KẾ HOẠCH GIẢNG BÀI
PHÊ DUYỆT
Ngày... tháng... năm 20….
Môn học: Tư tưởng Hồ Chí Minh
Bài : Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng
Cộng sản Việt Nam
Đối tượng:
Đại học
Phần một: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I 1. Mục đích
Giúp người học nắm được cơ sở hình thành và những nội dung cơ bản của tư
tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam. Trên cơ sở đó xây dựng lòng tin
vào sự lãnh đạo của Đảng, tích cực tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức của
người cán bộ đảng viên, góp phần xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.
2. Yêu cầu
- Nắm chắc những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng
Cộng sản Việt Nam.
- Trên cơ sở nắm vững những nội dung cơ bản, vận dụng vào trong hoạt
động thực tiễn tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của người cán bộ đảng viên.
- Đấu tranh với những quan điểm sai trái phủ nhận quan điểm của chủ
nghĩa Mác-Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản.
II. NỘI DUNG
Gồm 3 phần
Phần 1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản
Việt Nam
Phần 2. Nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng
sản Việt Nam
- Nhận báo cáo ( Nhận lớp).
- Kiểm tra bài cũ. Đánh giá nhận xét.
- Giới thiệu kế họach nội dung bài mới
II. TÌNH TỰ GIẢNG BÀI
Thứ tự, nội dung
4
Thời
Phương
gian
pháp
V.chất
THỦ TỤC LÊN LỚP
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG
HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG
SẢN VIỆT NAM
1. Những quan điểm cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin về Đảng Cộng sản
2. Thực tiễn Việt Nam và thế giới
05
Hỏi- đáp,
15
phút
2. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản
nêu vấn đề,
phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-
15
Lênin với phong trào công nhân và
phút
phong trào yêu nước Việt Nam
3. Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng
của giai cấp công nhân, đồng thời là
Thuyết trình,
kết hợp với
trình
chiếu
Power Point
10
phút
Đảng của dân tộc Việt Nam
trình
chiếu
Power Point
Giáo án
phút
Giáo
án,
giáo trình,
tài
liệu
tham khảo
và phương
tiện
trình
chiếu
Giáo
6
Thuyết trình,
gợi mở, kết
10
phút
hợp với trình
chiếu
Power
Point
KẾT THÚC BÀI GIẢNG
05
Thuyết trình
Giáo án
phút
III. KẾT THÚC BÀI GIẢNG
1. Kết luận
Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam là một phần quan
trọng trong di sản mà Người để lại cho Đảng và dân tộc ta. Quán triệt và thực hiện
tốt tư tưởng này của Người chính là cơ sở để nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của Đảng, xây dựng Đảng ta “là đạo đức, là văn minh” xứng đáng với
niềm tin của cả dân tộc để lãnh đạo đất nước ta thực hiện thành công sự nghiệp
hỏi tất yếu khách quan, điều kiện tiên quyết để thực hiện sứ mệnh lịch sử của
mình.
+ Mác-Ăngghen là những người đầu tiên chủ trương thành lập đảng trên cơ
sở kết hợp chủ nghĩa xã hội khoa học với phong trào công nhân.
+ Các ông cũng là những người đã thảo ra những nguyên tắc tổ chức về xây
dựng và hoạt động của đảng Cộng sản.
VD : Đảng là tổ chức độc lập mang bản chất giai cấp công nhân; điều kiện
tiêu chuẩn người vào Đảng; Đảng phải thường xuyên được củng cố vững chắc, có
tổ chức, có cơ cấu phù hợp....
8
+ Mác và Ăng ghen đã đề ra khẩu hiệu :“ Vô sản tất cả các nước đoàn kết
lại” để định hướng cho cách mạng vô sản trên phạm vi thế giới.
- V.I.Lênin đã phát triển những quan điểm của C.Mác và Ph. Ăng ghen
để đưa ra học thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân.
+ Chủ nghĩa Mác là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động của
Đảng.
+ Đảng là một bộ phận của giai cấp công nhân, là đội tiên phong chính trị
có tổ chức và là tổ chức chặt chẽ nhất, giác ngộ nhất của giai cấp công nhân.
+ Khi có chính quyền, đảng là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị xã hội
chủ nghĩa và là bộ phận của hệ thống đó.
+ Đảng gắn bó chặt chẽ với quần chúng.
+ Đảng là một khối thống nhất về chính trị, tư tưởng và tổ chức, tự phê
bình và phê bình là quy luật phát triển của đảng.
+ Đảng phải tích cực kết nạp những đại biểu ưu tú của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động vào đảng, phải thường xuyên đưa những người không đủ
tiêu chuẩn và những phần tử cơ hội ra khỏi đảng.
+ Tính quốc tế của đảng.
tháng Mười Nga năm 1917, cuộc cách mạng do giai cấp công nhân, mà đội tiền
phong của nó là Đảng Bônsêvích Nga lãnh đạo và giành thắng lợi.
Người chỉ rõ: “Cách mạng Nga dạy cho chúng ta rằng muốn cách mạng
thành công phải lấy dân chúng (công, nông) làm gốc, phải có Đảng vững bền,
phải bền gan…” (sđd, t.2, tr.280).
- Trong những năm 20 của thế kỷ XX đã có hàng loạt các Đảng Cộng
sản được thành lập ở các nước và gia nhập vào Quốc tế III.
VD: Ở Châu Á và khu vực Đông Nam Á có: Đảng Cộng sản
Inđônêxia(1920), Đảng Cộng sản Trung Quốc(1921), Đảng Cộng sản Nhật
Bản(1922), Đảng Cộng sản Triều Tiên(1925), Đảng Cộng sản Ấn Độ(1928)…
- Để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đã dốc
sức chuẩn bị chu đáo về mặt chủ quan cũng như thúc đẩy các điều kiện khách
quan đi đến chín muồi.
Câu hỏi nêu vấn đề: Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị điều kiện chủ quan và
khách quan như thế nào để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
+ Đi sâu nghiên cứu tìm hiểu về chủ nghĩa Mác- Lênin.
10
+ Mở rộng sự liên kết giữa những người Việt Nam yêu nước với những
người cách mạng ở các nước thuộc địa.
+ Người đã tham gia vào nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.
VD: Khởi xướng và lãnh đạo Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp năm 1921,
Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Quảng Châu năm 1925.
+ Năm 1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã thành lập
ra tổ chức “Hội Việt Nam cách mệnh thanh niên”. Đây là tổ chức của những
người thanh niên yêu nước Việt Nam có xu hướng theo chủ nghĩa Cộng sản được
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn trong thực tiễn cách mạng.
Hồ Chí Minh viết: Giống như “quả trứng từ đó nở ra con chim non cộng
sản” (Sđd, t.3, tr. 13).
+ Đảng vạch ra đường lối đúng đắn, tuyên truyền sâu rộng đường lối đó
trong quần chúng nhân dân, cụ thể hoá đường lối ấy cho phù hợp với điều kiện
thực tế của từng giai đoạn.
+ Cách mạng Việt Nam dựa vào sức mình là chính, nhưng cũng phải biết
kết hợp với sức mạnh quốc tế, sức mạnh của cách mạng thế giới, giữ mối liên hệ
đó là nhiệm vụ của Đảng
- Về thực tiễn, Hồ Chí Minh đã chuẩn bị mọi điều kiện để thành lập
Đảng, luôn chăm lo xây dựng Đảng Cộng sản Việt nam vững mạnh
+ Từ năm 1924 - 1930, Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin
vào phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị mọi điều
kiện để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Khi giành được chính quyền, Người tiếp tục khẳng định vai trò quyết
định của Đảng trong xây dựng CNXH.
Người nhấn mạnh: “Đánh đổ giai cấp địch đã khó, đấu tranh xây dựng
CNXH còn khó khăn gian khổ hơn nhiều” (Sđd,tập 9, tr.279).
+ Năm 1965, qua thực tiễn lãnh đạo cách mạng, Người khẳng định: “Có Đảng
lãnh đạo nhân dân ta đã trở thành một dân tộc anh hùng, được bạn bè khắp năm
châu yêu mến và kính trọng” (Sđd, t11, tr.371).
+ Trước lúc đi xa, điều Người quan tâm trước hết là nói về Đảng.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa
Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
12
Câu hỏi nêu vấn đề: Đồng chí cho biết quy luật chung hình thành Đảng
Cộng sản? Sự sáng tạo của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào?
- Xuất phát từ tình hình ở các nước tư bản trước kia V.I.Lênin đã nêu ra
luận điểm Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác với
phong trào công nhân, đồng thời cũng khẳng định tính đặc thù ra đời của từng
Đảng Cộng sản.
+ Chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định: Đảng Cộng sản là đảng của giai cấp
vô sản, đấu tranh cho lợi ích của giai cấp vô sản nước mình và giai cấp vô sản thế
giới. Đảng gồm những phần tử tiên tiến nhất trong giai cấp vô sản, là đội tiên
phong, bộ tham mưu của giai cấp vô sản.
+ Vận dụng sáng tạo quan điểm đó vào điều kiện cụ thể nước ta Hồ Chí
Minh khẳng định: Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp côn nhân,
đồng thời là Đảng của dân tộc Việt Nam.
(2/1951) Hồ Chí minh khẳng định: “ Trong giai đoạn này quyền lợi của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động và của cả dân tộc là một. Chính vì
Đảng lao động Việt nam là Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động,
cho nên nó phải là Đảng của dân tộc Việt nam”.( Sđd, tập 6, tr175)
Năm 1961 Người nhắc lại: “ Đảng ta là Đảng của giai cấp, đồng thời
cũng là Đảng của dân tộc, không thiên tư, thiên vị”(Sđd, tập 10, tr467)
- Luận điểm đã định hướng cho việc xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam
thành một Đảng có sự gắn bó máu thịt với giai cấp công nhân, nhân dân lao động
và toàn thể dân tộc trong mọi thời kỳ phát triển của cách mạng.
+ Tuyệt đại đa số người dân Việt Nam dù là đảng viên hay không đảng
viên, dù thuộc tầng lớp, giai cấp nào đều cảm thấy Đảng Cộng sản Việt Nam là
Đảng của Bác Hồ là Đảng của mình.
+ Đó là niềm vinh dự tự hào lớn nhất của đảng Cộng sản Việt Nam, là cội
nguồn tạo nên sức mạnh của Đảng.
- Khi nói Đảng ta là Đảng của giai cấp đồng thời là Đảng của dân tộc
Hồ Chí Minh cũng khẳng định Đảng ta mang bản chất giai cấp công nhân.
+ Người phân biệt rõ, về bản chất giai cấp thì Đảng ta mang bản chất giai
cấp công nhân, nhưng về lợi ích thì Đảng không những đại biểu cho lợi ích của
14
giai cấp công nhân, mà còn đại biểu cho lợi ích của nhân dân lao động và của cả
15
động. Chỉ có theo lý luận cách mệnh tiên phong, đảng cách mệnh mới đảm nhiệm
cách mệnh tiên phong” (Sđd, tập 2, Tr.259)
Người cũng chỉ rõ: “Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt,
trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy. Đảng mà
không có chủ nghĩa cũng như người không có trí khôn, tàu không có bàn chỉ
nam”
+ Từ bản chất cách mạng khoa học và vai trò của chủ nghĩa Mác-Lênin
Hồ Chí Minh vạch rõ: “ Bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều,
nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhât, cách mạng nhất là chủ nghĩa
Lênin” (Sdd, tập 2, tr268).
Đây chính là học thuyết về sự giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân
lao động, các dân tộc bị áp bức và giải phóng con người.
Đây cũng chính là học thuyết về sự phát triển xã hội lên một hình thái
kinh tế -xã hội Cộng sản chủ nghĩa, mà giai đoạn đầu của nó là chủ nghĩa xã hội,
một hình thái kinh tế-xã hội cao hơn, tốt đẹp hơn so với hình thái king tế-xã hội tư
bản chủ nghĩa
Nhờ lý luận ấy, Hồ Chí Minh đã tìm thấy con đường cứu nước, đã xây
dựng Đảng Cộng sản Việt Nam và trang bị cho đảng một vũ khí tinh thần để
Đảng làm tròn vai trò tiên phong của mình
Viết về vai trò của chủ nghĩa Mác- Lênin đối với Đảng ta, Hồ Chí Minh
khẳng định: “Là lực lượng tư tưởng hùng mạnh chỉ đạo Đảng chúng tôi, làm
cho Đảng chúng tôi có thể trở thành hình thức tổ chức cao nhất của quần chúng
lao động, hiện thân của trí tuệ, danh dự và lương tâm của dân tộc chúng
tôi”( Sđd, tập.7, tr.517)
- Lấy chủ nghĩa Mác- Lênin “làm cốt” là kiên định nắm vững linh
hồn, lập trường quan điểm, phương pháp của chủ nghĩa Mác - Lênin để
- Cá nhân phụ trách là để có chuyên trách, tránh cái tệ người này ỷ cho
người kia, người kia ỷ cho người nọ, kết quả thì không ai thi hành.
- Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách phải luôn luôn đi đôi với nhau.
Hồ Chí Minh viết: “Lãnh đạo không tập thể thì sẽ đi đến cái tệ bao biện, độc
đoán, chủ quan. Kết quả là hỏng việc. Phụ trách không do cá nhân, thì sẽ đi đến cái
tệ bừa bãi lộn xộn, vô chính phủ. Kết quả cũng hỏng việc. Tập thể lãnh đạo, cá nhân
phụ trách phải luôn luôn đi đôi với nhau” (Sđd,tập 5, tr.505)
c. Tự phê bình và phê bình
17
- Người coi đây là nguyên tắc sinh hoạt Đảng, là luật phát triển Đảng
Hồ Chí Minh viết: “Muốn doàn kết chặt chẽ trong Đảng, ắt phải thống
nhất tư tưởng, mở rộng dân chủ nội bộ, mở rộng tự phê bình và phê bình”.
- Người xem đây là vũ khí rèn luyện đảng viên, nâng cao trình độ lãnh đạo,
để Đảng làm tròn sứ mệnh, làm tròn trách nhiệm trước giai cấp và dân tộc.
Hồ Chí Minh viết: “Một đảng mà giấu giếm khuýet điểm của mình là một
dảng hỏng. Một đảng có gan thừa nhận khuýet điểm của mình, vạch rõ những
cái đó, vì đâu mà có khuyết điểm đó, xét rõ hoàn cảnh sinh ra khuyết điểm đó,
rồi tìm mọi cách sửa chữa khuyết điểm đó. Như thế là một đảng tiến bộ, mạnh
dạn, chắc chắn, chân chính” (Sđd,tập 5, tr.261)
- Người lưu ý cán bộ, đảng viên không những phải luôn dùng phê bình,
mà còn khéo léo tự phê bình và phê bình.
+ Người đặt tự phê bình lên trước phê bình
+ Cán bộ càng cao càng phải gương mẫu tự phê bình và phê bình
+ Phải trung thực, chân thành có tình đồng chí thương yêu nhau
+ Người phê phán thái độ che dấu khuyết điểm, nể nang né tránh, lợi dụng
phê bình...
d. Kỷ luật nghiêm minh tự giác.
- Hồ Chí Minh coi sức mạnh vô địch của Đảng là ở tinh thần kỷ luật tự
quần chúng trong học thuyết Mác-Lênin về đảng của giai cấp công nhân
+ Khi đề cập đến mối quan hệ giữ Đảng với quần chúng, các nhà kinh điển
Mác-Lênin đều quan niệm rằng, Đảng là người lãnh đạo và quần chúng nhân dân
là đối tượng lãnh đạo của Đảng
+ Với nhãn quan chính trị sắc bén, tầm nhìn xa trông rộng Hồ Chí Minh
nhận rõ nguy cơ của chủ nghĩa cá nhân, tệ quan liêu xa rời quần chúng khi Đảng
trở thành đảng cầm quyền, Người đã bổ sung vào luận điểm của chủ nghĩa MácLênin một mệnh đề mới: Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật
trung thành của nhân dân
- Lãnh đạo và đầy tớ không tách rời, đối lập, mà thống nhất với nhau,
lãnh đạo có nghĩa là làm đầy tớ, Đảng lãnh đạo nhưng dân là chủ.
+ Đây là một luận điểm lớn, nhất quán khi Người xác định vai trò của Đảng
và trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên.
19
+ Đảng lãnh đạo Nhà nước là nhằm xây dựng Nhà nước thực sự của dân,
do dân, vì dân, để dân được làm chủ.
+ Là đầy tớ trung thành của nhân dân, như Hồ Chí Minh đã nói, Đảng không
có quyền lợi gì của giêng mình, ngoài quyền lợi của giai cấp của dân tộc.
- Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là đầy tớ trung thành của nhân dân, nên
phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với dân.
+ Đảng không ở trên dân, cũng không ở ngoài dân, mà ở trong dân, trong
lòng nhân dân.
+ Không phải nước mới lấy dân làm gốc, mà Đảng cũng phải lấy dân làm
gốc, mọi biểu hiện quan liêu xa dân đều làm suy yếu Đảng.
7. Đảng cộng sản Việt Nam phải thường xuyên tự chỉnh đốn, tự đổi mới
- Hồ Chí Minh coi tự chỉnh đốn Đảng, tự đổi mới Đảng là công việc
thường xuyên trong xây dựng Đảng.
+ Năm 1949, trong bài nói chuyện ở buổi bế mạc Hội nghị cán bộ Đảng,
sau khi nêu các nhiệm vụ để kháng chiến thắng lợi, Người nói: “Muốn làm được
+ Tăng cường công tác lý luận của Đảng.
+ Uốn nắn những lệch lạc, mơ hồ, dao động tư tưởng về chủ nghĩa xã hội.
+ Đấu tranh kiên quyết chống sự suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức,
lối sống trong đội ngũ cán bộ đảng viên.
- Hai là, xây dựng củng cố các tổ chức cơ sở Đảng thực sự là nền tảng
và hạt nhân chính trị của Đảng ở cơ sở.
+ Khảo sát đánh giá đúng thực trạng của từng tổ chức cơ sở đảng để có
biện pháp đổi mới chỉnh đốn cho phù hợp.
+ Bảo đảm mỗi loại hình cơ sở đảng hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm
vụ.
+ Chấn chỉnh, củng cố các cơ sở yếu kém.
+ Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ cán bộ cơ sở, chú ý bố trí đúng đội
ngũ cán bộ chủ chốt.
- Ba là, nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, đảng viên.
+ Quản lý chặt chẽ, đánh giá đúng đội ngũ cán bộ đảng viên
+ Bội dưỡng, giáo dục, rèn luyện nâng cao trình độ mọi mặt cho họ.
21
+ Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc và đưa cán bộ
đảng viên vào hoạt động thực tiễn để bồi dưỡng, rèn luyện.
+ Thường xuyên kiểm tra, sàng lọc, kiên quyết, kịp thời đưa ra khỏi Đảng
những người không có đủ tư cách đảng viên.
- Bốn là, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, thắt chặt mối
quan hệ giữa Đảng với quần chúng.
+ Phát huy dân chủ phải đi đôi với tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
+ Thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình; mọi biểu hiện vô
tổ chức, vô kỷ luật, chia rẽ, bè phái...phải được xử lý nghiêm.
+ Xây dựng quy chế ra nghị quyết lãnh đạo của Đảng, quy chế làm việc của
các cấp lanmhx đạo đảm bảo phát huy trí tuệ của tập thể.