Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng - Pdf 41

Lời nói đầu
Trong hệ thống chỉ tiêu kế toán doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành là hai
chỉ tiêu cơ bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau và có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong việc xác định kết quả sản xuất và kinh doanh mà cụ thể là lợi nhuận thu được từ sản
xuất kinh doanh đó. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp chỉ tồn tại khi hoạt động
sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận nhiều hay ít cũng phải bù đắp được chi phí bỏ ra.
Xuất phát từ tầm quan trọng trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đề ra
những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất và phù hợp với tình hình thực tế của
doanh nghiệp. Đồng thời với những biện pháp cụ thể phải tổ chức công tác tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành thực tế của các loại sản phẩm sản xuất ra một cách chính xác, kịp
thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúng theo phương pháp.
Đối với ngành xây dựng, nhìn một cách tổng thể các doanh nghiệp xây dựng cơ bản
chủ yếu hoạt động trên số vốn do ngân sách Nhà nước cấp. Xuất phát từ điểm đó, các
doanh nghiệp tự trang trải trong sản xuất kinh doanh có lãi. Để đạt được điều này vấn đề
trước mắt tự hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Do đặc thù
của ngành xây dựng khác với các ngành khác như: Chi phí sản xuất ra không giống nhau,
chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài từ chu kỳ này sang chu kỳ sau nên việc tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm hết sức phức tạp.
Những nhận thức có được từ công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng là nhờ có sự chỉ bảo, hướng dẫn, sự
giúp đỡ của thầy cô và ban lãnh đạo công ty nhất là cán bộ phòng kế toán kết hợp với sự lỗ
lực của bản thân, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán của công ty và đã
hoàn thiện đề tài báo cáo với đề tài: Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm sản xuất tại Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng.
Mặc dù em rất cố gắng tìm hiểu, song do thời gian có hạn và trình dộ hạn chế nên
chuyên đề còn có những sai sót khiếm khuyết về nội dung cũng như hình thức. Em rất
mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của cán bộ nhân viên phòng kế toán
của công ty để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm sản xuất trong các doanh nghiệp.

xuất sản phẩm. Tác dụng của nó là chế tạo ra các sản phẩm khác nhau. Để quản lý chi phí
được chặt chẽ, hạch toán chi phí sản xuất có hệ thống, nâng cao chất lượng công tác kiểm
tra và phân tích các tình hình trong doanh nghiệp thì phải phân chia, sắp xếp chi phí sản
xuất theo các nhóm sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế...dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, các khoản phải trích
như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
sử dụng cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả
về các dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại...

3


+ Chi phí bằng tiền mặt khác: Bao gồm toàn bộ số chi khác ngoài các yếu tố nói
trên.
* Phân loại chi phí theo mục đích công dụng của sản phẩm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu sử dụng cho mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm ( không tính vào
khoản mục này những chi phí về nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất chung và
những hoạt động ngoài sản xuất kinh doanh ).
+ Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất chung,
bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài
sản cố định, chi phí bằng tiền khác...
I.1.2: Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất:

Giá thành sản Chi phí sản
xuất thực tế
của sản phẩm

=
đầu kỳ

Chi phí sản

Chi phí sản

phẩm dở dang + xuất phát sinh - phẩm dở dang
trong kỳ

cuối kỳ

+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho sản phẩm đó.

5


Giá thành

Giá thành sản

=

Toàn bộ



cuối kỳ

Từ công thức trên ta thấy chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm,
nhưng không phải là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều được tính vào giá
thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất, là hai khái niệm khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau,
giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm, tuy nhiên chúng cũng có những mặt
khác nhau:
+ Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành lại
gắn liền với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan tới những sản phẩm đã hoàn thành
mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Giá thành sản phẩm
không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng
nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.
+ Tuy khác nhau nhưng nội dung cơ bản của chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm,
công việc, lao vụ đã hoàn thành.
d. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và nhiệm vụ của kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
* Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kế toán cần
thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
+ Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

6


+ Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng xác định và phát



b. Nguyên tắc tập hợp chi phí.
- Các chi phí liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán
trực tiếp cho từng đối tượng đó.
- Chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì tập hợp chung cuối
kỳ áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho các đối tượng liên quan theo các tiêu thức
thích hợp.
- Tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp
tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp.
Việc phân bổ được tiến hành theo công thức sau:
Chi phí phân bổ

=

cho từng đối tượng

Tổng chi phí

cần phân bổ

Hệ số

x

phân bổ

Trong đó:
Hệ số



TK:151,152

TK:621
(1)

TK:152
(3)

TK:111,112
TK:133
(2)

(1) Xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm thực hiện lao
vụ, dịch vụ, kế toán ghi:
Nợ TK621:
Có TK152:

- Giá trị thực tế xuất dùng.

(2) Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho sản xuất không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK621:

- Giá trị thực tế xuất cho sản xuất.

Nợ TK133:

- VAT đầu vào.

Có TK111, 112, 141, 331... – Tổng giá trị thanh toán.

(2)
TK:338
(3)

(1) Tiền lương phải trả và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế
toán ghi:
Nợ TK622:
Có TK334:

- Số phát sinh trong tháng.

(2) Trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế
toán ghi:
Nợ TK622:
Có TK335

- Số phát sinh trong tháng.

(3) Các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải trích theo
lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tính vào chi phí sản xuất trong tháng, kế
toán ghi:
Nợ TK622
Có TK338(3382, 3383, 3384) - Số thực tế phát sinh.

10


c. Chi phí sản xuất chung.
Kế toán căn cứ vào các hoá đơn chứng từ của các phân xưởng sản xuất về chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục

TK:153
(3)
TK:111,112,331
(4)
TK:133
TK:111,112,141
(5)
TK:214
(6)

(1) Tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, và các khoản phải trích
(Kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ) trích theo lương tính vào chi phí
trong tháng của nhân viên phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK627:

- Tổng số tiền tính vào chi phí .

Có TK334:

- Tiền lương phải trả.

Có TK338:

- Các khoản phải trích.

(2) Nguyên vật liệu xuất dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng:
Nợ TK627:
Có TK152:

- Giá trị thực tế xuất dùng .

- Số khấu hao phải trích.

d. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất dở dang.
Kế toán căn cứ vào các sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và các sản phẩm nguyên
vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung để tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm.
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK: 154 “ Chi phí sản xuất dở dang” để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm sản xuất.
- Kết cấu:
Bên nợ: + Tập hợp các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
+ Giá trị vật liệu và chi phí thuê ngoài chế biến .
Bên có: + Các khoản giảm giá thành.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Trị giá thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Dư nợ: + Chi phí sản xuất dở dang.
+ Chi phí thuê ngoài gia công chế biến chưa hoàn thành.

13


* Phương pháp kế toán:
- Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất dở dang:
TK: 621

TK: 154
(1)

TK: 155
(4)

Có TK627:

- Toàn bộ chi phí phát sinh.

(4) Nhập kho thành phẩm xuất bán, kế toán ghi:
Nợ TK155:
Có TK154:

- Giá thành sản xuất.

(5) Thành phẩm gửi đi bán không qua kho, kế toán ghi:
Nợ TK157:
Có TK154:

- Giá thành sản xuất.

(6) Nếu thành phẩm tiêu thụ không qua kho, kế toán ghi:

14


Nợ TK632:
Có TK154:

- Giá thành sản xuất.

I.3: Đối tượng và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
I.3.1: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần

Trong đó:
Toàn bộ chi
phí NVLTT

Chi phí NVLTT nằm

=

Chi phí NVLTT

trong sản phẩm DDĐK

+

phát sinh trong kỳ

b. Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Phương pháp này dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng của sản phẩm dở dang
để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn có thể quy đổi là giờ công định mức.
Để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chỉ nên áp dụng phương pháp này là để
tính các chi phí chế biến, chi phí về vật liệu xác định theo số thực tế đã dùng.
Theo phương pháp này việc xác định chi phí trong sản phẩm dở dang được tính
theo công thức:
Số lượng sản phẩm dở dang

15

Toàn bộ chi




Tổng chi
phí chế

x

=

Số lượng sản phẩm

thành phẩm

biến theo

+

quy đổi ra T.phẩm

CPNCTT

Số lượng SPDD cuối kỳ
Chi phí chế biến nằm
trong SPDD theo CPSXC

Tổng chi

quy đổi ra thành phẩm

phí chế


+

trong SPDD

Chi phí SXCnằm

+

trong SPDD

I.3.2: Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Đối tượng tính giá thành sản phẩm sản xuất là những sản phẩm, công việc lao vụ
nhất định phải được tính giá thành cho một đơn vị.
Đối tượng tính giá thành có thể là một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành ở
giai đoạn của quá trình sản xuất hoặc có thể là chỉ những bán thành phẩm ở giai đoạn cuối
của một công đoạn nhất định trong quá trình sản xuất.
Bộ phận kế toán khi tính giá thành phải xác định được đối tượng căn cứ vào đặc
điểm cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm, đặc điểm tính chất của từng sản phẩm, yêu cầu trình độ hạch toán kế toán và quản lý
của doanh nghiệp. Cụ thể:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Với sản phẩm giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng.

16


Với sản phẩm phức tạp thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm ở bước chế tạo
cuối cùng hay bán thành phẩm ở bước chế tạo.
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:


=

Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm

sản phẩm gốc

Tổng giá của

Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi

Giá trị sản

Tổng chi phí

17

Giá trị sản


tất cả các loại =
sản phẩm

phẩm dở dang +

sản xuất phát -

cuối kỳ

sinh trong kỳ

=

đơn vị sản phẩm từng loại

Tỉ lệ

x

chi phí

Trong đó:
Tỉ lệ

=

Chi phí

Tổng GT thực tế của các loại sản phẩm

x

100

Tổng GT kế hoạch (định mức) của các loại SP

e. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
+ Đối tượng áp dụng là các doanh nghiệp trong cùng quá trình sản xuất ngoài sản
phẩm chính còn có sản phẩm phụ thu hồi
Tổng GT
SP chính



I.4: Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất (theo các hình thức kế
toán).
Quá trình hạch toán nghiệp vụ bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kết thúc
bằng báo cáo kế toán thông qua việc ghi chép theo dõi, định khoản, tính toán và xử lý số
liệu trên các sổ sách kế toán. Từ các bảng phân bổ, các báo biểu liên quan kế toán lập lên
các sổ kế toán tổng hợp để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào hình
thức kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán mà các
doanh nghiệp có thể lựa chọn là:
+ Hình thức nhật ký sổ cái.
+ Hình thức chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức nhật ký chứng từ.
+ Hình thức nhật ký chung.
a. Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
- Kế toán tổng hợp về các khoản chi phí được thực hiện trên nhiều sổ sách kế toán
gồm: Nhật ký chứng từ, bảng phân bổ, sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
- Nhật ký chứng từ số 7 để tập hợp các khoản chi phí của toàn bộ doanh nghiệp
kiểm kê phát sinh liên quan đến bên có các TK: 142, 152, 153, 154, 611, 622, 627 từ đó
ghi vào Bảng kê số 4, bảng kê số 5 và bảng kê số 6.
b. Hình thức sổ kế toán nhật ký chung:
Hàng ngày có tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh kế toán ghi sổ nhật ký chung
theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện phản ánh theo quan hệ đơn vị tài khoản để
phục vụ việc ghi sổ cái.
c. Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái:
Từ chứng từ gốc kế toán lập bảng tổng hợp về các khoản chi phí căn cứ vào bảng
tổng hợp để ghi vào nhật ký sổ cái. Chứng từ gốc và bảng tổng hợp sau khi ghi nhật ký sổ
cái được ghi sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan hàng ngày và căn cứ vào chứng từ kế
toán để ghi vào các sổ hoặc thẻ chi tiết. Cuối tháng hoặc cuối quý phải tổng hợp số liệu và
khoá các sổ, thẻ kế toán chi tiết và lập các bảng tổng hợp chi tiết. Bảng tổng hợp chi tiết

+ Thiết kế công trình trang trí nội, ngoại thất.
+ Nghiên cứu lập dự án đầu tư và thử nghiệm.
+ Thẩm định các chương trình dự án.
- Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng có một số công trình trọng điểm như:
Thiết kế thi công và lập dự án đầu tư như trụ sở tỉnh uỷ, uỷ ban tỉnh Nam Định dự
án công trình 50 tỉ đồng, dự án quy hoạch Cửa lò, trụ sở uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
dự án công trình 30 tỉ đồng, sở tư pháp tỉnh Thanh Hoá, công ty quạt điện Long Sơn
Thanh Hoá.
Thi công công trình: Công ty dược Hà Tây, hội trường Ba Đình, nhà máy tấm lợp
Vitmetal, nhà văn hoá Tuyên Quang.
Năm 2001 Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng về hoạt động sản xuất kinh
doanh như sau:
Doanh thu: 7,371 tỉ đồng.
Lợi nhuận: 255 triệu đồng.
Nộp sản xuất : 300 triệu đồng.

21


Nộp BHXH, KPCĐ: 278 triệu đồng.
Thu nhập bình quân: 1.038.000 đồng.
Sở dĩ công ty đạt được kết quả như ngày nay do dưới sự lãnh đạo của đảng uỷ,
Tổng giám đốc, Tổng công ty và chính nội lược toàn thể công nhân viên. Bên cạnh đó
công ty đã gặp không ít những khó khăn: Phương thức thu hồi vốn công nợ các công trình
chậm, vòng quay chậm.
b. Đặc điểm sản xuất đầu kỳ và quy trình công nghệ sản xuất:
Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng là công ty tham gia thiết kế xây dựng
các công trình, tôn tạo và thiết kế các cảnh quan thiên nhiên. Công ty Tư vấn đầu tư và
thiết kế xây dựng chủ yếu là thi công thiết kế xây dựng các công trình nội ngoại thất.
c. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:


Phòng quản
lý chất
lượng

Các đơn vị trực thuộc

Xí nghiệp
thiết kế

Xí nghiệp thi
công

22

Trung tâm tư
vấn đầu tư lập
dự án

Xí nghiệp khảo
sát địa chất và
thí nghiệm


II.1.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây
dựng.
a. Tổ chức bộ máy kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán là một nội dung rất quan trọng của tổ chức công tác kế
toán. Bộ máy kế toán được hiểu như một tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán cùng các
phương tiện kỹ thuật ghi chép tính toán thông tin để thu nhận, kiểm tra, xử lý và cung cấp

Kế toán xí nghiệp
thi công

Kế toán thanh
toán tiền
lương, BHXH,
BHYT, KPCĐ

Kế toán xí nghiệp
trung tâm dự án

Kế toán doanh
thu và các
khoản công nợ
phải trả

Kế toán đội kiểm
soát địa chất


b. Đặc điểm hoạt động của bộ máy kế toán:
Phòng tài chính kế toán có chức năng ghi chép, thu thập phản ánh, tổ chức hệ thống
hoá thông tin về toàn bộ hoạt động kế toán tài chính phát sinh ở công ty phục vụ cho công
tác quản lý kế toán của Nhà nước, cung cấp các thông tin để lãnh đạo ra các quyết định chỉ
đạo sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao.
* Chức năng và nhiệm vụ chung của phòng kế toán:
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ bảo vệ thu nhận hệ thống hoá về sự vận động
vốn và tái sinh một cách kịp thời.
áp dụng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán tạo ra những sự thống nhất trong kiểm
tra chấp hành, chế độ, thể lệ chính sách tài chính, bảo đảm sự ghi chép hạch toán cung cấp

trình xí nghiệp, thống kê thu hồi nợ, kế toán quản trị của xí nghiệp.
II.2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản
xuất ở Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng.
II.2.1:Tổ chức công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại
Công ty Tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng:
a. Chi phí và phân loại chi phí:
- Chi phí sản xuất: công ty tham gia vào thiết kế đầu tư và xây dựng các công trình
nhằm tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của xã hôi. Để tiến hành các hoạt động thiết
kế và đầu tư xây dựng công ty đã phải bỏ ra các khoản chi phí về dịch vụ, đối tượng lao
động, tư liệu lao động, sức lao động của con người và các chi phí bằng tiền khác. Để biết
được số tiền mà công ty bỏ ra phải dựa vào các chi phí sản xuất phục vụ cho yêu cầu của
toàn công ty bỏ ra thể hiện thước đo tiền tệ chi phí sản xuất kinh doanh.
Như vậy chi phí là các khoản chi mà công ty bỏ ra phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh.
-

Phân loại chi phí sản xuất trong công ty:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: sử dụng vào mục đích trực tiếp sản dùng để tập
hợp và hạch toán các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí về nhân công tiền trích
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: là những khoản dùng chung cho hoạt động của công ty
được tập hợp vào chi phí sản xuất và phân bổ để tính giá thành sản phẩm.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status