Bài tập ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC CHỌN GIỐNG - Pdf 29

ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC CHỌN GIỐNG
1: (CĐ 2007) Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong KTDT vì nó có khả năng
A. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
B. phân loại được các gen cần chuyển.
C.nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.
D. nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
2: (CĐ 2007) Trình tự các khâu của kỹ thuật cấy gen là
A. cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp
-chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận - tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB.
B. cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp
-tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB - chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
C. chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận - tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB -
cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp.
D. tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB - cắt và nối ADN của TB cho và ADN
plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp - chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
3: (CĐ 2007) Ở cây hoa liên hình (Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp
gen. Cây hoa màu đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35
o
C cho hoa màu trắng, đời
sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20
o
C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng
thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35
o
C hay 20
o
C đều cho hoa màu trắng. Điều này chứng tỏ ở
cây hoa liên hình
A. tính trạng màu hoa không chỉ do gen qui định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi
trường.
B. gen R qui định hoa màu đỏ đã đột biến thành gen r qui định hoa màu trắng.

C. do nhiều gen quy định. D. có hệ số di truyền cao.
11: (ĐH 2007) Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
A. ADN-pôlimeraza và amilaza. C. Amilaza và ligaza.
B. Restrictaza và ligaza. D. ARN-pôlimeraza và peptidaza.
12: (ĐH 2007) Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi
A. điều kiện thời tiết. B. chế độ dinh dưỡng C. kiểu gen. D. kỹ thuật canh
tác.
13: (ĐH 2007) Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở
A. động vật bậc cao. B. vi sinh vật. C. nấm. D. thực vật.
14:(ĐH 2007)Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
nhằm
A. tăng tỉ lệ dị hợp. B. tăng biến dị tổ hợp C. giảm tỉ lệ đồng hợp D. tạo dòng thuần.
15: (ĐH 2007) Kỹ thuật cấy gen hiện nay thường không sử dụng để tạo
A. hoocmôn sinh trưởng. B. chất kháng sinh. C. hoocmôn insulin. D. thể đa bội.
16: (ĐH 2007) Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng
A. nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
B. vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
C. penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
D. vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
17: (CĐ 2008) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?
A. Plasmit là một phân tử ARN. B. Plasmit tồn tại trong nhân TB.
C. Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của TB cho vào TB nhận trong kỹ thuật cấy
gen
D. Plasmit không có khả năng tự nhân đôi.
18: (CĐ 2008) Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành
A. gây đột biến nhân tạo. B. lai kinh tế. C. lai khác giống. D. tạo các giống thuần
chủng.
19: (CĐ 2008) Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?
A.Cho vào m/trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành
TB lai.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng KTDT là:
A. (1), (3). B. (3), (4). C. (1), (2). D. (1), (4).
26: (ĐH 2008) Các giống cây trồng thuần chủng
A. có thể được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn qua nhiều đời
B. có tất cả các cặp gen đều ở trạng thái dị hợp tử. C. có năng suất cao nhưng kém ổn định
D. có thể được tạo ra bằng phương pháp lai khác thứ qua vài thế hệ
27: (ĐH 2008) Biến dị tổ hợp A. chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối
B. không làm xuất hiện kiểu hình mới C. không phải là nguyên liệu của tiến hoá
D. phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ
28: (ĐH 2008) Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F
1
có ưu thế lai cao nhất
là :
A.
aabbdd AAbbDD×
B.
aaBBdd aabbDD×
C.
AABbdd AAbbdd×
D.
aabbDD AABBdd×
29: (ĐH 2008) Plasmit sử dụng trong KTDT
A. là phân tử ADN mạch thẳng B. là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng
C. là vật chất di truyền chủ yếu trong TB nhân sơ và trong TB thực vật
D. có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của TB vi khuẩn
30: (ĐH 2008) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền ?
A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp
B. Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu
quả
C. Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen

dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này
trong một môi trường có nồng
độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
A. sinh trưởng và phát triển bình thường. B. bị tiêu diệt hoàn toàn.
C. tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
D. sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh
khác.
37: (ĐH 2009) Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp TB trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A. (1), (3). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (1), (2).
38: (ĐH 2009) Giống lúa X khi trồng ở đ/bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ
cho năng suất 6 tấn/ha, ở đ/bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây
là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi
theo.
B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi
là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
39: (ĐH 2009) Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
A. lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai
đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con
cái.
4
B. đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo đ/kiện cho gen đó được biểu
hiện.
C. đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho

A. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
B. Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
C. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền chất tạo vitamin A)
trong hạt
D. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
46: (ĐH 2010) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?
A. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng
B.Các con lai F
1
có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống
nhau
C. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F
1
và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo
D. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai
nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại
47: (ĐH 2010) Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn
biến dị tổ hợp gồm các bước sau:
(1)Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một
số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn.
5
(2)Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
(3)Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Trình tự đúng của các bước là: A. (1)

(2)

(3). B. (3)

(1)

- carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A.(1) và (3) B.(1) và (2) C. (3) và (4) D.(2) và (4)
52: (ĐH 2011) Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có
khả năng tổng hợp insulin của người như sau:
(1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người.
(2) Phân lập dòng TB chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn.
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
A. (2) (4) (3) (1) B. (1) (2) (3) (4)
C. (2)  (1)  (3)  (4) D. (1)  (4)  (3)  (2)
53: (ĐH 2011) Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?
A. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ
gen.
D. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
54: (ĐH 2011) Trong tạo giống bằng công nghệ TB, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới
mang đặc điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp
A. chọn dòng TB xôma có biến dị. B. nuôi cấy hạt phấn.
C. dung hợp TB trần. D. nuôi cấy TB thực vật in vitro tạo mô sẹo.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status