Tài liệu ôn thi đại học LÍ THUYẾT
ThS. Lê Hồng Thái
CHƯƠNG II: DI TRUYỀN QUẦN THỂ
Câu 173: Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả
sẽ là:
A AA = aa = ( 1- (1/8)n ) /2; Aa = (1/8)n
B AA = aa = ( 1- (1/16)n ) /2; Aa = (1/16)n
n
n
C AA = aa = ( 1- (1/2) ) /2; Aa = (1/2)
D AA = aa = ( 1- (1/4)n ) /2; Aa = (1/4)n
Câu 174: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
A Quần thể tự phối và ngẫu phối
B Quần thể tự phối
C Quần thể giao phối có lựa chọn
D Quần thể ngẫu phối
Câu 175: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên:
A Thành phần kiểu gen của quần thể
B Kiểu gen của quần thể
C Vốn gen của quần thể.
D Kiểu hình của quần thể
Câu 176: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì
cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
B 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
C 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
D 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
Câu 177: Một quần thể có 3 kiểu gen, với tần số mỗi kiểu gen là: AA = x ; Aa = y ; aa = z . Tần số của alen A
và a là:
A a = y + z/2; A = y + x/2.
B A = x + y/2; a = z + y/2 .
D 3
Câu 182: Trong một quần thể ngẫu phối, xét 2 gen alen B và b , biết tỉ lệ của gen b là 20% thì cấu trúc di
truyền của quần thể là:
A 0,32 BB : 0,64Bb : 0,04bb
B 0,25 BB : 0,50Bb : 0,25bb
C 0,64 BB : 0,32Bb : 0,04bb.
D 0,04 BB : 0,32Bb : 0,64bb
Câu 183: Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát có 100% Aa. Qua tự thụ phấn thì tỉ lệ % Aa ở thế hệ thứ
nhất và thứ hai lần lượt là:
A 50% ; 25%.
B 0,75; 0,25.
C 75%; 25%.
D 0,5; 0,5.
Câu 184: Một cá thể có kiểu gen AaBb, sau một thời gian thực hiện giao phối gần, số dòng thuần xuất hiện
là:
A 6.
B 2
C 8.
D 4.
Câu 185: Trong một quần thể ngẫu phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra:
A 10 tổ hợp kiểu gen
B 8 tổ hợp kiểu gen
C 4 tổ hợp kiểu gen
D 6 tổ hợp kiểu gen
1
Tài liệu ôn thi đại học LÍ THUYẾT
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 186: Ý nghĩa nào sau đây không phải của định luật Hacdi-Vanbec:
C Ngẫu phối tạo ra sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
D Ngẫu phối hình thành vô số các biến dị tổ hợp.
Câu 190.1: Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec ?
A.Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau
B.Quần thể đủ lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể
C.Không xảy ra CLTN, không có hiện tượng di nhập gen.
D.Không phát sinh đột biến
Câu 190.2: .Định luật Hacđi- Vanbec phản ánh điều gì?
A. Sự biến động các tần số alen trong quần thể.
B. Sự không ổn định các alen trong quần thể
C. Sự cân bằng di truyền trong quần thể .
D. Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể
Câu 190.3: Trong 1 quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra
A. vốn gen của quần thể
B. tần số của các alen và tỉ lệ kiểu gen
C. thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể
D. tính ổn định của quần thể
Câu 190.4: Xét 1 gen gồm 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các alen ở các cá thể đực
và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?
A. 1 thế hệ
B. 2 thế hệ
C. 3 thế hệ
D. 4 thế hệ
Câu 190.5: Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?
A. Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
B. Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên..
C. Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.
D. Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều.
Câu 191: Ở người bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng
D 1/4AA: 1/2Aa: 1/4 aa
Câu 194: Thành phần kiểu gen của một quần thể ngẫu phối có tính chất:
A Không đặc trưng và không ổn định.
B Không đặc trưng nhưng ổn định.
C Đặc trưng và ổn định.
D Đặc trưng và không ổn định.
Câu 195: Một quần thể bò có 4169 con lông đỏ(AA), 3780 con lông khoang(Aa), 756 con lông trắng(aa).
Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:
A A = 0,5; a = 0,5.
B A = 0,4; a = 0,6.
C A = 0,7; a = 0,3.
D A = 0,8; a = 0,2.
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC VÀO CHỌN GIỐNG
Câu 196: Ở thực vật, ưu thế lai được duy trì và củng cố bằng cách:
A chỉ cho các cá thể F1 lai với nhau.
B sử dùng hình thức sinh sản sinh dưỡng.
C cho F1 lai trở lại với dạng bố mẹ ban đầu.
D cho tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ.
Câu 196.1: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là
A. lai luân phiên.
B. lai thuận nghịch.
C. lai khác dòng kép.
D. lai phân tích.
Câu 196.2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
A. 1, 2, 3
B. 3, 1, 2
A. Lai khác dòng.
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai phân tích.
D. Lai khác dòng kép.
Câu 197.2: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
A. đột biến gen.
B. đột biến NST.
C. biến dị tổ hợp.
D. biến dị đột biến.
Câu 197.3: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
A. các biến dị tổ hợp.
B. các biến dị đột biến.
C. các ADN tái tổ hợp.
D. các biến dị di truyền.
Câu 197.4: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
3
Tài liệu ôn thi đại học LÍ THUYẾT
ThS. Lê Hồng Thái
A. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Câu 197.5: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A. tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
B. lai khác dòng.
C. lai xa.
D. lai khác thứ.
Câu 197.6: Trong chọn giống cây trồng, để tạo ra các dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A. con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
B. con lai biểu hiện những đặc điểm tốt.
C. con lai xuất hiện kiểu hình mới.
D. con lai có sức sống mạnh mẽ.
Câu 200.4: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:
A. kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ.
B. các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.
C. biểu hiện các tính trạng tốt của bố.
D. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.
Câu 200.5: Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
A. thể dị hợp không thay đổi.
B. sức sống của sinh vật có giảm sút.
C. xuất hiện các thể đồng hợp.
D. xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.
Câu 200.6: Phép lai nào sau đây là lai gần?
A. Tự thụ phấn ở thực vật.
B. Giao phối cận huyết ở động vật.
C. Cho lai giữa các cá thể bất kì.
D. A và B đúng.
Câu 201: Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng?
A Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.
B Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao.
C Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về
kiểu hình.
D Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
Câu 202: Ưu thế lai là hiện tượng:
A con lai kết hợp được các hệ gen khác nhau.
B con lai kết hợp được các đặc tính tốt của bố, mẹ.
C sự biểu hiện tính trạng ở đời con mạnh hơn bố, mẹ.
D con lai vượt trội bố mẹ về năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng.
A lai khác dòng.
B gây đột biến.
C nuôi cấy mô.
D lai khác loài.
Câu 205.1: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
A. I → III → II.
B. III → II → I.
C. III → II → IV.
D. II → III → IV.
Câu 205.2: Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn
giống. Cụm từ phù hợp trong câu là
A. đột biến gen.
B. đột biến NST.
C. đột biến.
D. biến dị tổ hợp.
Câu 205.3: Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở
A. vi sinh vật.
B. động vật.
C. cây trồng.
D. động vật bậc cao.
Câu 206: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp gây đột biến chỉ áp dụng có hiệu quả đối với:
A cây trồng và vi sinh vật.
B vật nuôi và cây trồng.
C bào tử, hạt phấn và vật nuôi.
D vật nuôi và vi sinh vật.
Câu 207: Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả đối với vi sinh vật vì:
A vi sinh vật có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ phân lập được các dòng đột biến.
B việc xử lí vi sinh vật không tốn nhiều công sức và thời gian.
C vi sinh vật rất mẫn cảm với tác nhân gây đột biến.
D việc xử lí các tác nhân gây đột biến trên vi sinh vật dễ dàng hơn.
Câu 207.1: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống
A. lúa.
B. cà chua.
C. dưa hấu.
D. nho.
Câu 207.2: Không dùng tia tử ngoại tác động gây đôt biến ở
A. hạt phấn.
B. tế bào vi sinh vật.
C. bào tử.
D. hạt giống.
Câu 207.3: Hiệu quả tác động của tia phóng xạ là:
A. gây đột biến gen.
B. gây đột biến NST.
C. gây đột biến.
D. gây biến dị tổ hợp.
Câu 207.4: Sử dụng đột biến nhân tạo hạn chế ở đối tượng nào?
A. nấm.
B. vi sinh vật.
C. vật nuôi.
D. cây trồng.
Câu 207.5: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo nhằm
A. tạo ưu thế lai.
B. tăng nguồn biến dị cho chọn lọc.
C. gây đột biến gen.
D. gây đột biến nhiễm sắc thể.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 210.4: Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công nghiệp gọi là
A. công nghệ gen.
B. công nghệ tế bào.
C. công nghệ sinh học. D. kĩ thuật di truyền.
Câu 210.5: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
A. Lai tế bào xôma.
B. Gây đột biến nhân tạo.
C. Cấy truyền phôi.
D. Nhân bản vô tính động vật.
Câu 210.6: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
A. nhân bản vô tính.
B. dung hợp tế bào trần.
C. nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
D. nuôi cấy hạt phấn.
Câu 211: Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo một quần thể cây trồng
đồng nhất về kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào?
A Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
B Dung hợp tế bào trần.
C Nuôi cấy tế bào.
D Nuôi cấy hạt phấn.
6
Tài liệu ôn thi đại học LÍ THUYẾT
ThS. Lê Hồng Thái
Câu 211.1: Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính
người ta sử dụng phương pháp
A. lai tế bào.
B. đột biến nhân tạo.
B Bảo tồn được một số gen thực vật quý hiếm.
C Tạo ra giống mới trong thời gian ngắn.
D Tiết kiệm được diện tích đất sản xuất.
Câu 214: Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả là:
A chỉ tạo được cơ quan.
B tạo được những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
C chỉ tạo được mô.
D tạo được cơ thể hoàn chỉnh.
Câu 215: Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy vào tử cung của nhiều cá thể được áp dụng để
nhân giống nhanh chóng nhiều động vật quý hiếm được gọi là phương pháp:
A kĩ thuật chuyển phôi. B cấy truyền phôi.
C nhân giống đột biến. D nuôi cấy hợp tử.
Câu 216: Để tạo dòng thuần ổn định trong chọn giống cây trồng, phương pháp hiệu quả nhất là:
A lưỡng bội hóa các tế bào đơn bội của hạt phấn. B tứ bội hóa các tế bào thu được do lai xa.
C lai các tế bào sinh dưỡng của 2 loài khác nhau. D cho tự thụ phấn bắt buộc.
Câu 217: Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:
A các tế bào sinh dưỡng đã được làm mất thành tế bào.
B các tế bào khác loài đã hòa nhập để trở thành tế bào lai.
C Các tế bào sinh dưỡng được tách ra khỏi tổ chức sinh dưỡng.
D các tế bào sinh dục tự do được làm mất thành tế bào.
Câu 218: Để tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp là việc làm cần:
A sử dụng các thể đồng hợp tử lặn.
B sử dụng các thể đồng hợp tử trội.
C chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu.
D nhặt từng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp khỏi hỗn hợp.
Câu 218.1: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các
cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
A. công nghệ tế bào.
B. công nghệ sinh học. C. công nghệ gen.
D. công nghệ vi sinh vật.
C 1, 3
D 1, 2
Câu 219.1: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
A. thao tác trên gen.
B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
C. kĩ thuật chuyển gen.
D. thao tác trên plasmit.
Câu 219.2: Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
A. có tốc độ sinh sản nhanh.
B. dùng làm vectơ thể truyền.
C. có khả năng xâm nhập và tế bào.
D. phổ biến và không có hại.
Câu 219.3: Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là
A. E. coli.
B. virút.
C. plasmit.
D. thực khuẩn thể.
Câu 219.4: Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
A. các phân tử ADN tái tổ hợp.
B. các sản phẩm sinh học.
C. các sinh vật chuyển gen.
D. các chủng vi khuẩn E. coli có lợi.
Câu 219.5: Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của
A. tế bào cho vào ADN của plasmit.
B. tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.
C. plasmít vào ADN của tế bào nhận.
D. plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli.
Câu 220: Trong kĩ thuật chuyển gen, đoạn ADN cho được gắn vào vòng plasmit là vì chúng có đầu dính
giống nhau. Các đầu dính giống nhau vì:
A chúng được cắt bởi hai loại enzim đặc hiệu. B chúng được cắt bởi cùng một thời điểm.
C. ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho.
D. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận.
Câu 220.6: Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?
A. Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.
B. Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.
C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Câu 221: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử dụng để phân cắt phân tử ADN dài thành các
đoạn ngắn là:
A ADN restrictaza.
B ADN ligaza.
C ADN pôlimeraza.
D ADN helicaza.
Câu 221.1: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
Câu 221.2: Điều nào sau đây là không đúng với plasmit?
A. Chứa phân tử ADN dạng vòng.
B. Là một loại virút kí sinh trên tế bào vi khuẩn.
C. Là phân tử ADN nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn.
D. ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể.
Câu 221.3: ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây?
A. Nằm trong nhân tế bào.
B. Có cấu trúc xoắn vòng.
C. Có khả năng tự nhân đôi.
D. Có số lượng nuclêôtit như nhau.
Câu 221.4: Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là:
A. chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó.
Câu 224: Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp là:
9
Tài liệu ôn thi đại học LÍ THUYẾT
ThS. Lê Hồng Thái
A tách các gen ra khỏi tế bào cho.
B tách ADN của plasmit thành các phân nhỏ tương đương với từng gen.
C tách các dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp ra khỏi hỗn hợp.
D phân tách các dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp khỏi các tế bào không có ADN tái tổ hợp.
Câu 225: Plasmit là:
A một cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn.
B một cấu trúc di truyền trong ti thể và lạp thể.
C một phân tử ADN có khả năng nhân đôi độc lập.
D một bào quan có mặt trong tế bào chất của tế bào.
Câu 226: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là:
A khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.
B sản xuất một loài prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.
C tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.
D tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất rất cao và có nhiều đặc tính quí.
Câu 227: Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?
A. Muối CaCl2.
B. Xung điện.
C. Muối CaCl2 hoặc xung điện.
D. Cônxixin.
Câu 228: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
A. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
B. Tạo ra cừu Đôly.
C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
D. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.