Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
Nhà ở là nhu cầu cần thiết cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là đối với các
đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp. Thực hiện tốt vấn đề về nhà ở là
tiền đề quan trọng góp phần nâng cao mức sống của nhân dân, ổn định an sinh xã
hội, tác động tích cực đến việc xây dựng và phát triển của mỗi thành phố nói riêng
và toàn xã hội nói chung.
Trong những năm qua Chính phủ và các Bộ, Ngành đã ban hành nhiều cơ
chế, chính sách và các hành lang cơ chế khuyến khích phát triển đầu tư xây dựng
nhà ở cho các đối tượng xã hội, cụ thể ngày 20 tháng 4 năm 2009 Chính phủ ban
hành Nghị quyết số 18/NQ-CP về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát
triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao
động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị,
tiếp theo đó ngày 24 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các
Quyết định số 65, 66, 67/2009/QĐ-TTg và Bộ Xây dựng cũng đã ban hành các
Thông tư hướng dẫn cụ thể để triển khai thực hiện Nghị quyết số 18/NQ-CP của
Chính phủ.
Xác định tầm quan trọng của mục tiêu trên và hưởng ứng tinh thần chỉ đạo
chung của Chính phủ, trong thời gian qua bằng nhiều nỗ lực, quyết tâm của mình,
chính quyền thành phố Đà Nẵng đã tập trung đẩy mạnh chương trình xây dựng nhà
ở xã hội cùng với chương trình 3 có, trong đó “có nhà ở” với nhiều cơ chế, chính
sách nhằm tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, hộ gia đình, cá nhân tạo lập nhà
ở, đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội. Một số đề án về nhà ở đã được ban hành như
‘‘Đề án có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố giai đoạn 2005-2010’’; ‘‘Đề
án 7000 căn hộ chung cư’’; ‘‘Đề án xây dựng ký túc xá sinh viên tập trung tại thành
phố Đà Nẵng’’. Cho đến nay thành phố đã cho xây dựng nhiều khu nhà ở chung cư,
2
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan đề tài
Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung
cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” là nguồn cung cấp thông tin về tình hình
triển khai, tình hình quản lý, sử dụng và các thông tin liên quan đến nhà ở chung cư
trên địa bàn thành phố. Từ bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố có gắn các điểm
xây dựng chung cư nhà ở xã hội, người sử dụng có thể thu thập đầy đủ, kịp thời,
chính xác toàn bộ thông tin liên quan nhà ở chung cư thông qua “Chương trình”.
2. Mục đích của đề tài
Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung
cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” nhằm mục đích:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý: Thông tin, hồ sơ, chất lượng công
trình, công tác bảo trì, duy tu sửa chữa, quản lý sử dụng các khu chung cư trên địa
bàn thành phố.
- Tham mưu kịp thời, đầy đủ cho Lãnh đạo Sở Xây dựng, Lãnh đạo thành phố
các thông tin liên quan đến tình hình triển khai xây dựng nhà ở chung cư thuộc
chương trình nhà ở xã hội, đề án 7000 căn hộ của thành phố; thực trạng các chung
cư trên địa bàn thành phố.
- Phục vụ công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết chương trình nhà ở xã hội, đề án
√
• Rút ngắn thời gian nghiên cứu
Tổng số thời gian rút ngắn … tháng
• Kéo dài thời gian nghiên cứu
Tổng số tháng kéo dài … tháng
Lý do phải kéo dài …
b. Thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra:
• Thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra
√
• Thực hiện được các mục tiêu đề ra nhưng không hoàn chỉnh
• Chỉ thực hiện được một số mục tiêu đề ra
• Những mục tiêu không thực hiện được (ghi rõ)
c. Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến trong bản đề cương:
• Tạo ra đầy đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương
• Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu như đã ghi trong đề cương
√
√
• Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng chất lượng có sản phẩm chưa
đạt
• Tạo ra đầy đủ các sản phẩm nhưng tất cả các sản phẩm đều chưa
đạt chất lượng.
• Tạo ra được một số sản phẩm đạt chất lượng
• Những sản phẩm chưa thực hiện được (ghi rõ)
d. Đánh giá việc sử dụng kinh phí:
Tổng kinh phí thực hiện đề tài:
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
PHẦN II
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU THÔNG TIN VỀ
NHÀ Ở CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I. Đặt vấn đề
1. Tình hình dân cư tại Đà Nẵng
Theo số liệu thống kê từ Cục thống kê thành phố Đà Nẵng
[1]: Dân số Đà Nẵng từ trước đến nay luôn luôn tăng. Cụ thể trong 30 năm qua dân
số Đà Nẵng tăng trưởng như sau:
Năm
1979
1989
1999
2009
Dân số (1000
người)
431,46
Tổng số
Chia theo loại nhà
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
6
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nhà kiên
cố
Nhà bán
kiên cố
Nhà thiếu
kiên cố
Nhà đơn
sơ
Không
xác định
Nông
thôn
28.635
10.370
17.662
269
333
1
Như vậy tính đến thời điểm điều tra gần nhất thì Đà Nẵng có đến 21.877 hộ
chưa có nhà ở (trong đó khu vực thành thị có 20.591 hộ và nông thôn có 1.286
hộ), ngoài ra còn có hộ nhà ở thiếu kiên cố, thô sơ.
3. Tình hình triển khai nhà ở tại Đà Nẵng
Theo [2,3], tính đến thời điểm tháng 03 năm 2012, thì thành phố Đà Nẵng đã
đưa vào sử dụng, đang triển khai xây dựng và chuẩn bị đầu tư xây dựng 238 nhà
chung cư với tổng số 20.049 căn hộ.
Trong đó:
3.1. Phân theo tiến độ triển khai:
- Chung cư đã hoàn thành đưa vào sử dụng : 134 nhà với 6.331 căn hộ.
- Chung cư đang triển khai xây dựng: 45 nhà với 5.157 căn hộ dự kiến sẽ
hoàn thành trong năm 2012.
- Chung cư đã hoàn tất các thủ tục chuẩn bị triển khai thi công xây dựng : 02
nhà với 756 căn hộ.
- Chung cư đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (phê duyệt tổng mặt bằng
Đã đưa vào sử
dụng
1
Quận Cẩm Lệ
29
2.380
12 nhà (690 căn
hộ)
2
Quận Sơn Trà
68
5.165
46 nhà (2.448 căn
hộ)
3
Quận Liên Chiểu
Quận Ngũ Hành
Sơn
10
421
9 nhà (312 căn
hộ)
Tổng cộng
179
11.392
134 nhà (6.331
căn hộ)
4. Tình hình quản lý sử dụng Nhà ở chung cư
Quản lý sử dụng Nhà ở chung cư thuộc thẩm quyền của Công ty Quản lý
nhà chung cư Đà Nẵng. Hiện tại Công ty đang sở hữu và áp dụng một “Chương
trình quản lý nhà chung cư và nhà liền kề”. Tuy nhiên, Chương trình quản lý này
chỉ dừng lại ở việc quản lý hợp đồng thuê, mua bán căn hộ chung cư; tình trạng sử
dụng căn hộ (trống hay đang được sử dụng). Các thông tin liên quan đến vị trí xây
dựng, quy mô đầu tư, thông tin đầu tư xây dựng, thông tin bảo trì,…liên quan đến
nhà ở chung cư phục vụ công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý chất
lượng chung cư, quản lý sử dụng chung cư chưa được đề cập.
5. Sự cần thiết xây dựng Đề tài
thầu thi công, tư vấn khảo sát, tư vấn kiểm định, chứng nhận), đơn vị quản lý sử
dụng; giá trị đầu tư, thời gian khởi công, thời gian hoàn thành, thời gian đưa vào sử
dụng, tình trạng ban đầu chung cư.
- Thông tin công tác bảo trì hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà, bảo trì đơn nguyên
(nội dung bảo trì, ngày bảo trì, số lần bảo trì, kinh phí bảo trì,…).
- Thông tin công tác bảo trì từng căn hộ trong đơn nguyên (nội dung bảo trì,
ngày bảo trì, số lần bảo trì, kinh phí bảo trì,…).
- Các thông tin khác liên quan đến nhà ở chung cư.
II. Mục tiêu Đề tài
Với việc cung cấp nguồn dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư đã, đang và sẽ
triển khai trên địa bàn thành phố, Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu
thông tin về nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” hướng tới mục
tiêu:
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý: Thông tin, hồ sơ, chất lượng công
trình, công tác bảo trì, duy tu sửa chữa, quản lý sử dụng các khu chung cư trên địa
bàn thành phố.
- Tham mưu kịp thời, đầy đủ cho Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo thành phố các thông
tin liên quan đến tình hình triển khai xây dựng nhà ở chung cư thuộc chương trình
nhà ở xã hội, đề án 7000 căn hộ của thành phố; thực trạng các chung cư trên địa
bàn thành phố.
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
9
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công
nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê;
- Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho người
có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây
dựng V/v hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
10
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp.
- Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng “Thành phố 3 có” có nhà ở, có
việc làm, có nếp sống văn hoá - văn minh đô thị tại Nghị quyết số 25/2005/NQHĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa
VII, kỳ họp thứ 5;
- Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt đề án xây dựng 7000 căn hộ phục
vụ chương trình có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
IV. Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
1. Tổng quan về Chương trình.
- Tất cả các dữ liệu thông tin về nhà ở chung cư được tổng hợp trong cơ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
+ Chung cư Trần Thị Lý: “TTL”.
+ Chung cư Vũng Thùng: “VT”.
+ Chung cư Hòa Hiệp 2: “HH”.
+ Chung cư Trần Cao Vân: “TCV”,…
+ Đối với các địa bàn gồm nhiều Khu chung cư: Khu TĐC Nại Hiên
Đông (“NHĐ-1”, “NHĐ-2”, “NHĐ-3”, “NHĐ-C2”,…).
- Đơn nguyên (Khối nhà) trong Khu chung cư được quản lý trên cơ sở
“Mã đơn nguyên”. Mã đơn nguyên lấy theo ký hiệu thực tế tại mỗi khu chung
cư. Chẳng hạn:
+ Chung cư Vũng Thùng gồm 06 đơn nguyên: “VT”
“A1”, “A2”,
…,”A6”
+ Chung cư Phong Bắc 1 gồm 05 đơn nguyên: “PB1” “1A”, “1B”,
…,”1E”
+ Chung cư Hòa Hiệp 2 gồm 05 đơn nguyên: “HH”
“A”, “B”,…,
…“E”.
- Căn hộ trong Đơn nguyên (Khối nhà) được quản lý trên cơ sở “Mã căn
hộ”. Chẳng hạn:
+ Chung cư Vũng Thùng:
● Đơn nguyên A1
* “VT”
“A1”
………………………………………………………………………………........................
* “VT”
“A6”
“A6501”, “A61502”,… “A6508”: Tầng 5
2. Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu thông tin.
2.1 Quản lý người truy cập.
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
12
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Chương trình được phân thành ba quyền truy cập, đó là: (1) quyền Quản trị,
(2) quyền Quản lý viên và (3) quyền Khách.
- Quyền Quản trị: áp dụng cho Lãnh đạo đơn vị quản lý sử dụng Chương
trình. Quyền quản trị có thể thu thập thông tin và phân cấp quản lý các Khu chung
cư cụ thể cho các Quản lý viên. Quyền phân cấp quản lý các Khu chung cư cho các
Quản lý viên do một Phó Giám đốc Phụ trách kỹ thuật - dự án của Công ty đảm
nhận. Việc phân cấp quản lý này sẽ được làm rõ hơn trong Quy chế sử dụng
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Mô tả Thống kê thông tin Quy mô xây dựng các nhà Chung cư
Mô tả chi tiết Khu Nại Hiên Đông 1, 2
06 khối nhà 07 tầng (Mẫu 1 điều chỉnh – 81 căn hộ)
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
14
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.3. Quản lý thông tin đầu tư xây dựng Khu chung cư
- Cung cấp thông tin liên quan đến: Thông tin liên quan đến dự án : Các văn
bản pháp lý, các đơn vị liên quan triển khai dự án (Chủ đầu tư, điều hành dự án, tư
vấn giám sát, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, tư vấn khảo sát, tư vấn kiểm định,
chứng nhận), đơn vị quản lý sử dụng; Giá trị đầu tư, thời gian khởi công, thời gian
hoàn thành, thời gian đưa vào sử dụng, tình trạng ban đầu chung cư; Xuất vốn đầu
16
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2.5. Quản lý bảo trì từng Đơn nguyên trong Khu chung cư.
- Giúp quản lý công tác bảo trì cơ sở hạ tầng từng đơn nguyên như: cấp thoát
nước, cấp điện, chống sét, phòng cháy chữa cháy, thang máy, giao thông hành lang,
…. Từ đó đề xuất công tác duy tu, bảo dưỡng, bảo trì hằng năm.
- Mục đích: Cung cấp đầy đủ thông tin về lịch sử bảo trì từng Đơn nguyên
trong Khu chung cư; Từ đó đề xuất công tác duy tu, bảo dưỡng, bảo trì cho hạng
mục công trình.
Mô tả chi tiết thông tin bảo trì Đơn nguyên A1
Khu chung cư Vũng Thùng
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
17
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
chung cư, Quản lý bảo trì từng căn hộ trong Đơn nguyên được thống kê, tổng hợp
trên cơ sở Mã Chung cư và có thể in thành file cứng.
Mục đích: Cung cấp thông tin tổng hợp liên quan đến tình hình triển khai
xây dựng nhà ở chung cư thuộc chương trình nhà ở xã hội, đề án 7000 căn hộ
chung cư của thành phố; thực trạng các chung cư trên địa bàn thành phố phục vụ
công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết chương trình nhà ở xã hội, đề án 7000 căn hộ
chung cư của thành phố và tình hình sử dụng chung cư.
3. Hướng dẫn sử dụng Chương trình.
Phần “Hướng dẫn sử dụng” của Chương trình thể hiện chi tiết về phân quyền
truy cập (hướng dẫn quản lý người dùng), hướng dẫn thu thập các thông tin liên
quan đến quy mô xây dựng, thông tin đầu tư xây dựng, bảo trì hạ tầng kỹ thuật
ngoài nhà, bảo trì từng đơn nguyên, bảo trì từng căn hộ trong Khu chung cư giúp
người truy cập dễ dàng tiếp cận và sử dụng Chương trình.
Mô tả chi tiết “Hướng dẫn sử dụng” Chương trình
4. Góp ý Chương trình.
Phần “Góp ý” để ghi nhận ý kiến đóng góp của người đang sử dụng chung
cư, hoặc Khách truy cập Chương trình nhằm Mục đích hoàn thiện Chương trình
trong quá trình vận hành Chương trình trong thực tế.
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
19
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
chức trực tiếp tham gia
xây dựng công trình, các
mốc thời gian liên quan
đến công trình,…
Tốn kém thời gian, nhân
lực để sao lục, tổng hợp
văn bản liên quan đến từng
dự án.
Ứng dụng Mục thông
tin đầu tư xây dựng
Khu chung cư.
3
Thông tin bảo trì hạ tầng Tốn kém nhiều thời gian,
kỹ thuật, đơn nguyên,
nhân lực, khảo sát thực tế;
căn hộ,...
quản lý không triệt để.
ST
T
Thông tin
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
và bản mềm.
Bản mềm trong cơ sở
dữ liệu chung.
Khả năng thu thập, tổng
hợp thông tin.
Hạn chế (tốn kém thời gian
tổng hợp, chỉ có cá nhân
trực tiếp quản lý mới có thể
tổng hợp thông tin).
Nhanh chóng, đầy đủ,
và bất kỳ cá nhân nào
cũng có thể thu thập,
tổng hợp thông tin
nếu được quyền truy
cập.
Thời gian, nhân lực, mức Tốn kém nhiều thời gian,
độ hiệu quả trong công
nhân lực, gây quá tải, công
tác quản lý.
tác quản lý còn bị động.
PHẦN III
Giảm tình trạng quá
tải, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý
21
Đề tài Khoa học và Công nghệ
Xây dựng chương trình quản
lý dữ liệu thông tin về
cấp cơ sở
Nhà ở chung cư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đề tài; (2) Xây dựng Quy chế quản lý sử dụng Chương trình, Quy chế phối hợp
giữa các đơn vị liên quan trong việc quản lý nhà ở chung cư liên quan đến Chương
trình; (3) Kết hợp Chương trình với chương trình quản lý nhà chung cư và nhà liền
kề hiện có của Công ty để đảm bảo quản lý đầy đủ, hiệu quả; (4) Công khai
Chương trình tại Tổ tiếp dân của Công ty để đảm bảo tổ chức, nhân dân có nhu cầu
có thể tiếp cận và sử dụng.
Từ kết quả nghiên cứu, Nhóm thực hiện đề tài đề xuất hướng mở rộng
nghiên cứu như sau: Trên cơ sở dữ liệu thông tin của Đề tài, tiến hành đánh giá
hiện trạng nhà ở chung cư đã đưa vào sử dụng trên địa bàn thành phố, từ đó: (1) Đề
xuất biện pháp bảo trì, duy tu bảo dưỡng, cải tạo nhà chung cư; (2) Đề xuất phương
án kiến trúc, kết cấu, vật liệu tương ứng từng khu vực trên địa bàn thành phố đảm
bảo khả năng sử dụng, mỹ quan và nâng cao tuổi thọ công trình chung cư./.
Chủ nhiệm đề tài
Cơ quan chủ trì đề tài
GIÁM ĐỐC
Phạm Tăng Xuân Hòa
Phạm Việt Hùng
9. Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh
viên của các Trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
thuê.
10. Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho
công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê.
11. Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho
người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
12. Thông tư số 14/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây
dựng V/v hướng dẫn áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu nhà ở sinh viên, nhà ở
công nhân và nhà ở cho người thu nhập thấp.
13. Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng “Thành phố 3 có” có nhà ở, có
việc làm, có nếp sống văn hoá - văn minh đô thị tại Nghị quyết số 25/2005/NQHĐND ngày 26 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa
VII, kỳ họp thứ 5.
14. Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt đề án xây dựng 7000 căn hộ phục
vụ chương trình có nhà ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................22
Chủ nhiệm đề tài: Phạm Tăng Xuân Hòa – Trần Văn Nam
Chủ trì đề tài: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng
23