Đề Án Bảo Vệ Môi Trường Chi Tiết Của Dự Án Lắp Đặt Trạm Trộn Bê Tông Nhựa Nóng - Pdf 41

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

MỤC LỤC
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia
Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập, được thực hiện theo
Cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo
vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được chỉnh sửa
theo kết luận tại Biên bản kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường tại cơ sở ngày 15 tháng 3
năm 2013 của Đoàn kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường do sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Gia Lai chủ trì ...................................................................................................................7

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 1


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
KTTV
QT&KT
ĐVT
BTCT
BVMT
BYT
CN

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Hội đồng nhân dân
Kinh tế - xã hội
Nguyên vật liệu
Quy chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và Môi trường
Tiểu thủ công nghiệp
Tiêu chuẩn Việt Nam
Uỷ ban nhân dân
Tổ chức y tế thế giới
/Ngày đêm
Phòng cháy chữa cháy
Cán bộ công nhân viên
Môi trường lao động
Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
Trách nhiệm hữu hạn
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Bê tông nhựa nóng
Ban quản lý dự án
Xuất nhập khẩu

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 2


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,



Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

MỞ ĐẦU
1. Việc thành lập và tình trạng hiện tại của cơ sở
Trạm trộn bê tông nhựa nóng, xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai được lắp đặt
tại khu vực chế biến của Mỏ đá Thăng Long thuộc dạng Trạm di động kết cấu khung
thép cố định bằng bu lông vào bê tông móng, do chủ đầu tư là Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Minh Đạt được hình thành trên cơ sở các hợp đồng nguyên tắc về việc cung
cấp bê tông nhựa nóng cho các gói thầu của dự án đường Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnh
Gia Lai, đoạn tuyến từ thành phố Pleiku tới dốc Hàm rồng hiện đang trong quá trình
hoàn thiện lớp mặt bằng bê tông nhựa nóng. Theo tiến độ thi công công trình thì các gói
thầu này phải hoàn thiện trước tháng 5 năm 2013, do đó yêu cầu phải gấp rút lắp đặt
trạm trộn để cung ứng kịp thời. Vì lý do đó công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
quyết định triển khai gấp công tác lắp đặt Trạm trộn tại địa bàn xã Ia Dêr - huyện Ia
Grai - tỉnh Gia Lai.
Tới thời điểm lập Đề án thì dự án đã được Ban quản lý dự án đường Hồ Chí
Minh chấp thuận dây chuyền trạm trộn đồng thời có văn bản số 1609/ĐHCM-QLDA4
ngày 11 tháng 12 năm 2012 về việc đề nghị sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai,
phòng Cảnh sát Môi trường – Công an tỉnh tạo điều kiện cấp giấy phép hoạt động cho
trạm trộn Bê tông nhựa nóng của công ty Minh Đạt và được đại diện các ban ngành tỉnh
thống nhất đề xuất UBND tỉnh cho đặt Trạm trộn tại Kết luận của Biên bản cuộc họp
liên ngành do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai chủ trì ngày 17 tháng 01 năm 2013.
Việc lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng với mục đích chính là cung cấp sản
phẩm bê tông nhựa nóng cho công trình xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2,
đoạn tuyến đi qua địa bàn tỉnh Gia Lai, là phù hợp với chủ trương phát triển hạ tầng
giao thông, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công công trình, tạo điều kiện cho các
phương tiện cơ giới sớm được lưu thông trên, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc Quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết BVMT;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 01 /2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác
nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi
trường đơn giản.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 20112015) của tỉnh Gia Lai tại Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2011
của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Gia Lai;
- Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Gia
Lai về việc thành lập đoàn kiểm tra công tác Bảo vệ môi trường đối với dự án lắp đặt
Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai của Công ty
CPXNK Minh Đạt;
- Biên bản cuộc họp liên ngành tỉnh Gia Lai ngày 17 tháng 01 năm 2013 do sở
Kế hoạch và Đầu tư chủ trì;

- Các Quy chuẩn liên quan đến rung động:
+ QCVN 27: 2010/BTNMT - Quy chuẩn về độ rung - Mức độ tối đa cho phép
đối với môi trường khu công nghiệp và dân cư.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước:
+ QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt.
+ QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm.
+ QCVN 14: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh
hoạt.
+ QCVN 40: 2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp.
- Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn liên quan đến chất lượng đất:
+ QCVN 15: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất
bảo vệ môi trường trong đất.
2.3. Căn cứ về thông tin
2.3.1. Dữ liệu tham khảo
- Các số liệu về khí tượng, thủy văn của tỉnh Gia Lai ( niên giám thống kê tỉnh
Gia Lai năm 2011);
- Số liệu quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường tại cơ sở do Công ty TNHH
Kiều Nguyễn phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Dung Quất
tiến hành khảo sát, đo đạc, lấy mẫu và phân tích vào tháng 12/2012;
- Số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng và kết quả phân tích các chỉ tiêu môi
trường trong Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnh Gia Lai năm 2010 do Công ty cổ phần
Sài Gòn Thăng Long thực hiện năm 2011.
- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp;
+ Văn bản số 1609/ĐHCM-QLDA4 ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Ban quản
lý dự án đường Hồ Chí Minh về việc cấc giấy phép hoạt động cho trạm trộn Bê tông
nhựa nóng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt;
+ Ý kiến đề nghị đơn vị khẩn trương lập Đề án BVMT chi tiết gửi sở TNMT lập

Fax: ( 059) 3 873 405
- Email:
- Địa chỉ: 08 Phan Đăng Lưu - phường Thống Nhất – thành phố Pleiku - tỉnh Gia
Lai;
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 5900 583 586 thay đổi lần thứ 3 ngày 13
tháng 02 năm 2012 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai cấp.
Danh sách những người trực tiếp tham gia trong quá trình thực hiện lập Đề án:
Bảng 1: Danh sách những thành viên trực tiếp tham gia lập Đề án
TT
Người thực hiện
Học hàm, học vị
Chức vụ
1 Kiều Văn Cường
Chủ biên

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án “Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa
nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai” do Công ty TNHH Kiều Nguyễn lập,
được thực hiện theo Cấu trúc và nội dung của đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012
của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra,
xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ
môi trường đơn giản đã được chỉnh sửa theo kết luận tại Biên bản kiểm tra công tác
Bảo vệ môi trường tại cơ sở ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Đoàn kiểm tra công tác Bảo
vệ môi trường do sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai chủ trì .
Trong quá trình lập Đề án bảo vệ môi trường cho cơ sở, bên cạnh sự phối hợp
của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và tập thể tác giả còn nhận được sự phối hợp và giúp đỡ
của Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Dung Quất, Chi cục bảo vệ môi
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn


Chí Minh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2010, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 13 tháng 11
năm 2012.
- Đại diện pháp luật: Trần Hữu Nhơn
- Chức vụ: Giám đốc công ty
- Địa chỉ trụ sở: 42A Trần Quốc Tuấn, Phường 1, quận Gò Vấp, thành phố Hồ
Chí Minh.

Hình 1.1: Trạm trộn bê tông nhựa nóng đã lắp đặt
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA CƠ SỞ
1.3.1. Vị trí địa lý của cơ sở:
Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt được xây dựng trên phần đất khu vực bãi chế biến
đá của công ty Cổ phần Thăng Long, thuộc địa bàn xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia
Lai với diện tích khoảng 1.000m2, trong đó diện tích xây dựng chính khoảng 300m 2,
còn lại là đất giao thông nội bộ, theo hợp đồng nguyên tắc số 12/HĐNT/2012 về việc
cung cấp nguyên liệu và mặt bằng đặt trạm trộn giữa Cơ sở là Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu Minh Đạt và chủ đất là công ty Cổ phần Thăng Long (có hợp đồng đính kèm
phần phụ lục).
1.3.2. Đặc điểm mối tương quan của cơ sở:
Vị trí của cơ sở so với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trong và xung
quanh cơ sở:
1.3.2.1. Vị trí của cơ sở so với hệ thống giao thông của khu vực
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 9


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Nguyên (thuộc địa bàn phường Đống Đa, thành phố Pleiku) khoảng 2,5km về phía
Đông Bắc; cách làng B’Reng xã Ia Der khoảng 2 km về phía Tây.
Hiện tại trạm trộn đã có mạng điện thoại quốc gia, việc điều hành cơ sở qua liên lạc
trực tiếp với Cơ sở bằng điện thoại di động và điện thoại cố định;
Xung quanh cơ sở trong phạm vi bán kính 2km không có các công trình văn hóa,
tôn giáo, các di tích lịch sử; khu vực đặt trạm trộn thuộc Quy hoạch khai thác và chế
biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1.3.2.4. Vị trí cơ sở so với các hoạt động kinh tế
Do trạm trộn nằm trong khu vực đang hoạt động khai thác khoáng sản, nên các
hoạt động kinh tế chủ yếu là hoạt động khai thác và chế biến đá như: mỏ đá Xuân Thủy,
mỏ đá Đức Trung, mỏ đá An Thành, mỏ đá Đức Trung Thành, mỏ đá Hoàng Phong
(cũ) ... ngoài ra còn một số hoạt động dịch vụ khác nhưng cũng chỉ ở quy mô nhỏ,
không đáng kể.
1.3.2.5. Điều kiện về khí tượng:
Khí hậu cơ sở nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Gia Lai mang
tính chất khí hậu Tây Nguyên gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt. Mùa nắng (mùa khô) kéo
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 10


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

dài từ cuối tháng 12 đến cuối tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đến
đầu tháng 12. Theo niên giám thống kê, các đặc điểm cơ bản của khí hậu tại cơ sở trong
5 năm từ năm 2007 đến năm 2011 được thể hiện ở bảng sau :
Bảng 1.1 : Biến trình về một số chế độ khí hậu chủ yếu của cơ sở
Thời gian

88,2 116,7 142,4 121,8 81,7 51,0 42,8
thực tế TB(mm)
Tốc độ gió
3,8
3,7
3,4
3,0
3,0
3,7
4,0
TB (m/s)

8

9

10

11

12

TB
Năm

22,66 22,78 22,20 21,22 19,68

22,38

91,80 90,40 88,00 82,80 80,40

3,6

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2011 (số liệu lấy trung bình các tháng của
5 năm từ năm 2007- 2011).
Qua số liệu cho ở bảng 2.1 cho thấy:
- Về nhiệt độ, nhiệt độ không khí tại khu vực phụ thuộc vào mùa, sự chênh lệnh
nhiệt độ không khí giữa mùa khô và mùa mưa không lớn lắm, khoảng từ 4 - 6 0C. Nhiệt
độ không khí trung bình hàng năm từ năm 2007 đến năm 2011 đạt giá trị khoảng
22,220C. Nhiệt độ trung bình tháng đạt giá trị lớn nhất vào các tháng 4, 5, 6 khoảng
24,320C.
- Về ẩm độ, độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tại khu vực thành
phố Pleiku tính trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2011 có giá trị khá lớn, trung
bình khoảng 82,81%. Mức độ chênh lệch về độ ẩm trung bình tháng của không khí giữa
hai mùa là không lớn lắm.
- Về lượng mưa, trong mùa mưa tổng lượng mưa trung bình lớn nhất xuất hiện
vào các tháng 7, 8, 9 với lượng mưa trung bình từ 444,02 đến 803,70mm. Trong mùa
khô, ba tháng liên tục có lượng mưa nhỏ nhất xuất hiện vào các tháng 1, 2, 3. Lượng
mưa trung bình tháng thường dưới 10mm, tăng lên 15 - 30mm trong tháng 3.
- Về số giờ nắng, số giờ nắng trung bình khoảng 2.320,4 giờ. Thời điểm có số
giờ nắng cao nhất tập trung chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 5, chiếm trên 52,6% tổng số
giờ nắng trung bình trong năm.
- Về lượng bốc hơi, vào mùa khô lượng bốc rất lớn, tháng 3 lượng bốc hơi lên
đến 142,4 mm và lượng bốc hơi có xu hướng giảm dần vào các tháng mùa mưa.
- Về gió, tại Gia Lai có hai hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc (từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau) và hướng Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Tốc độ gió trung
bình tháng từ 3 - 4 m/s.
Thực tế do đặc thù là Trạm trộn bê tông nhựa nóng để rải lớp mặt đường, nên chỉ
thi công được vào mùa khô, mùa mưa nghỉ (chủ yếu sản xuất từ tháng 11 đến tháng 4
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

- Riêng khu nhà nghỉ công nhân của trạm trộn, thì do thời gian tồn tại của trạm
trộn ngắn, chi phí xây dựng khu nhà ở cao, nên Cơ sở đã thỏa thuận với Công ty cổ
phần Thăng Long để cho công nhân ở và sinh hoạt cùng khu nhà ở công nhân tại mỏ đá
Thăng Long;
- Toàn bộ đá các loại được tập kết tại bãi chứa của Công ty cổ phần Thăng Long,
khi sản xuất sẽ lấy hàng theo phiếu xuất kho, không tập kết dự trữ;
1.4.1.3. Các hạng mục về bảo vệ môi trường:
Hiện tại cơ sở đang trong giai đoạn hoàn thiện, chạy thử, nên các công trình bảo
vệ môi trường đã xây dựng các hạng mục như sau:
* Hạng mục quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại
- Chất thải rắn là đá thải loại không đạt yêu cầu làm cốt liệu bê tông nhựa nóng,
được thu gom về moong kết thúc khai thác của đá của Mỏ đá Thăng Long, nên không
cần xây dựng bãi chứa;
- Rác thải sinh hoạt, cành lá lẫn đá được thu gom vào các thùng đựng rác, sau đó
cuối ngày tập kết vào khu vực chứa rác thải của Công ty cổ phần Thăng Long, sau đó
được đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom, xỷ lý theo hợp đồng dịch vụ; dự
kiến bố trí 02 thùng rác (loại thùng phuy nhựa 220 lít) bao gồm: 01 thùng chứa rác thải
thông thường , 01 thùng chứa rác thải nguy hại như pin, mực in, bóng đèn ...
- Chất thải nguy hại dạng lỏng chủ yếu là dầu mỡ thay thế trong quá trình sửa
chữa, bão dưỡng thiết bị, được thu gom vào các vỏ phi nhựa đường để phục vụ cho
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 12


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

công tác bôi trơn thiết bị; dự kiến bố trí 02 thùng (loại thùng phuy nhựa 220 lít) sau khi

1

Nhà điều hành

Sử dụng nhà văn phòng lưu
động bằng cotainer

01cotainer. Đã xây
dựng xong

2

Kho bột khoáng

Tường lửng xây bằng gạch,
thưng tôn; mái lợp tôn, kích
thước 5x10x8m

Đã xây dựng xong

3

Kho chứa chất thải nguy hại

Quy cách khung cột gỗ, thưng
tôn, mái lợp tôn kích thước
2 x 2 x 3m

Đang hoàn thiện



Đã lắp đặt xong

Trang 13


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

1.5. QUY MÔ/CÔNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ
1.5.1. Quy mô/công suất :
Công suất: Trạm trộn bê tông nhựa nóng, xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
có công xuất 80 tấn/h tương đương 256 tấn/ngày (Định mức xây dựng -tính cả thời gian
chờ nấu nhựa)
Tổng vốn đầu tư: 12.085.000.000 đồng ( Cơ sở cung cấp).
1.5.2. Thời điểm đi vào vận hành và dự kiến đóng cửa hoạt động của cơ sở:
- Thời điểm cơ sở đi vào vận hành dự kiến vào quý I năm 2013.
- Thời điểm dự kiến đóng cửa hoạt động của cơ sở vào năm 2017.
15.3.. Chế độ làm việc:
Thực tế do đặc thù là Trạm trộn bê tông nhựa nóng để rải lớp mặt đường, nên chỉ
thi công được vào mùa khô, mùa mưa nghỉ. Vì vậy chế độ làm việc của cơ sở như sau:
+ Trực tiếp sản xuất:
- Số ngày làm việc trong năm tối đa:
200 ngày/năm
- Số ca làm việc trong ngày:
1 ca
+ Quản lý gián tiếp:
300/365 ngày
+Bảo vệ:
365/365 ngày


+ Kỹ thuật :
01 người
+ Nhân viên cấp phát vật tư: 01 người
+ Bảo vệ :
01 người
+ Cấp dưỡng:
01 người
Lao động trực tiếp :8 người
+ Tổ vận hành trạm trộn: 05 người
+ Công nhân lái máy xúc: 01 người
+ Công nhân lái xe:
02 người
Tổng cộng: 15 người
(Nguồn: cơ sở cung cấp)
1.6. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
1.6.1. Thuyết minh tóm tắt công nghệ sản xuất:
Bê tông nhựa nóng là một hỗn hợp bao gồm hỗn hợp cốt liệu (đá dăm, cát, bột
khoáng) và chất kết dính (nhựa đường 60/70) được phối trộn đồng nhất với nhau theo
một tỷ lệ nhất định tại điều kiện nhiệt độ cho phép. Quy trình hoạt động như sau:
- Các vật liệu đá cát khác nhau đưa vào phễu chứa cốt liệu lạnh. Sau đó vật liệu
được chuyển tới thiết bị sấy sau khi khối lượng vật liệu khác nhau trong từng phễu đã
được định lượng thô. Vật liệu được chuyển tới sàng rung bên trên nhờ gàu tải. Các vật
liệu cốt bê tông nóng sẽ được sàng trong phễu nóng thành từng phần tùy theo mức độ.
Vật liệu được đưa xuống phễu định lượng nhờ một cửa điều khiển nhỏ dưới phếu nóng.
Khối lượng vật liệu nhờ đó được xác định. Quá trình định lượng được điều chỉnh bởi hệ
thống điều khiển thông qua cảm biến điện tử, cân điện tử, các cửa điều khiển nhỏ, xy
lanh khí nén và van điện tử. Khối lượng từng loại vật liệu trong phễu được kiểm soát
bằng các cửa vào và ra. Sau khi được định lượng, vật liệu được cho buồng trộn;
- Nhựa đường nóng được chuyển tới trạm trộn và bơm vào trong buồng trộn sau


Các ô chứa vật liệu nóng

Thùng
nấu
nhựa

Phễu cân cát, đá, phụ gia

Phụ gia

Buồng trộn

Tưới nhựa
nóng

Ô tô chở thảm

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ sản suất BTNN
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 16


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

1.7. MÁY MÓC, THIẾT Bị, NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU
SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM TRỘN


Hàn Quốc
Nhật Bản
Liên doanh

trạm
máy
xe

01
01
02

2012
2011
2012

mới 100%
Còn 95%
mới 100%

Liên doanh
Liên doanh

xe
máy

01
01


Số TT
I
1
2
3
4
5
6
II
1
2
3
4

Hạng mục công việc

ĐVT

Thành phần cấp phối bê tông nhựa nóng hạt
trung
Đá 0,5x1
Đá 1x2
Đá mạt
Cát vàng
Bột khoáng
Nhựa đường
Sản xuất bê tông nhựa nóng hạt trung
Dầu Diezel
Dầu FO lò đốt
Dầu FO bảo ôn

0,4250
2,00

Nguồn: Định mức xây dựng1776

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 17


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Bảng 1.5: Bảng tổng hợp nguyên, nhiên vật liệu trong ca
Số TT
I
1
2
3
4
5
6
II
1
2
3

Hạng mục công việc
Thành phần cấp phối

0,07315
38
55,64
1
1,5
8,5
0,425

Khối lượng theo ca
256
59,0976
42,3168
44,992
18,7264
9728
14243,84
256
384
2.176
108,8

Khối lượng 256tấn/ca là theo định mức của trạm trộn 80-90tấn/giờ
Tất cả các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho
hoạt động sản của trạm trộn đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo
quy định hiện hành.
1.7.3. Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
1.7.3.1. Nhu cầu về năng lượng và phương thức cung cấp :
Nhu cầu điện năng tại trạm trộn được tính toán trên cơ sở chi phí điện năng cho
máy móc thiết bị, cho thắp sáng văn phòng và chiếu sáng bảo vệ.
- Chi phí máy móc thiết bị lấy theo định mức chi phí;

* Điện thắp sáng bảo vệ, sân phơi, đường, sân xưởng ...
- Áp dụng định mức thắp sáng công trình công cộng với định mức là 6w/m 2;
- Diện tích sân, hè, đường ... là: 2960m2;
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Kiều Nguyễn

Trang 18


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

- Điện sử dụng: 6 w/m2 x 2960 m2 ~ 11760 w/ngày = 17,76 kw/ngày;
- Tổng số điện thắp sáng trong năm là: 17,76 kw/ngày x 365 ngày/năm =
6.482,4kw/năm.
* Khu văn phòng:
- Diện tích văn phòng là 40 m2;
- Định mức sử dụng điện có điều hòa nhiệt độ là 30 w/m2/ngày;
- Điện sử dụng: 30 w/m2/ngày x 40 m2 = 1200 w/ ngày = 1,2 kw/ngày;
- Tổng số điện thắp sáng trong năm là: 1,2kw x 365ngày = 438kw/năm
Tổng số điện sử dụng cho toàn bộ trạm trộn trong một năm là:
76.800 kw + 6.482,4kw +438kw = 83.720,4 kw/năm.
* Nguồn cung cấp: Toàn bộ đường dây điện vào cơ sở được đấu chung với
đường dây điện của công ty cổ phần Thăng Long, hạ trạm biến áp riêng. Hiện Cơ sở đã
xây dựng một trạm biến áp 250 KVA, từ đây, nguồn điện cung cấp đến các hộ tiêu thụ
như: trạm trộn bê tông nhựa nóng, nhà ở tập thể, chiếu sáng ...
1.7.3.2. Nhu cầu về cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt và phương thức cung
cấp
Nhu cầu cung cấp nước
+ Nước sản xuất;

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Hiện tại cơ sở đang trong giai đoạn hoàn thiện hệ thống bảo vệ môi trường.Các
loại máy móc, thiết bị phục vụ bảo vệ môi trường được tổng hợp trong bản sau:
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp danh mục máy móc, thiết bị xử lý môi trường
Số
TT

Tên thiết bị

Xuất xứ

Đơn
Vị

Số
lượng

Ghi chú
Ống khói, xyclo hút bụi...
theo thiết bị, bể xử lý xây
mới
Tận dụng vỏ phuy nhựa
(loại thùng 220 lít)

1

Hệ thống xử lý khí thải



01

Hợp đồng với Công ty CP
Thăng Long

3
4

Thùng phuy chứa chất
thải rắn
Xe bồn chở nước tưới
đường

1.8.2. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Trong quá trình xử lí khí thải của trạm trộn bê tông nhựa nóng, cần một lượng
lớn chất hấp thụ khí SO2, chất hấp thụ được lựa chọn ở đây là Ca(OH) 2 theo tính toán ở
chương II mục 2.2.2.3 thì khối lượng Ca(OH)2 dùng mỗi ngày khoảng 200kg/ngày.
(Ca(OH)2 không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành )
1.8.3. Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác
Theo tính toán ở phần trên lượng nước dùng để phục vụ cho việc xử lý môi
trường khoảng 10 m3/ngày tương đương 2.000m3/năm (trường hợp 1 năm làm việc
khoảng 200ca).
Nhu cầu về điện: ngoài hệ thống Xyclon lắng bụi được đi kèm theo trạm trộn, tại
cơ sở còn đầu tư một hệ thống bể phục vụ cho việc xử lý khí thải, theo thực tế lắp đặt
tại các bể được trang bị hệ thống bơm nước công suất lớn với tổng công xuất 22,5kw.
Trạm trộn hoạt động mỗi ngày 7 giờ/ngày, một năm làm việc 200 ngày vậy lượng điện
sử dụng cho xử lý môi trường là 157,5 kw/ngày hay 31.500kw/năm.
1.9. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA
CƠ SỞ TRONG THỜI GIAN ĐÃ QUA

- Thi công xây dựng vào ban ngày;
- Không tiến hành sửa chữa, thay dầu mỡ trên khu vực công trường; thi công đến
đâu gọn đến đấy, không dàn trải trên toàn bộ diện tích nhằm hạn chế lượng nước mưa
kéo theo chất bẩn...
1.9.1.2. Các công trình về bảo vệ môi trường:
Tới thời điểm lập Đề án cơ sở đã xây dựng các hạng mục bảo vệ môi trường như
sau:
* Các công trình xử lý nước thải:
- Các công trình, biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt: Cơ sở đã thỏa với ban lãnh
đạo mỏ đá Thăng Long để công nhân tại cơ sở được sử dụng chung nhà vệ sinh với
công nhân mỏ đá Thăng Long.
- Các công trình xử lý nước mưa chảy tràn:
Tại dự án đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa chảy tràn đồng bộ, xung quanh
khu vực trạm trộn có hệ thống mương thoát nước đã được mỏ đá Thăng Long đào sẵn,
đảm bảo khả năng thoát nước nhanh, thông thoáng.
* Các công trình xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:
- Đối với chất thải rắn: Do quá trình lắp đặt trạm chỉ cần khoảng 5 người, nên tải
lượng phát sinh chất thải rắn rất ít, tuy vậy cũng được thu dọn vệ sinh hàng ngày. Tại
các vị trí trạm điều hành, nhà ở công nhân được được đặt các thùng rác ( bằng vỏ phuy
nhựa hết tận dụng) cuối ngày sẽ tập trung rác tại vị trí để rác của mỏ đá Thăng Long rồi
được Công ty dịch vụ môi trường thu gom theo quy định.
- Đối với chất thải nguy hại: Hiện chủ đầu tư đã bố trí các thùng phuy và căn
nhựa, khi có sửa chữa sẽ đem ra đựng dầu nhớt thải hay các giẻ lau dính dầu mỡ rồi lưu
kho chứa chất thải nguy hại, đợi khi đủ một chuyến xe thì sẽ thuê đơn vị có chức năng
xử lý.
* Đối với môi trường không khí:
Hiện tại chủ đầu tư đã xây dựng hệ thống xử lý khí thải hoàn chỉnh bao gồm:
- Hệ thống đi kèm thiết bị:
+ Xyclon lắng bụi.
+ Tháp hấp thụ khí thải 3 tầng.

08:2008/BTNMT
NM
TT
Thông số phân tích
1
đo
cột B1
1 pH
6,67
5,5 - 9
2 Lượng ôxi hòa tan (DO)
4,86
≥4
mg/l
3 Nhu cầu ôxi hóa học (COD)
20,1
mg/l
30
4 Nhu cầu ôxi sinh hóa (BOD5)
12,3
mg/l
15
5 Nitrate (NO3-, tính theo N)
0,91
10
mg/l
6 Amoni (NH4+, tính theo N)
0,06
0,5
mg/l


Trang 22


Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án: Lắp đặt Trạm trộn bê tông nhựa nóng,
tại xã Ia Der, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Bảng 1.9: Kết quả phân tích chất lượng không khí
QCVN
Kết quả
Đơn vị
TT
Thông số phân tích
05/2009/BTNMT
đo
K1
K2
(1h)
70 (QCVN
1
Độ ồn
dBA
64,2
63,4
26:2010/BTNMT)
3
145,2
134,5
2
Bụi lơ lửng (TSP)

Vị trí lấy mẫu theo tọa độ VN – 2000 như sau:
- Đ: mẫu đất nằm trong cơ sở, có toạ độ: X(m) = 1548 741; Y(m) = 0443 812.
Tiến hành đo trong điều kiện trời nắng, có gió nhẹ.
Kết quả phân tích được thể hiện như sau:
Bảng 1.10: Kết quả phân tích chất lượng đất
TT

Chỉ tiêu
phân tích

Đơn vị đo

Kết quả

QCVN 03:2008/BTNMT
(Đất nông nghiệp)

Đ
1 pH (H2O)
6,78
2 Chì (Pb)
mg/kg
34,2
70
3 Asen (As)
mg/kg
2,68
12
4 Kẽm (Zn)
mg/kg

1.9.2. Lý do đã không lập báo cáo báo cáo đánh giá tác động môi trường
hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây:
Trạm trộn bê tông nhựa nóng tại xã Ia Der được hình thành trên cơ sở các hợp
đồng nguyên tắc về việc cung cấp bê tông nhựa nóng cho các gói thầu của dự án đường
Hồ Chí Minh qua địa bàn tỉnh Gia Lai, đoạn tuyến từ thành phố Pleiku tới dốc Hàm
rồng hiện đang trong quá trình hoàn thiện lớp mặt bằng bê tông nhựa nóng. Theo tiến
độ thi công công trình thì các gói thầu này phải hoàn thiện trước tháng 5 năm 2013, do
đó yêu cầu phải gấp rút xây dựng trạm trộn để cung ứng kịp thời. Vì lý do đó công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Minh Đạt quyết định triển khai gấp công tác lắp đặt Trạm trộn tại
mỏ đá của Công ty Cổ Phần Thăng Long.
Do vừa làm thủ tục hồ sơ pháp lý vừa lắp đặt Trạm trộn, nên các thủ tục về mặt
hồ sơ không kịp với tiến độ thi công (vì trạm trộn thi công đơn giản, chủ yếu là lắp ráp);
cho tới thời điểm lập Đề án, trạm trộn đang trong thời gian lắp đặt, hoàn thiện dây
chuyền sản xuất, chuẩn bị chạy thử, nhưng các thủ tục pháp lý vẫn chưa hoàn thiện, tuy
nhiên do tiến độ công trình đòi hỏi phải gấp rút, kính đề nghị các ngành chức năng xem
xét bỏ qua các thiếu xót như trình bày ở trên, đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ việc cấp
giấp phép hoạt động cho dây chuyền sản xuất này, giúp chúng tôi cung cấp sản phẩm bê
tông nhựa nóng kịp thời theo yêu cầu tiến độ thi công các gói thầu đã nhận thầu cung
cấp..
1.9.3. Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính và xử phạt khác
về môi trường.
Cho tới thời điểm lập Đề án, cơ sở vẫn chưa bị xử phạt vi phạm; tuy vậy có một
số ngành chức năng đã kiểm tra việc lắp đặt trạm đã chỉ ra một số sai phạm trong quá
trình thi công lắp đặt trạm trộn, cụ thể ngày 26 tháng 12 năm 2012 Đoàn thanh tra Sở
Tài nguyên và Môi trường đã tới kiểm tra tại cơ sở và có biên bản làm việc về việc phản
ánh tình hình ô nhiễm môi trường tại cơ sở và có một số ý kiến như sau:
- Đề nghị đơn vị khẩn trương lập Đề án BVMT chi tiết Sở TNMT lập thủ tục
trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chậm nhất trước ngày 15/01/2013.
- Đề nghị cơ sở có tờ trình gửi UBND tỉnh Gia Lai xem xét, quyết định. Trong
khi chờ đợi UBND tỉnh có ý kiến chỉ đạo, đề nghị đơn vị trong thời gian lắp đặt và vận

2.1. NGUỒN CHẤT THẢI KHÍ:
2.1.1. Nguồn phát sinh bụi và khí thải:
Việc Trạm trộn bê tông nhựa nóng trong khu chế biến đá của mỏ đá Thăng Long
đi vào hoạt động có thể kéo theo sự gia tăng về tải lượng và nồng độ khí thải trong khu
vực. Các nguồn phát sinh ô nhiễm môi trường không khí có thể được liệt kê như sau:
- Bụi và khí thải từ quá trình vận hành trạm trộn bê tông nhựa nóng;
+ Bụi phát sinh trong các khâu sản xuất bê tông nhựa nóng;
+ Bụi và khí thải từ quá trình đốt dầu FO để nấu nhựa đường.
- Bụi phát sinh từ quá trình xúc bốc vận chuyển;
- Khí thải trong quá trình vận hành máy phát điện dự phòng khi mất điện.
2.1.2. Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm:
2.1.2.1. Bụi và khí thải từ quá trình vận hành trạm trộn bê tông nhựa nóng:
* Bụi phát sinh trong các khâu sản xuất bê tông nhựa nóng:
Bụi phát sinh chủ yếu ở các công đoạn sấy, sàng phân loại vật liệu. Thành phần
bụi là bụi đá dạng bột mịn, theo một số tài liệu cho thấy một mẫu bụi thu từ quá trình
sàn phân loại vật liệu có db = 5µm chiếm 0,6% khối lượng, db < 10µm chiếm 1,4%
khối lượng và db > 10µm chiếm hầu hết thành phần bụi. Nồng độ bụi thải ra môi trường
còn tùy thuộc vào hiện trạng công nghệ được trang bị. Tuy nhiên, trong thực tế hầu hết
nồng độ bụi tại các trạm trộn bê tông nhựa nóng chưa qua xử lý đều vượt quá nhiều lần
so với quy chuẩn cho phép QCVN 19: 2009/BTNMT - Chất lượng không khí. Khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Vì vậy Cơ sở đã lắp đặt dây chuyền Trạm
trộn mới 100% với hệ thống xử lý bụi hiện đại, khép kín cơ bản đã thu hồi được bụi.
* Bụi và khí thải từ quá trình nấu nhựa đường:
Hoạt động sản xuất của cơ sở có sử dụng một lượng lớn nhiên liệu dầu FO để
cấp nhiệt nung chảy nhựa đường. Với công suất trạm trộn bê tông nhựa nóng 256
tấn/ca, lượng dầu FO tiêu thụ khoảng 2.176 lít/ca (định mức để sản xuất 1 tấn nhựa
nóng cần 8,5 lít dầu FO).
- Thành phần khí thải trong quá trình đốt dầu FO:Trong khí thải đốt dầu FO
người ta thường thấy có các chất sau: CO 2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước, ngoài ra
còn có một hàm lượng nhỏ tro và các hạt tro rất nhỏ trộn lẫn với dầu cháy không hết tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status