bài tập ứng dụng di truyền trong các đề thi đại học - Pdf 16

Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
Chuyên đề : ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC CHỌN GIỐNG
1: (CĐ 2007) Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong KTDT vì nó có khả năng
A. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
B. phân loại được các gen cần chuyển.
C. nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.
D. nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
2: (CĐ 2007) Trình tự các khâu của kỹ thuật cấy gen là
A. cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp -
chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận - tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB.
B. cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp -
tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB - chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
C. chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận - tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB -
cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp.
D. tách ADN của TB cho và plasmit ra khỏi TB - cắt và nối ADN của TB cho và ADN
plasmít ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp - chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
3: (CĐ 2007) Ở cây hoa liên hình (Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gen. Cây hoa
màu đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35
o
C cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu
trắng này trồng ở 20
o
C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ
35
o
C hay 20
o
C đều cho hoa màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình
A. tính trạng màu hoa không chỉ do gen qui định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
B. gen R qui định hoa màu đỏ đã đột biến thành gen r qui định hoa màu trắng.
C. màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen. D. màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.

1
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
15: (ĐH 2007) Kỹ thuật cấy gen hiện nay thường không sử dụng để tạo
A. hoocmôn sinh trưởng. B. chất kháng sinh. C. hoocmôn insulin. D. thể đa bội.
16: (ĐH 2007) Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng
A. nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
B. vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
C. penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
D. vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
17: (CĐ 2008) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?
A. Plasmit là một phân tử ARN. B. Plasmit tồn tại trong nhân TB.
C. Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của TB cho vào TB nhận trong kỹ thuật cấy gen
D. Plasmit không có khả năng tự nhân đôi.
18: (CĐ 2008) Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành
A. gây đột biến nhân tạo. B. lai kinh tế. C. lai khác giống. D. tạo các giống thuần chủng.
19: (CĐ 2008) Thao tác nào sau đây thuộc một trong các khâu của kỹ thuật cấy gen?
A.Cho vào m/trường nuôi dưỡng các virut Xenđê đã làm giảm hoạt tính để tăng tỉ lệ kết thành TB lai.
B.Cắt và nối ADN của TB cho và ADN plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
C. Dùng các hoocmôn phù hợp để kích thích TB lai phát triển thành cây lai.
D. Cho vào môi trường nuôi dưỡng keo hữu cơ pôliêtilen glycol để tăng tỉ lệ kết thành TB lai.
20: (CĐ 2008) Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?
A. Khối lượng 1000 hạt của một giống lúa trong một vụ thu hoạch.
B. Số lượng trứng gà Lơgo đẻ trong một lứa. C. Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò.
D. Sản lượng sữa của một giống bò trong một kì vắt sữa.
21: (CĐ 2008) Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương
pháp: A. lai khác thứ. B. lai khác dòng kép. C. tự thụ phấn. D. lai khác dòng đơn.
22: (CĐ 2008) Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là
A. plasmit hoặc thể thực khuẩn. B. động vật nguyên sinh. C. nấm đơn bào. D. vi khuẩn E.Coli.
23: (ĐH 2008) Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp thường được dùng để tạo ra các biến dị tổ hợp là:
A. gây đột biến bằng sốc nhiệt. B. chiếu xạ bằng tia X.

D.
aabbDD AABBdd×
29: (ĐH 2008) Plasmit sử dụng trong KTDT
A. là phân tử ADN mạch thẳng B. là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng
C. là vật chất di truyền chủ yếu trong TB nhân sơ và trong TB thực vật
2
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
D. có khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể của TB vi khuẩn
30: (ĐH 2008) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền ?
A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp
B. Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả
C. Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
D. Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh.
31: (CĐ 2009) Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
B. ƯTL cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau
C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
D. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ
32: (CĐ 2009) Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích
A. Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá
B. Tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn
C. Tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen
D. Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống
33: (CĐ 2009) Trong kĩ thuật chuyển gen vào TB vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh
dấu: A. Để chuyển ADN tái tổ hợp vào TB được dễ dàng
B. Vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai
C. Để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit
D. Để dễ dàng phát hiện ra các TB vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp
34: (CĐ 2009) Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng
hợp tử về tất cả các gen ? A. Tự phụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

3
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
C. đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được
biểu hiện.
D. đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển
và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
40: (ĐH 2009) Bằng công nghệ TB thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật
rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi
cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc
điểm chung của hai phương pháp này là
A. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
C. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.
D. các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
41: (ĐH 2009) Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong TB thực vật có thành
xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là
A. chuyển gen bằng súng bắn gen. B. chuyển gen bằng thực khuẩn thể.
C. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn. D. chuyển gen bằng plasmit.
42 : (CĐ 2010) Cho các biện pháp sau :
(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen
(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Cấy truyền phôi ở động vật
Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
A. (3) và (4) B. (1) và (3) C. (1) và (2) D. (2) và (4)
43: (CĐ 2010) Giống cà chua có gen sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của
quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống
A. bằng công nghệ TB. B. bằng phương pháp gây đột biến.
C. bằng công nghệ gen. D. dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
44: (CĐ 2010) Khi nói về quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không
đúng?
A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.


(2).
C. (2)

(3)

(1). D. (3)

(2)

(1).
48: (CĐ 2011) Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về
hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể
hiện ưu thế con lai cao nhất?
4
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
A. AaBB B. AABB C. AaBb D. AABb
49: (CĐ 2011) Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng TB đơn bội
B. Sự lưỡng bội hóa các dòng TB đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
C. Dòng TB đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng TB lưỡng bội
D. Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.
50 : (CĐ 2011) Theo kĩ thuật chuyển gen ở động vật bậc cao, người ta không sử dụng phương pháp nào sau
đây :
A. Phương pháp chuyển nhân có gen đã cải biến. B. Phương pháp chuyển gen trực tiếp qua ống phấn.
C. Phương pháp vi tiêm. D. Phương pháp dùng tinh trùng như vectơ mang gen.
51: (ĐH 2011) Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp
β

B. Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức
phản ứng giống nhau.
C. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường
biến đổi.
D. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng
cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của
chúng.
57: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
5
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
C. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.
D. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
58: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là
giả thuyết siêu trội.
B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách
tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
C. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
D. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu
cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
59: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm
sắc thể dưới kính hiển vi.
B. Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây
đầu độc tế bào thần kinh.
C. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh
sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn.

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A. (1)  (4)  (3)  (2) B. (1)  (3)  (4)  (2)
C. (2)  (3)  (4)  (2) D. (3)  (4)  (2)  (1)
ĐH 2013
64: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên
6
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
A. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân
B. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân
C. sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân
D. quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ
65: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị
đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối
u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
A. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
B. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
D. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
66: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống
B. Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng
C. Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn
D. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp
67: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng tạo dòng tế bào xôma có biến dị
được sử dụng trong việc

A. Tứ bội hóa các TB thu được do lai xa. B. Lưỡng bội hóa các TB đơn bội của hạt phấn.
C. Lai các TB sinh dưỡng của 2 loài khác nhau. D. Cho tự thụ phấn bắt buộc.
2. Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác để tạo
hàng loạt nhiều con có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp:
A. Cấy truyền hợp tử B. nhân bản vô tính động vật
C. cấy truyền phôi D. công nghệ sinh học TB
3. Khi chiếu xạ qua bộ phận nào thì không nên dùng tia tử ngoại?
A. Thân, cành thực vật B. Hạt phấn C. Bào tử D. Vi sinh vật
4. Điều nào không đúng với quy trình nuôi cấy hạt phấn?
A. Lưỡng bội hóa dòng TB 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây lưỡng bội là cách duy nhất để tạo thành
cây lưỡng bội hoàn chỉnh
B. Các dòng TB có bộ gen đơn bội nên alen lặn được biểu hiện thành kiểu hình, cho phép chọn lọc in
vitro ở mức TB những dòng có đặc tính mong muốn
C. Các dòng TB đơn bội có các kiểu gen khác nhau, biểu hiện sự đa dạng của các giao tử do giảm phân
tạo ra
D. Các hạt phấn riêng lẽ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo trong ống nghiệm thành dòng TB
đơn bội
5. Mục đích của công nghệ gen là:
A. Điều chỉnh, sữa chữa gen, tạo ra gen mới, gen "lai" B. Tạo biến dị tổ hợp
C. Gây ra đột biến NST D. Gây ra đột biến gen
6. Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến:
1: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
2: Tạo dòng thuần
3: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
A. 3-1-2 B. 1-2-3 C. 1-3-2 D. 2-3-1
7. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong:
A. lai khác thứ. B. lai khác loài. C. lai khác dòng. D. lai gần.

8. Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
A. sử dụng các tác nhân vật lí B. sử dụng các tác nhân hoá học

C. Gen kháng thuốc diệt cỏ làm biến đổi tương quan trong hệ sinh thái nông nghiệp.
D. Cả 3 câu A, B và C.
16. Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả:
A. Tạo được cơ thể hoàn chỉnh B. Tạo được mô
C. Tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh D. Tạo được cơ quan
17. Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai:
A. các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn, tác động cộng gộp giữa các gen trội có
lợi dẫn đến ưu thế lai
B. cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ
C. cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong
cùng 1 lôcus
D. trong thể dị hợp,alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện
18. Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
A. tạo ưu thế lai. B. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
C. tạo các giống cây ăn quả không hạt. D. tạo thể song nhị bội.
19. Mô sẹo là mô:
A. Gồm nhiều TB đã biệt hóa và có kiểu gen tốt
B. Gồm nhiều TB chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt
C. Gồm nhiều TB đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh
D. Gồm nhiều TB chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh
20. Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen ?
A. Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh,năng suất thịt và sữa đều tăng
B. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n
C. Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh
D. Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm

21. Để nhân nhiều động vật quý hiếm hoặc các giống vật nuôi sinh sản chậm và ít, người ta làm như thế
nào?
A. Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, môi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt
B. Làm biến đổi các thành phần trong TB của phôi khi mới phát triển

AND tái tổ hợp vào TB nhận.
D. Dùng hoóc môn thích hợp kích thích TB nhận thực bào.
28. Trong KTDT về insulin người, sau khi gen tổng hợp insulin người đựơc ghép vào ADN vòng của
plasmit thì bước tiếp theo làm gì?
A. Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin.
B. Cho nhân đôi lên nhiều lần để làm nguồn dự trữ cấy gen.
C. Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như ADN của vi khuẩn.
D. Được ghép vào cơ thể người bệnh để sản sinh ra insulin.
29. Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên qui mô công nghiệp các chế phẩm sinh
học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmôn, kháng sinh , người ta sử dụng
A. đột biến nhân tạo. B. chọn lọc cá thể. C. các phương pháp lai D. KTDT.
30. Điều không thuộc công nghệ TB thực vật là
A. tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao.
B. lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp TB trần.
C. nuôi cấy hạt phấn rồi gây lưỡng bội tạo ra các cây 2n hoàn chỉnh và đồng nhất về KG
D. đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhân từ một cây có kiểu gen quý hiếm.
31. Trong công nghệ TB động vật đã thành công khi
A. nhân bản vô tính động vật, lai TB xôma. B. lai TB xôma, cấy truyền phôi.
C. nhân bản vô tính động vật, cấy truyền phôi. D. lai TB xôma, tạo ĐV chuyển gen.
32. Phương pháp nào đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai?
A. nuôi cấy mô B. nhân giống vô tính bằng cành giâm
C. trồng cây bằng hạt đã qua chọn lọc D. cho tự thụ bắt buộc
33. Cơ thể nào được đề cập dưới đây là chắc chắn đã được chuyển gen.
A. Cây hướng dương chứa gen cố định đạm.
B. Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh cho người.
C. Cây dương xỉ phát triển từ môi trường nuôi cấy gen.
D. Trong điều trị bệnh, một người truyền đúng nhóm máu.
34. Hạt phấn của loài A thụ phấn cho noãn của loài B, cây lai thường có đặc điểm:
A. dễ bị sâu bệnh, năng suất thấp. B. quả nhỏ, chất lượng không cao.
C. quả nhiều hạt, năng suất không cao. D. bất thụ.

C. Gây đột biến nhân tạo D. Dùng kĩ thuật chuyển gen nhờ plasmit
41. Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp:
A. Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi vật liệu DT của SV để phục vụ cho lợi ích của con
người.
B. Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi KH của SV để phục vụ cho lợi ích của con người.
C. Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người .
D. Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới.
42. Công nghệ TB là:
A. Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB hoặc mô chỉ để tạo ra cơ quan hoặc cơ
thể hoàn chỉnh
B. Ngành KT về quy trình UD phương pháp nuôi cấy TB hoặc mô chỉ để tạo ra cơ thể hoàn chỉnh
C. Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể
hoàn chỉnh
D. Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy TB hoặc mô chỉ để tạo ra cơ quan
43. Trong kĩ thuật lai TB, các TB trần là:
A. các TB đã được xử lí làm tan màng sinh chất
B. các TB xôma tự do được tách ra từ mô sinh dưỡng
C. các TB khác loài đã hoà nhập để trở thành TB lai
D. các TB đã được xử lí làm tan thành TB
44. Biến dị dòng TB xôma, được sử dụng:
A. Trong việc tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen giống nhau của cùng một giống ban đầu
B. Trong việc tạo ra một giống cây trồng mới có các KG khác nhau của cùng một số giống ban đầu
C. Trong việc tạo ra các giống cây trồng mới có các KG khác nhau của cùng một giống ban đầu
D. Trong việc tạo ra các giống cây trồng mới có các KG khác nhau của các giống ban đầu khác nhau
45. Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong cơ thể lai xa ở thực vật người ta sử dụng phương pháp:
A. gây đột biến đa bội tạo thể song nhị bội.
B. thực hiện phương pháp thụ phấn bằng phấn hoa hỗn hợp của nhiều loài.
C. Nhân giống bằng sinh sản sinh dưỡng.
D. phương pháp nuôi cấy mô.
46. Hiện tượng bất thụ do lai xa có liên quan đến giảm phân ở cơ thể lai là do:

A. Kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân
B. Kiểu gen được duy trì ổn định thông qua trực phân
C. Kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân và giảm phân
D. Kiểu gen được duy trì ổn định thông qua giảm phân
55. Ưu thế lai là hiện tượng con lai
A. xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
B. có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
C. xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
D. được tạo ra do chọn lọc cá thể.
56. Điều nào không đúng với phương pháp tạo động vật chuyển gen?
A. Bơm đoạn ADN trực tiếp vào TB của bào thai đang phát triển
B. Sử dụng TB gốc : trong phôi có những TB có khả năng phân chia mạnh , các TB này được lấy ra và
được chuyển gen rồi lại cấy trở lại vào phôi
C. Đoạn ADN được bơm thẳng vào hợp tử ở giai đoạn nhân non (tinh trùng và trứng chưa hòa hợp)
D. Bơm đoạn ADN vào tinh trùng và tinh trùng sẽ mang đoạn ADN vào trứng khi thụ tinh
57. Thành tựu hiện nay do công nghệ ADN tái tổ hợp mang lại là:
A. Tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc
B. Tạo ra các SV chuyển gen, nhờ đó SX với công suất lớn các SP sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn
C. Tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp
D. Hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến
58. Giống lúa IR22 được tạo nên từ phép lai nào?
A. Takudan x IR8 B. IR-12-178 x IR8 C. Peta x Dee D. Peta x Takudan
59. Phương pháp nhân giồng thuần chủng ở vật nuôi được sử dụng trong trường hợp:
A. hạn chế hiện tượng thoái hoá giống. B. cần được phát hiện gen xấu để loại bỏ.
C. tạo ra các cá thể có mức độ dị hợp tử cao, và sử dụng ưu thế lai.
D. cần giữ lại các phẩm chất tốt của giống, tạo ra độ đồng đều kiểu gen của phẩm giống.

60. Dạng đột biến nào sau đây có giá trị trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống có năng suất
cao, phẩm chất tốt, không có hạt?
12

lập dòng ADN tái tổ hợp
68. Giống là một quần thể vật nuôi, cây trồng hay chủng vi sinh vật do con người tạo ra:
A. thích hợp với những điều kiện đất đai, khí hậu kỹ thuật sản xuất nhất định.
B. có phản ứng như nhau trước cùng một điều kiện môi trường.
C. có những tính trạng DT đặc trưng, phẩm chất tốt, năng suất cao, ổn định. D. Tất cả những ý trên
69. Thực chất của phương pháp cấy truyền phôi là:
A. Cải biến thành phần của phôi theo hướng có lợi cho con người
B. Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi
C. Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban đầu
D. Cả A,B và C
70. Điều không đúng về ý nghĩa của hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong thực tiễn là
A. kiên định được các tính trạng mong muốn.
B. tạo các cá thể đồng hợp khác nhau về kiểu gen có giá trị khác nhau trong sản xuất.
C. cơ sở khoa học của chon lọc đầu dòng và là cơ sở sinh học của một điều luật cấm hôn nhân gần
D. không duy trì được các tính trạng mong muốn của bố mẹ ở các đời lai.
71. Hiệu quả của gây đột biến nhân tạo phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
A. Liều lượng của các tác nhân và thời gian tác động.
B. Liều lượng và cường độ của các tác nhân
C. Cách thức tạo đột biến.
D. Đối tượng gây đột biến và thời gian tác động.
72. Có 4 dòng được ký hiệu A, B, C, D - Người ta thực hiện phép lai……
Dòng A x Dòng B

Dòng E
Dòng C x Dòng D

Dòng F
Dòng E x Dòng F

Dòng H

A. tạo dòng thuần chủng của thể đột biến. B. chọn lọc các cá thể đột biến có KH mong muốn.
C. lai thể đột biến với dạng mẫu ban đầu. D. xử lí mâu vật bằng tác nhân gây đột biến.
81. Mục đích của của việc gây đột biến ở vật nuôi,cây trồng là:
A. Làm tăng khả năng sinh sản của sinh vật C. Làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồng
B. Làm tăng năng suất và phẩm chất vật nuôi, cây trồng D. Tạo nguồn biến dị để chọn giống
82. Hiện tượng xuất hiện ở thế hệ tiếp theo sau khi thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn là:
A. Tăng khả năng chống chịu của cây B. Có nhiều kiểu gen mới xuất hiện
C. Năng suất cao hơn so với thế hệ trước D. Có nhiều tính trạng xấu xuất hiện
83. Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng cho chọn giống vì:
A. Làm phát sinh ra nhiều kiểu gen mới B. Tạo ra vật liệu di truyền mới do đột biến
C. Làm tăng năng suất của giống D. Làm thay đổi kiểu hình của vật nuôi và cây trồng
84. Phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ TB này sang TB khác vì nếu không có thể truyền thì:
A. Gen không thể tạo ra sản phẩm trong TB nhận
B. Gen vào TB nhận sẽ không nhân lên và phân li về các TB con
C. Khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong TB nhận
D. Gen cần chuyển sẽ không chui vào được TB nhận
85. Cho: 1:Vi rut có thể tự xâm nhập TB phù hợp
2:Sự nhân lên của virut diễn ra trong nhân ,nhân lên của plasmit diển ra trong TB chất
3:Chuyển gen bằng virut không cần các enzim cắt và nối
4:Chuyển gen bằng virut chỉ chuyển được vào vi khuẩn thích hợp với từng loại virut
Điểm khác nhau trong kĩ thuật chuyển gen với plasmit và với virut làm thể truyền là:
A. 1,2,3 B. 1,3,4 C. 2,3,4 D. 1,2,4
86. Trong KTDT, điều không đúng về phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào trong TB nhận là:
A. gói ADN tái tổ hợp trong lớp màng lipit, chúng LK với MSC và giải phóng ADN tái tổ hợp vào TB
nhận.
B. dùng muối CaCl
2
hoặc dùng xung điện.
14
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế

D. thể truyền có thể xâm nhập dễ dàng vào TB nhận.
94. Phép lai nào sau đây không phải là lai gần?
A. Tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật B. Cho lai giữa các cá thể bất kỳ
C. Giao phối cận huyết ở động vật D. Tự thụ phấn ở thực vật
95. Trong KTDT, để phân lập dòng TB chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
A. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo.
B. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao.
C. không có khả năng kháng được thuốc kháng sinh.
D. có khả năng tiêu diệt các TB không chứa ADN tái tổ hợp.
96. Enzim Ligaza dùng trong KTDT có vai trò:
A. Tạo liên kết bổ sung giữa 2 mạch và liên kết hóa trị ở mỗi mạch của ADN
B. Tạo liên kết bổ sung giữa 2 mạch AND
C. Tạo liên kết photphodieste làm liền mạch ADN
D. Tạo liên kết photphodieste giữa ADN và plassmit
97. Mức trần về năng suất của 1 giống được hiểu là: A. Năng suất tối thiểu của 1 giống.
B. Mỗi giống chỉ cho 1 năng suất nhất định. C. Năng suất tối đa của 1 giống
D. Năng suất tối đa nhất định của 1 giống trong điều kiện sản xuất hoàn thiện nhất.
98. KTDT là:
A. Kĩ thuật được thao tác trên nhiễm sắc thể
B. Kĩ thuật được thao tác trên vật liệu di truyền ở mức phân tử
C. Kĩ thuật được thao tác trên TB nhân sơ
D. Kĩ thuật được thao tác trên TB nhân thực
15
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
99. Có nhiều giống mới được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo. Để tạo ra được giống mới,
ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi và cây trồng thì không thể thiếu công đoạn nào sau đây?
A. sử dụng KTDT để chuyển gen mong muốn.
B. chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra.
C. lai giữa các cá thể mang biến dị đột biến với nhau.
D. cho sinh sản để nhân lên thành giống mới.

A. chọn lọc cá thể. B. đột biến nhân tạo. C. lai TB. D. KTDT.
109. Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
A. lai khác dòng. B. lai khác giống.
C. tự thụ phấn, giao phối cận huyết. D. lai khác loài.
110. Phương pháp được sử dụng phổ biến trong chọn giống vi sinh vật là
A. lai khác dòng kết hợp với chọn lọc. B. dùng kỹ thuật cấy gen.
C. gây đột biến nhân tạo kết hợp với lai tạo. D. gây ĐB nhân tạo kết hợp với chọn lọc.
111. Dòng thuần là: A. dòng đồng nhất về kiểu hình và đồng hợp tử về kiểu gen.
B. dòng mang các cặp gen đồng hợp, kiểu hình có thể sai khác.
C. dòng tạo ra con cháu mang các gen đồng hợp trội. D. dòng mang các cặp gen dị hợp.
112. Năng suất vượt mức trần của giống được tạo ra nhờ:
A. Chọn lọc các dòng có năng suất cao nhất B. Sử dụng đột biến và biến dị tổ hợp
C. Gây biến dị đột biến D. Lai tạo và gây biến dị tổ hợp
113. Điều nào không đúng đối với tác nhân là các tia phóng xạ?
A. Có khả năng kích thích nhưng không có khả năng ion hóa các nguyên tử.
B. Có thể tác động trực tiếp vào phân tử ADN.
C. Có thể tác động gián tiếp vào ADN, ARN thông qua tác động lên các PT nước trong TB.
D. Năng lượng lớn, có khả năng xuyên sâu vào mô sống.
114. Ưu thế nổi bật của KTDT là
16
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
A. tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng xuất rất cao và có nhiều đặc tính quí.
B. tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.
C. khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.
D. sản xuất một loại prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.
115. Hậu quả về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn là:
A. Tăng tần số đột biến gen B. Tăng tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể
C. Giảm thể dị hợp trong quần thể D. Sự đa dạng về kiểu gen
116. Người ta cho lai 2 thứ thuốc lá: 1 thứ có chiều cao 112 cm với 1 thứ có chiều cao 78 cm. F
1

124. Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng phương pháp lai hữu tính
không thể thực hiện được là lai
A. khác loài. B. TB sinh dưỡng. C. khác dòng. D. khác thứ.
125. Ở dòng thuần, tất cả các gen đều được biểu hiện thành tính trạng. Nguyên nhân vì
A. tất cả các gen đều là gen trội. B. không có các gen lặn có hại.
C. các gen ở trạng thái đồng hợp. D. dòng thuần mang tính trạng tốt.
126. Đặc điểm nào sau đây không phải của giống lúa MT
1
?
A. Chín sớm, thấp cây, thời gian sinh trưởng dài.
B. Có khả năng chịu chua, chịu phèn, năng suất tăng 15-25%.
C. Được tạo ra từ lúa Mộc tuyền bằng cách xử lí tia gamma.
D. Chín sớm, thấp và cứng cây
127. Nếu lai khác dòng kép, phải sử dụng bao nhiêu dòng thuần và phép lai (không kể phép lai thuận
nghịch)?
A. 4 dòng thuần; 3 phép lai B. 2 dòng thuần; 2 phép lai
C. 4 dòng thuần; 4 phép lai D. 3 dòng thuần; 3 phép lai
128. Loại TT nào sau đây ưu thế lai biểu hiện do tương tác cộng gộp của nhiều gen trội có lợi?
A. Tính trạng do 1 gen quy định B. Tính trạng do nhiều gen quy định
C. T/trạng do gen quy định liên kết với một số gen khác D. Tất cả các loại TT ở sinh vật
17
Trần Như Hoàng, Email: [email protected] Tứ Hạ - Hương Trà - TT Huế
129. Để cải tạo giống heo Thuộc Nhiêu Định Tường, người ta dùng con đực giống Đại Bạch để lai cải tiến
với con cái tốt nhất của giống địa phương. Nếu lấy hệ gen của đực Đại Bạch làm tiêu chuẩn thì ở thế hệ F
4
tỉ lệ gen của Đại Bạch trong quần thể là:
A. 50%. B. 75%. C. 87,5%. D. 93,25%.
130. Một nhà chọn giống muốn đưa vào gà Lơgo trắng gen gen quy định màu xanh của vỏ trứng (gen O) có
ở gà araucan, alen o qui định trứng màu trắng. Gà araucan có mào hình hạt đậu, gà Lơgo có mào thường.
Nhà chọn giống không muốn truyền cho gà Lơgo đặc điểm mào hình hạt đậu. Nhưng gen P (qui định mào

18


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status