209 bài tập ỨNG DỰNG DI TRUYỀN vào CHỌN GIỐNG có lời giải chi tiết - Pdf 41

ỨNG DỰNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG

Câu 1(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây?
1. Đưa thêm gen lạ vào hệ gen.
2. Thay thế nhân tế bào
3. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
4. Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng.
5. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
A. 3,4,5.
B. 1,3,5.
C. 2,4,5.
D. 1,2,3.
Câu 2 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
Trình tự lần lượt các bước trong quy định tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến là:
A. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn => Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến => tạo dòng
thuần.
B. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến => tạo dòng thuần => chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong
muốn.
C. Tạo dòng thuần => Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến => chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong
muốn.
D. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến => chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn => tạo dòng
thuần.
Câu 3: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?
A. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
B. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
D. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
Câu 4(Đề thi thử trường THPT Diệu Hiền năm 2016)
Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể bình thường có kiểu gen AabbDD vào trứng đã bị mất nhân của

A. 3,4
B. 1,2,3
C. 1,3,4
D. 2,3,4
Câu 7: (Đề thi thử trường THPT Diệu Hiền năm 2016)
Khi nói về ưu thế lái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp sinh sản sinh dưỡng.
B. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau.
C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.
D. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai.
Câu 8: (Đề thi thử trường THPT Diệu Hiền năm 2016)
Phương pháp nào sau đây không tạo được sinh vật biến đổi gen?
1. Lấy nhân của loài này và tế bào chất của loài khác cho dung hợp.
2. Đưa thêm 1 gen của loài khác vào hệ gen.
3. Lấy hợp tử đã thụ tinh và cắt thành nhiều hợp tử rồi cấy vào tử cung cho các động vật cùng loài.
4. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
5. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
6. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
A. 3,5,6
B. 1,3,5,6
C. 1,3,5
D. 1,3
Câu 9: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Vì sao trong chọn giống cây trồng, người ta sử dụng phổ biến lai xa ở những giống cây trồng có khả năng sinh
sản sinh dưỡng ?
A. Vì không cần khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai xa.
B. Thực vật thường có số lượng NST ít.
C. Thực vật thường có số lượng NST lưỡng bội giống nhau, chỉ khác nhau về gen.
D. Hạt phấn của hoa loài này dễ nảy mầm trên vòi nhụy của hoa loài khác.
Câu 10: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)

Cho các thành tựu sau:
(1) Chủng Penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu;
(2) Cây lai khoai tây, cà chua;
(3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi;
(4) Con F1 (Ỉ × Đại Bạch): 10 tháng tuổi nặng 100 kg, tỷ lệ nạc trên 40%; (5) Cừu Doli.
(6) Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản suất hoocmôn somatostatin.;
(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất prôtêin chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người;
(8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lý cônxisin.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra không phải bằng công nghệ tế bào?
A.6
B.3
C.5
D.4
Câu 14: (Đề thi thử trường THPT Nghi Lộc năm 2016)
Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
A. Chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
B. Bò tạo ra nhiều hooc môn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.
C. Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnhPentunia.
D. Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm
Câu 15: (Đề thi thử trường THPT Nghi Lộc năm 2016)
Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A: (2), (3).
B. (1), (2).
C. (1), (3).
D. (1), (4).

(2) ARN.

(3) Ribôxôm.
B. (2), (3).

(4) ADN thể thực khuẩn.
C. (3), (4).

D. (1), (4).

Câu 19(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Khi muốn bảo tồn các nguồn gen thực vật quý hiếm, người ta sử dụng phương pháp:
A. Chọn dòng tế bào xoma. B. Nuôi cấy hạt phấn.
C. Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 20(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng
bệnh, người ta thực hiện các công đoạn sau:
(1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây.
(2) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
(3) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
(4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
Quy trình tạo giống theo thứ tự:
A. (2), (3), (4), (1).
B. (1), (2), (3), (4).
C. (1), (4), (3), (2).
D. (1), (3), (4), (2).
Câu 21(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Cho các thành tựu :
1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.

A. tính đặc hiệu.
B. bộ ba kết thúc.
C. tính thoái hóa.
D. tính phổ biến.
Câu 24 : (Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của
người như sau:
(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
A. (2) (4) (3) (1)
C. (1) (2) (3) (4)
B. (1)  (4)  (3)  (2)
D. (2)  (1)  (3)  (4)
Câu 25(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Công nghệ tế bào đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
B. Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp β-carôten ở trong hạt.
C. Tạo ra cừu Đôly.
D. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.
Câu 26: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để :
A. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
B. Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
C. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
D. Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng.
Câu 27: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
Trong chọn giống cây trồng, người ta có thể tiến hành lai xa giữa loài cây hoang dại và loài cây trồng để :

B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 31: (Đề thi thử trường THPT Yên Dũng năm 2016)
Để phát hiện ra những gen xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
B. Gây đột biến điểm.
C. Lai thuận nghịch.
D. Lai khác loài.
Câu 32: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là
A. mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
B. thường có tuổi thọ ngắn hơn so với cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
C. được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dụC.
D. có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.
Câu 33: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Để tạo được dòng thuần chủng nhanh nhất người ta dùng phương pháp nào?
A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Tạo giống bằng chọn tế bào xôma có biến dị.
C. Nuôi cấy tế bào
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 34: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Những thành tựu nào thuộc về công nghệ gen:
(1) Cà chua được làm tăng thời gian chín quả.
(2) Cừu đôly.
(3) Gạo có chứa betacarotein “gạo vàng”
(4) Cây pomato ( vừa cho quả cà chua và củ khoai tây)
(5) Cừu sản xuất prôtêin con người.
Số phương án đúng là:
A. 2 B. 3 C.4 D. 5
Câu 35(Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)

Câu 39: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ
gọi là
A. Siêu trội
B. Ưu thế lai.
C. Bất thụ.
D. Thoái hóa giống.
Câu 40: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là
A. Vi khuẩn và virus
B. Thể thực khuẩn và plasmid
C. Plasmid và vi khuẩn
D. Thể thực khuẩn và vi khuẩn
Câu 41(Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Cho các thành tựu sau:
(1) Chủng Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(2) Cây lai pomato
(3) Giống táo má hồng cho năng suất cao gấp đôi
(4) Con F1 (Ỉ x Đại Bạch): 10 tháng cuối nặng 100kg, tỷ lệ nạc trên 40%
(5) Cừu Dôli.
(6) Tạo chủng vi khuẩn E.Coli sản xuất hooc môn somatostain.
(7) Giống bò mà sữa có thể sản xuất protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch máu ở người.
(8) Tạo các cây trồng thuần chủng về tất cả các gen bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi xử lí conxisin.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công cụ tế bào?
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 42(Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Vi khuẩn E.Coli có những đặc điểm để người ta dùng chúng làm tế bào nhận trong kỹ thuật cấy gen

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
B. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lại biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua
các thế hệ.
C. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể có thể không cho ưu thế lai
nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
D. Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai F1 có ưu thế lai.
Câu 45: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để
A. Thay đổi mức phản ứng của giống gốc.
B. Cải tiến giống có năng suất thấp.
C. Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.
D. Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.
Câu 46: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Cho :
(1): chọn tổ hợp gen mong muốn
(2): tạo các dòng thuần khác nhau
(3): tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần
(4): lai các dòng thuần khác nhau
Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp :
A. (1),(2),(4),(3)
B. (2),(4),(1),(3)
C. (3),(1),(4),(2)
D. (2),(3),(1),(4)
Câu 47: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây:
1. Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp βcaroten
2. Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt
3. Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao
4. Cừu có khả năng sản xuất protein của người

D. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
Câu 50(Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể. Cả 15
cá thể này:
A. Có khả năng giao phối với nhau để sinh con
B. Có mức phản ứng giống nhau
C. Có giới tính giống hoặc khác nhau
D. Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau
Câu 51: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
D. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
Câu 52: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Công nghệ tế bào thực vật không có khả năng
A. Tạo dòng mà tất các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp
B. Nhân nhanh các giống hiếm
C. tổ hợp được hai nguồn gen có nguồn gốc rất khác nhau
D. Tạo ưu thế lai
Câu 53: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của các phương pháp:
Phương pháp

Ứng dụng

1. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

k. Tạo giống lai khác loài.


C. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.
D. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Câu 56: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người
(2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia
(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt
(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen
(6) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
(7) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua
Các thành tựu được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ tế bào là
A. (1), (3), (6).
B. (1), (2), (4), (6), (7).
C. (5), (7)
D. (3), (4), (5)
Câu 57: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Cho các đặc điểm sau:
(1) ADN mạch vòng kép.
(2) Có chứa gen đánh dấu.
(3) ADN mạch thẳng kép.
(4) Có trình tự nhận biết của enzim cắt.
(5) Có kích thước lớn hơn so với ADN vùng nhân.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với plasmit làm thể truyền trong công nghệ gen?
A. 4. B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 58: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Cho các biện pháp sau:
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

B. Tất cả đều đúng
C. biến dị đột biến
D. ADN tái tổ hợp
Câu 62: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Phương pháp chủ động tạo nguồn biến di di truyền trong chọn giống hiện đại:
A. lai giống B.
Gây đột biến nhân tạo
C. tạo ưu thế lai
D. công nghệ tế bào
Câu 63: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Xét các biện pháp tạo giống sau đây?
(1) Dung hợp tế bào trần, nhân lên thành dòng và gây lưỡng bội hóa.
(2) Gây đột biến, sau đó chọn lọc để được giống mới có năng suất cao.
(3) Chọn dòng tế bào xôma có biến dị, sau đó nuôi cấy thành cơ thể và nhân lên thành dòng.
(4) Nuôi cấy tế bào thành mô sẹo để phát triển thành cá thể, sau đó nhân lên thành dòng.
(5) Tạo thành dòng thuần chủng, sau đó cho lai khác dòng để thu con lai làm giống.
(6) Tiến hành phép lai thuận ,nghịch
Có bao nhiêu phương pháp được sử dụng để tạo ưu thế lai?
A. 2 B.
3 C.
4 D.
1
Câu 64: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
A. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
B. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
D. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
Câu 65 (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gen?

Đáp án đúng là :
A. 1 và 3, 6.

01

2. Một người qua liệu pháp gen nhận được 1 gen gây đông máu loại chuẩn.
3. Cừu tiết sữa có chứa prôtêin huyết thanh của người.
4. Một người sử dụng insulin do vi khuẩn E.Coli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường
5. Chuột cống mang gen hemoglobin của thỏ.
6.Gen trong ti thể bị đột biến điểm dẫn tới bệnh động kinh ở người

Câu 67: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)

iL

Câu 68 : (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)

ie

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác
nhau?
A. Cấy truyền phôi.
B. Dung hợp tế bào trần.
C. Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
D. Nuôi cấy hạt phấn.

ro

up


A. 1,3,5

ce

Phương án đúng là:

B. 1,2,3

C. 3,4,5

D. 2,4,5

w

w

w

.fa

Câu 70(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Bằng kỹ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác
cùng loài để tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. Kĩ thuật này được gọi là
A. lai tế bào.
B. kĩ thuật gen.
C. nhân bản vô tính.
D. cấy truyền phôi.
Câu 71(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi gen?
A. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

(2) Tạo dòng thuần chủng có các kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Câu 73(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

ie

B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Ta

iL

D. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.
Câu 74(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của các phương pháp:
Ứng dụng

1. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

k. Tạo giống lai khác loài.

/g

3. Lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật.



om

Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng sau đây, tổ hợp nào đúng?
A. 1-m, 2-n, 3-k.
B. 1-k, 2-m, 3-n.
C. 1-n, 2-k, 3-m.
D. 1-m, 2-k, 3-n.
Câu 75 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
Ở một loài thực vật, cho biết tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Từ một giống cũ có kiểu gen Aa,
người ta đã tiến hành tạo ra giống mới thuần chủng có kiểu gen AA. Nếu chỉ bằng phương pháp tự thụ phấn và
chọn lọc thì đến thế hệ F3, tỉ lệ cá thể thuần chủng của giống là bao nhiêu?
A. 7/19
B. 19/27
C. 7/8
D. 2/9
Câu 76: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
Những thành tựu nào sau đây là kết quả ứng dụng kĩ thuật di truyền?
(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông và đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá petunia.
(4) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính kháng sinh Penicilin cao gấp 200 lần.
(5) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp caroten trong hạt.
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (4)
C. (3), (4), (5)
D. (1), (3), (5)

>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất! 13
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

C. (5), (7)
D. (3), (4), (5)
Câu 78: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của 2 loài sinh vật?
1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.
2. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của 2 loài.
3. Chọn giống bằng công nghệ gen.
4. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.
5. Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.
Đáp án đúng:
A. 2,3
B. 1,4
C. 2,4
D. 3,5

01

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

ro

up

A. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.
B. Cho giao phấn liên tục nhiều đời, sau đó chọn lọc.
C. Gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.
D. Dung hợp tế bào trần, sau đó chọn lọc.

s/


w

w

w

D. (3) (2) (1).

>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất! 14
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

oc

hi

D

ai
H

(1) Tạo giống gạo vàng có khả năng tổng hợp β- caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
(2) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen.
(3) Tạo giống cây Pomato từ khoai tây và cà chua.
(4) Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa.
(5) Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt làm chậm quá trình chín của quả.
(6) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli mang gen sản sinh hooc môn insullin của người.
Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của công nghệ gen?

om
/g

ro

up
s/

Câu 83: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bình Thuận năm
2016)
Một kỹ thuật tạo giống bò được mô tả như hình dưới đây:
Với kỹ thuật tạo giống này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là
đúng?
(1). Đây là kỹ thuật cấy truyền phôi.
(2). Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen khác nhau và
cùng giới.
(3). Các bò con được sinh ra đều là bò đực hoặc bò cái.
(4). Kỹ thuật trên cho phép tạo ra một số lượng lớn các con bò
có kiểu gen khác nhau.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.

w

w

w




www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

oc
ai
H
D

uO

nT

hi

Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là
A. (
B. (
C. (
D. (
(5).
Câu 87(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu tam bội.
Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là
A. (2) và (4).
B. (1) và (3).

up
s/

các nhận định trên, số nhận định đúng là
A. 1. B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 89(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Để tạo ra các giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp
A. nuôi tế bào tạo mô sẹo.
B. dung hợp tế bào trần.
C. nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.
D. tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị.
Câu 90(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Cho các thành tựu sau:

ce

bo

ok

(1) Tạo chủng vi khuẩn Ê.coli sản xuất prôtêin bò.
(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.
(3) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.
(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt.
(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

w


H
D

nT

4. Có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
A. 1,2,3.
B. 1,3,4.
C. 3,4.
D. 2,3,4.

hi

Câu 93(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Nam năm 2016)
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật?
1. Giúp tiết kiệm được diện tích nhân giống.
2. Tạo được nhiều biến dị tổ hợp.
3. Có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

01

A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có liểu gen AABBdd tạo F2, các
cây có kiểu hình ( A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.
B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1rồi cho F1 tự thụ phấn qua một thế hệ để tạo giống cây có kiểu
gen AAbbDD.
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD.
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD.

B. 1,3,5.


Câu 95(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Nam năm 2016)
Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gen AAbb thành 15 phôi và nuôi cấy phát triển
thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này
A. Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.
B. có mức phản ứng giống nhau.

bo

ok

C. có giới tính có thể giống hoặc khác.
D. có khả năng giao phối để sinh con.
Câu 96(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Nam năm 2016)

w

.fa

ce

Chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng từ cơ thể bình thường có kiểu gen AabbDD vào trứng đã bị mất
nhân của cơ thể bình thường có kiểu gen aaBBdd tạo ra tế bào chuyển nhân. Nuôi cấy tế bào chuyển
nhân tạo cơ thể hoàn chỉnh, không có đột biến xảy rA. Kiểu gen của cơ thể chuyển nhân này là:
A. AaBbDd
B. aaBBdd
C. AabbDD
D. aaBbDd

w


b. Trong sinh đôi cùng trứng: hợp tử trong những lần nguyên phân
đầu tiên bị tách ra thành nhiều phôi riêng biệt và phát triển thành các
cá thể giống nhau.

3. Phương pháp gây đột biến

c. Giống dâu tằm tứ bội được tạo ra từ giống dâu tằm lưỡng bội.

4. Tạo giống dựa trên nguồn
biến dị tổ hợp

d. Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh trong ống nghiệm rồi cho phát
triển thành cây đơn bội, sau đó xử lý hóa chất tạo thành cây lưỡng
bội hoàn chỉnh.

5. Nhân bản vô tính trong tự
nhiên

e. Cừu sản sinh protein người trong sữa.

nT

Ta
iL
ie

uO

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới dây, phương án nào đúng?
A. 1-e, 2-d, 3-c, 4-a, 5-d


B. 5

ro

(6) nuôi cấy hạt phấn, noãn chưa thụ tinh
Có bao nhiêu phương pháp dùng để nhân nhanh giống trong quá trình sản xuất nông nghiệp?
A. 2

D. 4

w

.fa

ce

bo

ok

.c

Câu 100: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Ninh năm 2016)
Giống cà chua có thể vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng. Đây là thành tựu cuả:
A. lai hữu tính
B. công nghệ gen. C. công nghệ tế bào
D. gây đột biến nhân tạo
Câu 101 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Ninh năm 2016)
Loài bông trồng ở châu Mĩ có bộ nhiễm sắc thể 2n= 52 trong đố có 26 nhiễm sắc thể lớn và 26 nhiễm

D

ai
H

oc

Xét các phương pháp sau đây:
(1) Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc
(2) Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài với nhau thu được F1 , tứ bội hóa F1 thành thể dị đa
bội.
(3) Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài lai với nhau thu được F1, tứ bội hóa F1 thành
thể tự đa bội.
(4) Dùng cônsixin tác động lên giảm phân I tạo ra giao tử lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo
hợp tự tứ bội.
Có bao nhiêu phương pháp tạo được cá thể thuần chủng?
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

01

C. Lưỡng bội hóa mô đơn bội bằng cônsixin. D. Lai xa và đa bội hóa.
Câu 103 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Ninh năm 2016)

ok

.c

om
/g


A. (2)→(1) → (3) B. (3) → (1) → (2) C. (3) → (2) → (1) D. (1) → (2) → (3)
Câu 106 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016)
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
A.
AaBbDd
B. AaBBDd
C. AABbDd
D. aaBBaa

bo

Câu 107: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây:

w

.fa

ce

A. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
B. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
C. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
D. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

w

w

Câu 108: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)

D. 4.

hi

D

ai
H

Câu 110 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc dòng tế bào xôma có biến dị là
A. tạo ra các giống cây trồng mới mang đặc điểm của 2 dạng bố mẹ ban đầu trong thời gian ngắn.
B. nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, phẩm chất tốt, sạch bệnh.

oc

3.
4.
5.
6.

uO

nT

C. tạo ra các giống cây trồng mới có các đặc tính mong muốn trong thời gian ngắn.
D. tạo ra các giống cây trồng mới thuần chủng về tất cả các gen trongthời gian ngắn.
Câu 111: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)

up

Câu 112: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Để sản xuất insulin trên quy mô công nhiệp người ta chuyển gen mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn
E. coli bằng cách phiên mã ngược mARN của gen người thành ADN rồi mới tạo ADN tái tổ hợp và
chuyển vào E. coli.
1. ADN của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
2. gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
3. sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không
phù hợp với ADN tái tổ hợp mang gen người.
4. sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli
không phù hợp với hệ gen người.

w

w

w

.fa

Số đáp án đúng trong các giải thích sau về cơ sở khoa học của việc làm trên là:
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 113: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Cho các biện pháp:
1- Dung hợp tế bào trần.
2- Cấy truyền phôi. 3- Nhân bản vô tính.
4- Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
5- Tự thụ phấn liên tục từ 5 đến 7 đời kết hợp với chọn lọc.

III. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

hi

D

ai
H

oc

01

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đâu không đúng?
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận
là giả thuyết siêu trội.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính tốt nào đó, người ta thường bắt đầu bằng
cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau
C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng
nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
D. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Câu 115: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen ?

w

w

w


C. lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ
phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
D. lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu
hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
Câu 117: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Ninh năm 2016)
Cho các phương pháp sau:
1) tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiếu gen khác nhau đê tạo ra Fl
4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là
A. (1), (4).
B. (2), (3)
C. (1), (2).
D. (1), (3).
Câu 118 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Ninh năm 2016)
Cho các khâu trong kỹ thuật chuyển gen:
(1)
cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit.
(2)
tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.
(3)
chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
(4)
nổi đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit tạo thành ADN tái tổ hợp.
Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật chuyển gen ?
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


hi

D

ai
H

Câu 120 (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của
2 loài khác nhau nhờ phương pháp:
A. Chọn lọc dòng tế bào xoma biến dị
B. Nuôi cấy hạt phấn
C. Lai tế bào sinh dưỡng( xoma)
D. Nuôi cấu tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
Câu 121(Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận
là giả thuyết siêu trội
B. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống
C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai đong nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng
nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con có ưu thế lai
D. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 khi lai hai dòng thuần khác nhau( lai khác dòng).
Câu 122 (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, có mấy phát

bo

ok

.c

.fa

ce

A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1, cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen Aabbdd tạo F2. Các cây
có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD
B. Lai hai giống cây ban đầu với nhau tạo F1 cho F1 tự thụ phấn tạo F2: chọn các cây F2 có kiểu hình
(A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD
C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua
một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1: cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây F2 có kiểu hình (AbbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một só thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD
Câu 124(Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Khi chuyển gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được hoocmon
insulin là vì mã di truyền:
A. Là mã bộ ba
B. Có tính phổ biến
C. Có tính đặc hiệu
D. Có tính thoái hóa
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Câu 125(Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng?

hi


bo

ok

.c

om
/g

ro

up
s/

Ta
iL
ie

uO

nT

(4) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 127 : (Đề thi thử trường chuyên Khoa học tự nhiên năm 2016)
Để nghiên cứu di truyền học, người ta phải gây tạo các đột biến. Sau khi có được các đột
biến, các nhà khoa học phải tiến hành phân tích di truyền các đột biến đó, nghĩa là phải xác

di truyền.
Câu 131 (Đề thi thử trường chuyên Khoa học tự nhiên năm 2016)
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

w

w

w

.fa

ce

bo

ok

.c

om
/g

ro


phép lai nghịch cho ưu thế lai, và ngược lại
A. 2
B.3
C. 1
D. 4
Câu 132: (Đề thi thử trường chuyên Khoa học tự nhiên năm 2016)
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không
đúng?
A. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
B. Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường.
C. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
D. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sằn mà truyền đạt một ki ểu
gen.
Câu 133(Đề thi thử trường chuyên Khoa học tự nhiên năm 2016)
Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào dưới đây thế hiện ưu thế lai cao nhất về các tính trạng
do hai gen A và B quy định?
A.AaBb
B. AABb
C. AABB
D. AaBB
Câu 134: (Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp tạo giống mang gen của hai loài khác
nhau?
(1) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng ở thực
vật.
(3) Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (4) Tạo giống nhờ công nghệ
gen.
A. 3
B. 4


hi

D

ai
H

oc

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
B. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai
nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
C. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
D. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần
qua các thế hệ.
Câu 138: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Cho một số phát biểu về ứng dụng của di truyền học đối với công tác tạo giống mới:
(1). Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ lai F1 trong lai khác dòng.

01

Câu 137: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)

up
s/

Ta
iL

bo

ok

.c

om
/g

ro

Thành tựu nào sau đây được các nhà khoa học tạo ra bằng công nghệ gen?
A. Thực vật lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen.
B. Giống dưa hấu tam bội.
C. Giống lúa gạo vàng.
D. Cừu Đôly
Câu 140: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Cơ quan thường được tác động để gây đột biến nhân tạo ở thực vật là
A. Bầu nhụy, rễ cây, quả và lá
B. Đỉnh sinh trưởng thân, lá, quả và rễ cây.
C. Hạt phấn, biểu bì thân, rễ và lá cây
D. Đỉnh sinh trưởng thân, cành, hạt phấn và bầu nhụy.
Câu 141 (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
có chứa các enzim cắt và nối cho phép tạo ra ADN tái tổ hợp.
A. Thành phần có thể được sử dụng làm thể truyền gồm plasmit, vi khuẩn E.coli và virut.
B. Thể truyền giúp đoạn gen mới có thể tồn tại, nhân lên và hoạt động được trong tế bào nhận.
C. Thể truyền giúp tế bào nhận phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bào con khi tế bào phân chia.
Câu 142(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của di truyền học trong chọn giống:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status