TOÀN tập GIÁO án lớp 3 TUẦN 28 năm 2016 - Pdf 41

Tuần 28

Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2017
Tập đọc Kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
(Mức độ tích hợp BVMT: Liên hệ)

1/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc: Sau bài học hs có khả năng.
-Tự nhận thức ,xác định giá trị bản thân.
- lắng nghe tích cực
-T duy phê phán.-Kiểm soát cảm xúc.
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo.(trả lời đợc các CH trong SGK)
- GD học sinh thêm yêu mến những loài vật rong rừng
B/Kể Chuyện
- Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK .
- Bảng phụ viết câu, đoạn HD đọc: Đoạn: Tiếng hôvòng thứ hai; Ngựa con rút ra
nhỏ nhất; Đoạn 2
III/ Các hoạt động dạy học:
Tập đọc
1/ Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Nhận xét bài làm KTĐK của HS.
2/ Dạy bài mới: (55 phút)
* Giới thiệu bài:Trực tiếp.
* HĐ1: Luyện đọc:
+ Giáo viên HD đọc : Đọc nhẹ nhàng. Đoạn 1: giọng sôi nổi, hào hứng. Đoạn 2: âu yếm,
ân cần. ;Đoạn 3: Giọng chậm rãi, gọn, rõ. Đoạn 4: Giọng nhanh, hồi hộp.
+ Đọc câu : Y/C HS đọc nối tiếp câu GVsửa lỗi phát âm HD đọc đúng các từ nh phần
mục tiêu. (HS giỏi nêu phơng án đọc- HS trung bình, yếu đọc lại.)

-HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện. (2-3 HS : TB-K-G )
- GV: giúp HS hiểu rõ y/c Em hiểu thế nào là kể lại chuyện bằng lời của Ngựa Con?
*HĐ2: HD HS kể chuyện
- Gọi 1 HS đọc đoạn kể mẫu trong SGk
- Y/C HS q/s kĩ các bức tranh và nêu nd từng tranh.( HS :K-G) nêu
- Cả lớp nhận xét ; GV kết luận.(HS: TB-Y) nêu lại.
- Gọi 4 HS kể tiếp nối 4 đoạn của câu chuyện.
b) Kể theo nhóm
- GV cho HS ngồi nhóm 4 và tập kể trong nhóm.
c) Kể chuyện trớc lớp.
- Gọi 4 HS (K) kể 4 đoạn trớc lớp cả lớp, GV nhận xét
- Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp- GV nhận xét
3/Củng cố dặn dò:( 5 phút)
- HS nêu lại nội dung chuyện.- NX tiết học
giao bài về nhà: Chuẩn bị bài sau :Cùng vui chơi.
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I/ Mục tiêu:Giúp HS :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn BT1,2
III/ Các HĐ dạy học :
1/ Bài cũ : ( 3 phút)Mời HS lên bảng chữa BT3 SGK.
2 / Bài mới:( 35 phút)*Giới thiệu bài: Trực tiếp
* HĐ1: Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000.
a/ so sánh 2 số có các chữ số khác nhau.
GV viết lên bảng 99 999 100 000 y/ c HS so sánh 1 HS giỏi so sánh và nêu giải thích vì
sao.( vì 99 999 kém 100 000 một đơn vị HS TB-Y nhắc lạ)

- Giao bài về nhà: Làm BT ở VBT- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.
Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2017

Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc
(Mức độ tích hợp BVMT: Liên hệ)

I- Mục tiêu
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc.
- Nêu đợc cách sử dụng tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc khỏi bị ô nhiễm.
- Biết thực hiện tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc ở gia đình, nhà trờng, địa phơng.
II- Đồ dùng dạy học :- phiếu học tập cho HĐ2.
III- Các hoạt động dạy học:
Họat động 1: (10p) Xem ảnh
- GV cho HS ngồi theo nhóm 4 và cho xem tranh t liệu nêu những thứ cần thiết nhất
không thể thiếu trong cuộc sống và trình bày lí do.
- Các nhóm HS độc lập thảo luận.
- Một số nhóm chọn 4 thứ cần thiết không thể thiếu đợc trong cuộc sống và thình bày lí
do.
- GV: Nếu không có nớc thì cuộc sống sẽ ntn?
- Giáo viên KL:Nớc là nhu cầu thiết yếu của con ngời, đảm bảo cho trẻ em sống và phát
triển tốt.
* Họat động 2:(10p) Thảo luận nhóm
- Giáo viên phát phiếu học tập và y/c các nhóm thảo luận làm việc trên phiếu.
- Học sinh thảo luận.
- HS (K,G) đại diện nhóm trình bày kết quả, cả lớp bổ sung.HS (TB,Y)nêu lại.
GV kết luận: Khẳng định những ý kiến nên làm và giải thích những ý kiến không nên làm
*Họat động 3: (13p) Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia nhóm đôi y/c trao đổi theo câu hỏi:
a) Nớc sinh hoạt nơi em đang ở thiếu, thừa hay đủ dùng?

- Cả lớp nhận xét- GV chốt kq.
* HĐ2: luyện tập so sánh các số
Bài tập2b: ( HS TB - Y làm phần a) HS: K- G làm thêm phần b)
- HS đọc y/c BT . HS nêu lại cách so sánh HS(K-G) nêu cách làm phần b và tự làm bài 2
HS lên bảng làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp nhận xét- GV chốt kq.
* HĐ3:Luyện tính viết và tính nhẩm
Bài 3: Gọi HS nêu cách tính nhẩm một số phép tính.(HS: K-G); (TB-Y) nhắc lại
- HS tự làm bài 2 HS làm trên bảng phụ.
- Cả lớp nhận xét bổ sung- Gv chốt kq.
Bài 4, 5:
HS tự làm bài trong vở, Gv theo dõi , giúp đỡ HS yếu.
- HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp cùng GV chốt kết quả đúng.
3 / Củng cố dặn dò:( 2 phút)
- HS GV chốt lại kiến thức toàn bài.
-Nhận xét tiết học- Giao bài về nhà - chuẩn bị tiết sau: Luyện tập

Chính tả:
Nghe- viết:Cuộc chạy đua trong rừng

I/Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đứng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a/b.
II/ Đồ dùng dạy học:

4


- Bảng lớp viết (2 lần) các từ ngữ trong đoạn văn ở BT2b.

- Quan sát h.vẽ hoặc vật thật và chỉ đợc các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.
- Có ý thức bảo vệ các loài thú quý hiếm.
II/ Đồ dùng dạy học:- Các hình trang 106, 107 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: (5p) Nêu ích lợi của các loài thú nhà.
2/ Bài mới: (2p) Giới thiệu bài: trực tiếp.
*HĐ1: (15p) Quan sát và thảo luận
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
- HS ngồi theo nhóm4. Nhóm trởng điều khiển các bạn quan sát các hình trang 106,107
SGK. Thảo luận theo gợi ý:
+ kể tên các loài thú rừng mà em biết.
+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng đợc q/s.
+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú
nhà.
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.
Bớc2: làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kq thảo luận mỗi nhóm giới thiệu 1 loài các nhóm khác bổ
sung ( HS : K-G Rút ra kết luận ...)
5


- GV kết luận: Thú rừng cũng có những đặc điểm giống nh thú nhà nh có lông mao, đẻ
con và nuôi con bằng sữa mẹ ( HS : TB-Y đọc lại )
* HĐ2: (15p) thảo luận cả lớp
Bớc 1: làm việc theo nhóm
- GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận.
- Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú rừng?
-Các nhóm viết thành bài diễn thuyết về đề tài Bảo vệ các loài thú rừng trong tự
nhiên.
Bớc2: làm việc cả lớp - Mời đại diện các nhóm thi diễn thuyết

HS giỏi nêu P/A đọc- HS yếu đọc các tiếng khó
+ Đọc đoạn: - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ (2 lợt)
+ lợt 1:HD ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ và cuối mỗi khổ thơ nh phần chuẩn bị. HS:
(K-G) nêu phơng án đọc; đọc; HS: (TB-Y) đọc lại
+ Lợt 2:HD tìm hiểu từ mới: HS đọc chú giải cuối bài.
+ Đọc nhóm: - HS đọc nhóm 4. HS đọc và sửa lỗi trong nhóm.
+ Đọc đồng thanh.HS đọc đồng thanh cả bài
*HĐ2: (10p) HD tìm hiểu bài:
-HS đọc từng đoạn, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi SGK.
Câu1: ( HS: Tả hoạt động đá cầu trong giờ ra chơi của các bạn HS.)
Câu2: ( HS: Trò chơi của các bạn nom rất vui mắt)
6


Câu3: ( HS thảo luận nhóm đôi: Chi vui làm hết mệt nhọc, tinh thàn thoải mái,)
? Em có thích đá cầu không?Trong giờ ra chơi em thờng chơi gì?.)
- HS(K,G) trả lời và rút ra ND; HS (TB,Y) nhắc lại.
- GV rút ra nội dung: Các bạn chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui.Trò chơi giúp các bạn
tinh mắt, dẻo chân, khỏe ngời.Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, chăm vận
động trong giờ ra chơi để có sức khỏe , để vui hơn và học tốt hơn.
*HĐ3: (5p) Học thuộc lòng bài thơ:
- Y/c HS đọc đồng thanh bài thơ.
- HD HS đọc thuộc lòng theo hình thức xoá dần
- Gv tổ chức HS thi đọc thuộc lòng.
- Cả lớp- GV nhận xét bình chọn cá nhân đọc tốt nhất
3 / Củng cố ,dặn dò: (2p)
- HS nêu lại nội dung bài.- Nhận xét tiết học.
- Giao bài về nhà đọc trớc bài: Buổi học thể dục
Toán
Luyện tập

- Cả lớp nhận xét Gv chốt kq.
3 / Củng cố dặn dò:
- HS GV chốt lại kiến thức toàn bài.
7


-Nhận xét tiết học- giao bài về nhà - chuẩn bị tiết sau: Diện tích một hình.
Thủ công
Làm Đồng hồ để bàn (Tiết1)
I-Mục tiêu:
- Biết cách làm đồng hồ để bàn.
- Làm đợc đồng hồ để bàn .đồng hồ tơng đối cân đối.
II-Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công.- Đồng hồ để bàn.
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn.
- Bìa màu hoặc giấy thủ công, hồ dán, bút chì, thớc kẻ,kéo,
III-Các họat động dạy học :
1Bài cũ: ( 3phút): - KT sự chuẩn bị của HS .- Gv nhận xét chung
2. Bài mới: (30 phút)* Giới thiệu bài: trực tiếp
Họat động 1: HD học sinh quan sát nhận xét.
- GV giới thiệu đồng hồ để bàn mẫu và nêu câu hỏi cho HS q/s và nhận xét về hình dạng,
màu sắc, các bộ phậncủa đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn trong thực tế. Nêu tác dụng của
đồng hồ.
Họat động2: GV hớng dẫn mẫu
+ Bớc1: Cắt giấy
- GV HD nh tranh quy trình: chiều dài 24 ô, rộng 16 ô làm đế và khung; 10ô làm chân đỡ
đồng hồ.
+ Bớc2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ)
- Làm khung đồng hồ:HD nh hình 2,3 tranh QT
- Làm mặt đồng hồ:HD nh hình 4,5,6 tranh QT

- y/c HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở.GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
- HS nêu miệng chữa bài.
- Cả lớp GV nhận xét chốt kết quả.
-GV kết luận: Để cây cối, con vật, sự vạt tự xng bằng các từtự xng của ngời(tôi,tớ,) là
một cách nhân hoá
* HĐ2: Ôn tập cách đặt và TLCH Để làm gì?
Bài tập 2:- 1HS nêu yêu cầu của bài. 1 HS đọc các câu văn trong BT- Cả lớp đọc thầm.
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài ( mỗi em làm 1 câu)
- Cả lớp GV nhận xét chốt kết quả
- GV kết luận: Qua BT2 các em đợc ôn về cách đặt và TLCH Để làm gì?
* HĐ3: Ôn luyện về dấu câu
Bài tập3: -Mời1 HS đọc y/c của BT, lớp đọc thầm.
- Y/c 2 HS ngồi cạnh cùng làm bài.
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng phụ
- Cả lớp nhận xét, đổi chéo vở KT bài của nhau. GV chốt KQ và Đánh giá,.
3/ Củng cố dặn dò:( 2 phút)
- HS khá giỏi nêu lại kiến thức toàn bài
- Nhận xét tiết học.
- Giao bài về nhà- chuẩn bị tiết chính tả thứ 5 : Cùng vui chơi.
Toán
Diện tích một hình
I/ Mục tiêu:Giúp HS :
- Làm quen với khái niệm diện tích và bớc đầu có biểu tợng về diện tích qua hđ so sánh
diện tích các hình.
- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia; một hình
đợc tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các miếng bìa, Các hình ô vuông thích hợp có các màu khác nhau để minh hoạ các ví dụ
1,2,3 SGK và các BT

- Cho HS cắt từ hình vuông để ghép thành hình tam giác.
- Cả lớp làm bài vào vở.
3 / Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học- giao bài về nhà: chuẩn bị tiết sau: Đơn vị đo DT. Xăng-ti-mét vuông.
Tự nhiên và xã hội
Mặt Trời
I/ Mục tiêu :Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất: Mặt Trời chiếu sánh và sởi
ấm Trái Đất.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trang 110, 111 SGK
III/ Các HĐ dạy học:
1/ Bài cũ: (5p) Nêu sự cần thiết của việc bảo vệ thú rừng.
2/ Bài Mới:
Giới thiệu bài: (2p)
trực tiếp
*HĐ1: (10p) Thảo luận theo nhóm
+ MT: Biết Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
+ Bớc 1: làm việc trong nhóm 4 theo gợi ý nh SGK trang110.
+ Bớc 2: Làm việc cả lớp
-Mời đại diện các nhóm trình bày kq thảo luận của nhóm. Các nhóm khác bổ sung.
- HS ( K-G ) nêu KL.
-Gv kết luận: ( nh trong SGK phần bóng đèn toả sáng ). HS: (TB-Y) đọc trong SGK.
* HĐ2: (15p) Quan sát ngoài trời
+ Mục tiêu : Biết vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất.
+ Bớc 1:
- GV cho HS q/s phong cảnh xung quanh trờng và thảo luận trong nhóm 5 theo gợi ý:
+ Nêu ví dụ về vai trò của MT đối với con ngời, động vật, thực vật.
+ Nếu không có MT thì điều gì sẽ sảy ra trên trái đất?
+ Bớc 2:

- KT học sinh viết bài ở nhà.GV nhận xét
2/ Bài mới:( 35 phút)
- Giới thiệu bài: Trực tiếp
*HĐ1: HD viết trên bảng con .
-GV viết mẫu chữ Th, L HS khá giỏi nêu lại cách viết.- HS trung bình và yếu nhắc lại.
-HS viết bảng con chữ Th, L
b. Từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng: Thăng Long.
-GV giới thiệu:Là tên cũ của Thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt.
- HS nhận xét chiều cao và khoảng cách của các con chữ trong từ ứng dụng
HS viết bảng con : Thăng Long.
c. Câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng
- GV giới thiệu: Thể dục thờng xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.
Hiểu nội dung: Câu ứng dụng khuyên ta điều gì? thể dục thờng xuyên làm cho con ngời
khẻo mạnh
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao ntn?
-HS viết bảng con: Thể dục
* HĐ2 : HD viết vào vở.
- HS viết phần bài học ở lớp trong vở tập viết.
*HĐ3 Đánh giá, chữa bài.
- GV Đánh giá, chữa một số bài và nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm.
3 / Củng cố dặn dò:( 2 phút)
-Nhận xét tiết học.- Giao bài về nhà: Luyện viết phần bài ở nhà.
Thứ Sáu, ngày 31 tháng 4 năm 2017

11


Chính tả:

-Quản lý thời gian.
-Giáo tiếp , lắng nghe và phản hồi tích cực.
- Bớc đầu kể đợc một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã đợc xem, đợc nghe tờng thuật dựa theo gợi ý (BT1).
- Viết lại đợc một tin thể thao(BT2).
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn các câu hỏi gợi ý trong SGK
- Một vài tờ báo có tin thể thao.
III/ Các HĐ dạy học:
1 -Bài cũ: (5 phút) 2 HS đọc lại bài của tiết TLV tuần trớc - tuần 26
2 -Bài mới: ( 35 phút) Giới thiệu bài
* HĐ1: HD HS kể lại một trận đấu thể thao.
- Cho HS đọc y/c của BT và các câu gợi ý trong SGK (tất cả các đối tợng)
- Gọi một vài HS nêu trận đấu mình sẽ kể.
- GV: Có thể kể về buổi thi đấu em đợc tận mắt xem hoặc nghe tờng thuật.
- GV nêu các câu gợi ý cho vài HS nói về nội dung đó.( HS : K-G) nêu(TB-Y) học tập
- 1HS (G) kể mẫu, HS (K,TB,Y) lắng nghe học tập.
- GV cho 2 HS ngồi cạnh nhau dựa vào gợi ý , kể cho nhau nghe GV theo dõi giúp đỡ các
nhóm
12


- Gọi đại diện các nhóm (cùng trình độ) kể trớc lớp, cả lớp nhận xét, GV chỉnh sửa bài
cho HS.
* HĐ2: Rèn KN viết. ( Thực hiện ở buổi tự học)
Bài 2:- gọi HS đọc y/ của bài.- Y/c HS tự làm bài ( GV giúp đỡ HS Y)
- Mời một số HS đọc bài trớc lớp.- Cả lớp, GV bình chọn bạn viết hay nhất.
3 / Củng cố dặn dò:( 2phút)
-Nhận xét tiết học -giao bài về nhà: Chuẩn bị bài tập đọc : Buổi học thể dục
Toán
Đơn vị đo diện tích. Xăng-ti-mét vuông

- HS tự làm vào VBT sau đó nêu miệng kq chữa bài. Cả lớp đổi chéo vở KT bài nhau.
3 / Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học- giao bài về nhà: chuẩn bị tiết sau: Diện tích HCN
SINH HOT
* Nhận xét tuần 28:
..
..
..
..
13


* HS tuyªn d¬ng trong tuÇn:
…………………………………………………………………………………………..

14




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status