỨU..........................................................................................27
3.3PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮLIỆU.......................................................27
3.4CÁC GIẢTHUYẾT NGHIÊNCỨU................................................................28
3.4.1Vốn
chủsởhữu.....................................................................................................28
3.4.2Tỷsuất lợi nhuận trên tổng
tàisản........................................................................29
3.4.3Tài sản
bảođảm....................................................................................................30
3.4.4Tỷlệnợtrên tổng
tàisản.......................................................................................31
3.4.5Tuổi
doanhnghiệp................................................................................................32
3.4.6Mối quan hệgiữa DNNVV với
ngânhàng...........................................................33
3.5MÔ HÌNHNGHIÊNCỨU.................................................................................34
3.5.1Mô hình nghiên cứu
đềxuất..................................................................................34
3.5.2Mô hình hồi quy
BinaryLogistic..........................................................................36
3.6PHƯƠNG PHÁP ĐƯA BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH HỒI QUY
BINARYLOGISTIC...................................................................................................
39
3.7CÁC KIỂM ĐỊNH TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY BINARYLOGISTIC...39
3.7.1Phân tích tương quan Pearson đểkiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến độc lập
04.1.3.4 Kết quả kiểm định
giảthuyết:...........................................................................53
4.2 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU.................................................54
TÓM TẮT CHƯƠNG
4..............................................................................................56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CÁC GIẢI PHÁP.......................................57
75.1KẾTLUẬN........................................................................................................5
7
75.2CÁC GỢIÝ GIẢI PHÁP.................................................................................58
85.2.1.Giải phápđối với tỷ suất
lợinhuận.....................................................................58
5.2.2.Giải phápvới tỷ lệ nợ trên tổng
tàisản...............................................................59
5.2.3.Giải phápđối với mối quan hệ giữa DNNVV với
ngânhàng.............................59
5.2.4.Giải phápđối với tài sản
bảođảm.......................................................................60
5.2.5.Giải phápđối với tuổi
doanhnghiệp...................................................................61
5.2.6 Giải phápmang tính bổtrợ đối với
DNNVV..................................................62
25.3HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾPTHEO..........64
Tóm tắt chương
5......................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCPHỤ LỤC
A: PHIẾU THAM VẤN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Định tính)
PHỤ LỤC B: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNGPHỤ LỤC C:
THỐNG KÊMÔ TẢ
xã hội, tạo thu nhập và việc làm chongười lao động.
2Bảng 1.1:Phân loại doanh nghiệp theo quy mô vốn đầu tưĐVT: Doanh
ngiệpTTQuy mô vốn đầu tư/vốn điều lệNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm
2014Năm 20151Từ 20 tỷ đồng trở xuống3.5323.4253.7623.8194.3242Từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng112839187963Từ trên 100 tỷ đồng3229303132Tổng
cộng3.6763.5373.8833.9374.452Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà MauNói
đến DN thì phải nói đến ngân hàng, hiện nay, trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 30
TCTD và chi nhánh TCTD. Trong đó: có 26 chi nhánh NHTM (05 chi nhánh
NHTM Nhà nước, 19 chi nhánh NHTM cổ phần, 02 chi nhánh NHTM
TNHH MTV), 02 chi nhánh ngân hàng chính sách và 02 quỹ tín dụng nhân dân.
Bảng 1.2: Dư nợ cho vay và huy động vốn của các NHTMĐVT:tỷ đồngTiêu
chíNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm 2015Dư nợ cho
vay21.60724.39627.50028.39227.759Huy động
vốn9.87114.66515.47019.87120.721Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Cà Mau-Nguồn
huy động vốn của các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn tỉnh có tăng trưởng qua
các năm. Tuy nhiên, vẫn không tự cân đối được vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng.
Do đó các NHTM thường sử dụng vốn từ ngân hàng cấp trên để cho vay.
3Trong đó dư nợ củaDNVVNchiếmtỷ trọng lớn. Điều này phù hợp với tình hình
thực tế của tỉnh là số lượng DNVVN chiếm tỷ lệ lớn,Bảng 1.3: Dư nợ theo quy
mô DNĐVT: tỷ đồngTiêu chíNăm 2011Năm 2012Năm 2013Năm 2014Năm
2015Dư nợ cho vay21.60724.39627.50028.39227.759Dư nợ cho vay
DNNVV15.68018.22920.22719.15419.484Dưnợchovay DNNVV/tổng dư nợ
( %)72.5774.7273.5567.4670.19Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Cà MauTuy nhiên,
thực tế các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh
doanh, trong đó thiếu vốn đang là một trong những vấn đề “nan giải” nhất, và khó
khăn lớn nhất vẫn là việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng. Điều này cũng được
thể hiện 1 phần trong việc tín dụng của tỉnh luôn tăng trưởng thấp trong suốt 5 năm
từ 2011 đến 2015Thực tế cho thấy, vẫn còn một số khó khăn, thách thức trong việc
có xu hướng xiết chặt phân loại nhóm nợ và cơ cấu nợ khiến tỷ lệ nợ xấu tăng
nhanh hơn, càng khó khăn cho DN có nợ quá hạn cần vay mới... Thực tế này đặt ra
bài toán cần những giảipháp căn cơ để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân
hàng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp nhất là trong điều kiện hội nhập thị trường ASEAN
5Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN
VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
CÀ MAU ” đã được chọn để nghiêncứu.Qua sưu tầm, tham khảo các tài liệu
nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, các nghiên cứu về tín dụng
ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên nhiều khía cạnh khác nhau như về
sản phẩm tín dụng, về loại hình tín dụng, về tiếp cận tín dụng, về hiệu quả tín
dụng,...các nghiên cứu này ở các điều kiện và khía cạnh khác nhau. Đây cũng là
nguồn tư liệu hữu ích cho việc nghiên cứu của tác giả.Tuy nhiên, đến nay trên địa
bàn tỉnh Cà Mau chưa có đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởngđếnkhảnăngtiếpcậntíndụngcủa DNNVV, cho thấy đây là một nghiên cứu
hoàn toàn mới, không có sự trùng lập.1.2MỤC TIÊU , CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
CỦA ĐỀTÀI1.2.1Mục tiêu:-Xác định các yếu tố tác động đến khả năng tiếp
cận tín dụng của của DNNVV tại Cà Mau.-Đo lường mức độ tác động của từng
yếutố.-Đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho các DNNVV tăng khả năng tiếp cận
tín dụng ngân hàng tại Cà Mau.1.2.2Câu hỏi nghiên cứu-Doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn Cà Mau trong thời gian qua tiếp cận tín dụng ngân hàng như thếnào?Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của
DNNVV tại Cà Mau ?-Để các DNNVV trên đại bàn Cà Mau có điều kiện tiếp cận
tín dụng ngân hàng, cần có các gợi ý chính sách nào .
61.3 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU1.3.1 Phạm vi nghiêncứu-Phạm vi
không gian nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Cà Mau.-Phạm vi về thời gian: dữ liệu
để thực hiện đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến
năm 2015.-Phạm vi về nội dung nghiên cứu: nội dung nghiên cứu của đề tài là tập
trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng
vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế -xã hội
của địa phương ngày càng phồn thịnhhơn.1.6BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU:
nghiên cứu gồm 5 chương-Chương 1: giới thiệu nghiên cứu-Chương 2: tổng quan
lý luận-Chương 3: mô hình nghiên cứu-Chương 4:kết quả nghiên cứu và phân tíchChương 5:kết luận và gợi ý các giải pháp
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ LUẬN2.1CƠ SỞ LÝTHUYẾT2.1.1Những vấn đề
cơ bản về doanh nghiệp nhỏ vàvừa2.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừaỞ
nhiều quốc gia khác nhau, tiêu chí xác định doanh nghiệp cũng khác nhau điển
hình:Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB) Doanh nghiệp nhỏ và vừa là
những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về phương diện vốn, lao động hay doanh
thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó
là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Trong
đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người,
doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp
vừa có từ 50 đến 300 laođộng.Theo Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (FASB)
định nghĩa DNNVV có khoảng 50 nhân viên và doanh thu hàng năm khoảng 10
triệu euro, thực tế trên dưới 10 nhân viên, không có bộ phận theo dõi tuân thủ
chuẩn mực báo cáo tàichính.Ở Việt Nam theo Khoản 1 Điều 3, Nghị định
56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng
ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa
theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác
định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)hoặc số lao động bình quân
năm(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp
ứng các tiêu chí sau:-Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo
quy định củapháp luật.-Về quy mô: được phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa
theo tổng nguồnvốn.
đến việc đào tạo nâng cao năng lực củamình.-Đặc điểm về laođộng:DNNVV Việt
Nam phần lớn sử dụng lao động giản đơn, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử
dụng lao động hộ gia đình. Vì vậy, có thể nói chính các DNNVV cũng là nơi đào
tạo nguồn lao động ít tốn kém chi phí nhất.-Đặc điểm về công nghệ và máy móc
thiếtbị: DNNVV lựa chọn kỹ thuật phù hợp với khảnăng về vốn và trình độ lao
động, ứng dụng kỹ thuật trong các DNNVV rất đa dạng, phong phú, từ thủ công
đến cơ khí hóa, tự động hóa, từ truyền thống đến tiên tiến, hiện đại và họ thường
đổi mới công nghệ phù hợp với qui mô của mình. Điều này thể hiện tínhlinh hoạt
trong đổi mới công nghệ, kỹ thuật và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các
DNNVV tồn tại trên thị trường. Tuy nhiên, do không đủ tiềm lực về tài chính nên
hạn chế trong việc nghiên cứu, triển khai các công nghệmới.
11-Khả năng tiếp cận thị trườngkém:Nguyên nhân chủ yếu do các doanh nghiệp
nhỏ và vừa thường là các doanh nghiệp mới thành lập, khả năng tài chính cho các
hoạt động marketing còn hạn chế, chưa có khách hàng truyền thống, thêm vào đó
do quy mô nhỏ nên chỉ bó hẹp trong phạm vi địa phương.-Các doanh nghiệp nhỏ
và vừa khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng, do đó họ thường sử dụng vốn từ các
nguồn như: sử dụng vốn tự có của bản thân doanh nghiệp hoặc mượn người thân,
bạn bè hoặc vay mượn bên ngoài. Điều này cũng lý giải rằng: quy mô doanh
nghiệp nhỏ, nguồn lực tài chính hạn chế, thiếu tài sản bảo đảm, trình độ quản lý
chưa cao, sổ sách chứng từ kế toán không đầy đủ rõ ràng, chưa có mối quan hệ
nghiệp vụ với ngân hàng, mối quan hệ xã hội còn yếu và đặc biệt là chưa có uy tín
trên thịtrường.2.1.1.3 Vai trò của DNNVVỞ mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh
thổ, các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung
có một số vai trò tương đồng như sau:-Đóng góp phần quan trọng vào GDP:
DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp.Giữ vai trò ổn định nền kinh tế.-Làm cho nền kinh tế năng động hơn, do có quy mô
nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động, nhanh thích ứng với những biến động của môi
trường kinhdoanh.-Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng.-Là
trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như DN lớn thường đặt cơ sở ở những trung
nghĩa là không phải tất cả người đi vay sẽ nhận được các
khoản tín dụng. Thực tế cho thấy có doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ngân hàng
nhưng lại không vay được. Điều này thường thấy ở các doanh nghiệp có quy nhỏ
do bị ảnh hưởng bởi thông tin bất đối xứng giữa người đi vay và người cho vay,
thông tin bất cân xứng này cũng ngụ ý rằng người cho vay không có đầy đủ thông
tin về mức độ tin cậy và rủi ro của doanhnghiệp.Với lý thuyết sàn lọc tín dụng giải
thích tại sao một số người được vay trong khi số khác lại không được vay. Do đó,
khách hàng vay phải đối mặt với sàn lọc tín dụng bất kể khả năng trả nợ của họ
(Armendariz de Aghion & Morduch, 2005). Nói cách khác, dòng chảy tín dụng
không chỉ đơn giản tuân theo lý thuyết cung cầu, nó là một quá trình cân nhắc
trong đó cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp đơn xin vay sau đó người cho vay xác
định số tiền cho vay dựa trên các cách đánh giá của người cho vay đối với người đi
vay.Tóm lại, dòng chảy tín dụng phụ thuộc vào cấu trúc thị trường và tính chất của
thông tin bất cân xứng. Như vậy, tiếp cận tín dụng là đề cập đến khả năng rằng các
cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể tiếp cận tài chính dịch vụ, bao gồm tín dụng, tiền
gửi, thanh toán, bảo hiểm và các dịch vụ rủi ro khác. Hay nói cách khác, khả năng
tiếp cận tín dụng là một xác xuất mà người đi vay có khả năng nhận được hoặc
không nhận được các khoản tiền tín dụng.2.1.3Những vấn đề cơ bản về tín dụng
ngânhàng2.1.3.1.Khái niệm về tín dụng ngânhàngTín dụng ngân hàng là một giao
dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó các ngân hàng, các tổ chức
tín dụng vừa là bên đi vay vừa là bên cho vay. Bên cho vay chuyển giao tạm thời
quyền sử dụng tài sản cho bên đi vay trong thời gian thỏa thuận, bên đi vay có
nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện đầy đủ vốn và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn
thanhtoán.
142.1.3.2.Đặc điểm của tín dụng ngânhàngVề đối tượng dùng để cấp tín dụng:
được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ. Cho vay
bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng
trong nền kinh tế quốcdân.Chủ thể trong quan hệ tín dụng ngân hàng: trong
chiếm hơn 98% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, giữ vị trí đặc biệt quan
trọng trong việc đóng góp vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề
xã hội. Do vậy, sự tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này là một điều tất yếu
khách quan. Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp lớn, DNNVV có nhiều đặc
điểm khác biệt, sự khác biệt này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận
vốn tín dụng ngân hàngcủa doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp này vẫn sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu
cầu thiết hụt vốn cũng như để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn củamình.Bên cạnh
đó, tín dụng ngân hàng rất cần thiết cho tất cả các thành phần kinh tế cần vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động do đặc điểm luân
chuyển vốn trong quá trình kinh doanh luôn tạo ra sự không ăn khớp về thời gian
và quy mô giữ nhu cầu vốn và khả năng tài trợ nên dẫn đến tình trạng thiếu hụt
vốn, nguồn vốn tín dụng ngắn hạn giúp cho các đơn vị vay giải quyết các vấn đề
cung ứng vốn lưuđộngđể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến
hànhmộtcách liêntục.Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò hết sức quan trọng trong
việc cung ứng vốn cho nền kinh tế, đặc biệt là các DNNVV. Thông qua việc cho
các doanh nghiệp
16vay vốn, tín dụng ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề cho việc cũng cố, phát triển các quan hệ
sảnxuấtmới.Tín dụng ngân hàng như một công cụ để thúc đẩy kinh tế phát triển,
đồng thời phát huy vai trò kiểm soát bằng đồng tiền của nó gắn liền với hiệu quả
sử dụng vốn tín dụng của các thành phần kinh tế.Tín dụng ngân hàng góp phần
đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được hoạt động liên tục. Trong nền kinh
tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn thay đổi mẫu mã mặt hàng, cải
tiến kỹ thuật, máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ sản xuất, thúc đẩy sự ra đời
của các ngành sản xuất mới, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
quá trình hội nhập kinh tế thế giới. Từ đó, góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liêntục.Tín dụng ngân hàng còn
2008).2.2.3Tài sản bảođảmTheo Gitman (2003) định nghĩa tài sản thế chấp là tài
sản được cam kết giữa người vay và người cho vay để bảo đảm cho khả năng thanh
toán nợ. Vì vậy, tài sản có thể làm tăng khả năng thanh lý doanh nghiệp cải thiện
việc bảo lãnh trả nợ, giảm rủi ro cho con nợ (Harris và Raviv,1991).Theo lý
thuyết đánh đổicủa Kraus & Litzenberger (1973) , doanh nghiệp có tài sản
cố định hữu hình cao sẽ làm giảm chi phí liên quan thông qua việc sử dụng tài sản
cố định hữu hình và dễ dàng sử dụng nó làm vật thế chấp trong khi đi vay nợ, do
đó các DN có giá trị tài sản cố định lớn thường vay nợ
18nhiều hơn và thường có khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng cao hơn vì khả
năng trả nợcao.Theo Williamson (1988), các DN có giá trị tài sản cố định nhiều
hơn đồng nghĩa với tính thanh khoản cao hơn vì thế sẽ làm an lòng các chủ nợ. Giá
trị tài sản cố định càng lớn là nguồn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ
vay phát sinh tốt nhất, đồng thời sẽ được xem xét cho các khoản vay có giá trị
lớn.Các nhà nghiên cứu khác cũng cho rằng tài chính ngân hàng phụ thuộc vào
việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp (Storey, 1994; Berger và Udell,
1998; Ghosh et al, 1999; Atanasova và Wilson, 2004). Johnsen và McMahon
(2005) cũng nói rằng trong các điều kiện khác không thay đổi, các DN phi vật thể
có khoản vay ít hơn so với các DN có tài sản vì yếu tố tài sản thế chấp. Trongcác
nghiên cứu, tài sản thế chấp được đại diện như đất, máy móc, thiết bị, nhà xưởng,
các tài sản cá nhân khác thường được các ngân hàng chấp nhận làm tài sản thế
chấp khi vay vốn (xem Kumar và Franciso, 2005; Wu et al, 2008).Theo Coco
(2000) tài sản thếchấp có thể giải quyết vấn đề bắt nguồn từ sự bất đối xứng trong
xác định giá trị dự án, sự không chắc chắn về chất lượng của các dự án và mức độ
rủi ro của khách hàng vay, và các vấn đề liên quan đến các chi phí giám sát hoặc
giám sát hành vi của khách hàng vay. Tài sản thế chấp cũng chỉ ra rằng tài sản thế
chấp giúp giảm thiểu sự mất cân đối thông tin và vấn đề rủi ro đạo đức giữa ngân
hàng và doanh nghiệp. Tài sản thế chấp có thể thuộc quyền sở hữu của các chủ nợ
trường hợp doanh nghiệp không trả được nợ, do đó nâng cao khả năng bảo vệ cho
chủ nợ.Stiglitz và Weiss (1981) giá trị tài sản bảo đảm cũng có thể làm giảm nguy
ngành (Edmore Mahembe, 2011).
20Khi nói đến tuổi tác của các công ty, những công ty càng có tuổi sẽ có xu hướng
để có thể tiếp cận nhiều hơn với tín dụng, hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp (Chandler,
2009; Biais và Gollier, 1994; Burkart và Ellingsen, 2004. Berger và Udell,
1995; Abor và Biekpe, 2009; Voordeckers et al, 2006: Colluzi et al.
2009).2.2.6Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngânhàngMối quan hệ lâu dài giữa
người cho vay và người đi vay được cho là giúp giảm bớt các vấn đề thông tin bất
đối xứng (Frame et al, 2001; Binks và Ennew, 1997). Ngoài ra, một mối quan hệ
chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng vay tạo ra sự tin tưởng mà giảm nhẹ các
vấn đề về đạo đức. Petersen và Rajan (1994) nhấn mạnh rằng mốiquan hệ chặt chẽ
với các ngân hàng sẽ giúp tăng cường dòng chảy tín dụng DNNVV và giảm lãi
suất cho các doanhnghiệp.Vigneron (2005) đã xem xét cách các ngân hàng khắc
phục những vấn đề thông tin bất đối xứng thông qua sự phát triển của mối quan hệ
đặc biệt giữ người cho vay với người đi vay. Tác giả đã chỉ ra rằng tài sản đảm bảo
là không hiệu quả trong việc làm giảm nguy cơ và không có ảnh hưởng trên khả
năng tiếp cận tín dụng. Chỉ có quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng vay
mới quan trọng. Công ty có xu hướng giảm thông tin bất đối xứng và tăng khả
năng tiếp cận tíndụng.Mối quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng với ngân hàng đóng
vai trò quan trọng trong tiếp cận vốn (Hongjiang Zhao, 2006). Các DN có mối
quan hệ gần gũi với ngân hàng sẽ có điều kiện tiếp cận với vốn ngân hàng
(Diamond, 1989; Boot Thakor, 1991; Uzzi, 1999; Scholtens, 1999; Cole,
1998; Berger và Udell, 1995; Petersen và Rajan, 1994; Fama, 1980). Mặt khác,
quá trình phê duyệt khoản vay sẽ rút ngắn hơn giảm cân xứng thông tin và điều này
mang lại lợi ích cho khách hàng vay (Behr, Patrick; Entzian, Annekathrin, 2011).
Lợi thế thường tăng bởi mối quan hệ lâu đời giữa khách hàng và ngân hàng chính
khi doanh nghiệp có thể tiếp cận với các khoản tín dụng ưu đãi của ngân hàng
không còn được đảm bảo
xã hội ảnh hưởng mạnh nhất đến khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ
củaDNNVV.Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà và cộng sự (2013) đã phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Thông qua 120 doanh nghiệp và 10 ngân hàng
thương mại tại Tỉnh Trà Vinh với phân tích hồi quy Binary Logistic đã cho thấy
các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN như:
(1) uy tín doanh nghiệp, (2) tài sản đảm bảo, (3) tính minh bạch của báo cáo tài
chính, (4) năng lực quản lý, (5) khả năng lập phương án kinh doanh, (6) chính sách
cho vay, (7) lãi suất, trong đó uy tín doanh nghiệp là nhân tố quyết định mạnh nhất
đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng tại TràVinh.Nghiên cứu của Võ Thành Danh
(2007) nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Bàiviết này nhằm đánh giá tình
hình cung tín dụng và cầu tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng tín dụng
ngân hàng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đối với cung tín dụng kết quả
cho thấy rằng để xét một khoản tín dụng các ngân hàng thương mại thường căn cứ
vào thông tin tài chính hơn là thông tin về quản trị, hoạt động, mục đích vay,
phương án sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Kết quả
phân biệt cho thấy rằng các tỷ số tài chính: nợ trên tổng tài sản, doanh thu trên tổng
tài sản và tổng nợ vay là các yếu tố quan trọng đến mức độ tín nhiệm cho các ngân
hàng thương mại. Ngoài ra, phân tích hồi quy cũng cho thấy loại hình doanh
nghiệp, ngành nghề kinh doanh, khả năng thanh toán, tổng vốn tự có và
mứcđộtínnhiệmlànhữngyếutốquantrọngảnhhưởngđếnsốtiềnđượcvay.Các công ty tư
nhân thường được vay ít hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Đối với cầu
tín dụng, kết quả phân tích phân biệt cho thấy các chỉ tiêu tài chính như: tổng tài
sản, lãi suất và khả năng tiếp cậnvới các nguồn vốn khác ngoài tín dụng ngân hàng
là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu tín dụng.
23Dao, H.T.T và cộng sự, (2014) nghiên cứu khẳng định rằng những khó khăn
trong khả năng tiếp cận với nguồn tài chính của doanh nghiệp nhỏ ảnh hưởng đến