Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Xuất Tại Công Ty Tnhh Sản Xuất Và Xuất Nhập Khẩu Đoàn Kết 1 - Pdf 97

Mục lục
Lời nói đầu…………………………………………………………………..1
Phần 1: Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của Công ty TNHH Sản xuất và
Xuất nhập khẩu Đoàn Kết 1…………………………………………………3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty………………………....3
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty………...6
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty…………………………8
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty……………………...10
1.5. Đặc điểm công tác tổ chức kế tóan trong Công ty…………………….12
1.5.1.Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty……………………………...12
1.5.2.Hệ thống chứng từ kế toán…………………………………………...13
1.5.3.Hệ thống tài khoản kế toán…………………………………………...13
1.5.4.Hệ thống sổ kế toán………………………………………………......15
1.5.5.Hệ thống báo cáo kế toán…………………………………………….17
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đoàn Kết 1:
2.1. Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty…………………………………………………………...17
2.2.Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty………………………………...…19
2.2.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu………………………………………19
2.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp………………………………….26
2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung………………………………………36
2.2.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất……………………………………41
2.3.Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty..…………………………………………………………………..............43
2.3.1.Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang………………………………..43
2.3.2.Tính giá thành sản phẩm…………………………………………….
Phẩn 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đoàn Kết 1
3.1. Đánh giá kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
3.1.1.Những ưu điểm……………………………………………………….48

Biểu 2.8.Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Biểu 2.9.Sổ chi tiết TK 334
Biểu 2.10.Sổ chi tiết TK 622
Biểu 2.11.Sổ cái TK 622
Biểu 2.12.Bảng trích lương và tính lương theo lương nhân viên bộ phận
Biểu 2.13.Báo cáo khấu hao tài sản cố định
Biểu 2.14.Bảng phân bổ khấu hao
Biểu 2.15.Sổ chi tiết TK 627
Biểu 2.16.Sổ chi tiết
1
Lời mở đầu:
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, kế toán là
công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và
vi mô. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan
tâm đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm luôn được coi
là công tác trọng tâm của kế toán ở các doanh nghiệp.
Mặt khác chi phí, giá thành và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là
những chỉ tiêu kinh tế quan trọng, có liên quan chặt chẽ với nhau. Việc tính
đúng, tính đủ chi phí để xác định chính xác giá thành và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp có ý nghĩa kinh tế to lớn, giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp có những quyết định đúng đắn trong kinh doanh để đạt hiệu quả cao
nhất với chi phí thấp nhất.Việc nghiên cứu về tổ chức và hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp với chế độ kế toán
mới và yêu cầu quản lý của nền kinh tế thị trường đang trở thành mối quan
tâm cấp thiết đối với tất cả những người đang làm công tác kế toán tại doanh
nghiệp.
Các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm được
cung cấp định kỳ cho Lãnh đạo Công ty để tiến hành phân tích tình hình
thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả

đặt ra yêu cầu phai tìm cách phát triển mới cho làng nghề. Nhận thấy nhu
cầu thị trường về các sản phẩm thủ công gia dụng như thang, sào, cần câu, ...
đang ngày càng bị thu hẹp, giá trị sản xuất không cao, trong khi nhu cầu về
các mặt hàng trang trí nội ngoại thất bằng mây, tre, trúc, nứa, ... lại đang
tăng nhanh, nhất là những sản phẩm như giường tủ, trường kỷ, bàn ghế,
tranh tre, ... có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phong phú, đa dạng.
Đây chính là hướng cần phát triển mới của Công ty trong thời gian tới.
Công ty đã tập trung đội ngũ cán bộ nghiên cứu tâm lý khách hàng, tìm
hiểu thị trường, cả thị trường cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Vì muốn có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp,
hình thức phong phú, đa dạng, giá thành rẻ, phù hợp với khả năng và thị hiếu
của khách hàng thì yêu cầu về nguyên vật liệu là rất quan trọng. Vì vậy,
ngay từ năm 1989, Công ty đã tiến hành cử cán bộ lên các rừng khai thác
nguyên vật liệu tre, trúc, nứa, luồng, ... để tìm hiểu quá trình phát triển của
1
những loại cây này, nguyên vật liệu nào có đặc tính tốt, muốn chọn mua để
sản xuất thì chọn vào thời gian nào cho phù hợp ... Để thực tế hơn,Công ty
đã cử người trực tiếp tham gia sản xuất trồng và chăm sóc rừng tại những
nơi này, vừa làm vừa nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm.
Năm 2003, Công ty TNHH Sản Xuất và Xuất nhập khẩu Đoàn Kết 1 ra
đời.
Xưởng Sản xuất của Công ty đặt tại Km 28, Quốc lộ 6A, khu Công
nghiệp Trường Yên, Huyện Chương Mỹ, Hà Tây.
Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn. Sản phẩm ban đầu vẫn là các
sản phẩm thủ công truyền thống như giường, tủ, bàn, ghế, ... nhưng đã có
sức mạnh cạnh tranh hơn do Công ty mua được nguyên liệu có chất lượng
tốt, giá rẻ, sản phẩm có mẫu mã đa dạng, phong phú, vừa kết hợp nét truyền
thống, dân dã lại vừa có nét duyên dáng, lịch sự và hiện đại, phù hợp với
người tiêu dùng ở nơi sang trọng như khách sạn, nhà hàng và cả những
người dân khác. Vì vậy, sản phẩm của Công ty đã có ấn tượng với khách

mõy tre an gp nhiu khú khn, v nhiu i th cnh tranh xong Cụng
ty khụng ngng phỏt trin v cú tc tng trng cao trong ngnh.
Ch tiờu tng ti sn nm 2007 tng 1.709.893.160 VN tng ng vi
tc tng 10,077%. iu ú cho thy trong nm 2007, Cụng ty ó u t
mua trang thit b phc v cho hot ng qun lý v sn xut cú hiu qu
hn. ú l mt quyt nh mang tớnh lõu di cho hot ng sn xut ca
Cụng ty. ng thi ngun vn ch s hu tng lờn 253.862.013VN, tng
ng vi tc tng 38.5%. iu ú cng khng nh quyt tõm u t lõu
di cho hot ng ca Cụng ty.
Doanh thu t hot ng sn xut tng lờn t 35.544.811.000VN lờn
41.812.217.000VN tng ng 17,63%. õy l mt du hiu chng t tim
1
năng kinh doanh lớn của doanh nghiệp. Trong năm 2007, Công ty đã giảm
thiểu chi phí và mở rộng thị trường tiêu thụ tại nhiều nước Châu Âu nên
doanh thu tăng lên. Điều này cần phải được xem xét trong điều kiện năm
2007, giá dầu thế giới tăng nhanh ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước, càng chứng tỏ khả năng tự
chủ trong tài chính của Công ty.
Lợi nhuận năm 2007 tăng 372.949.683VNĐ tương ứng với tốc độ tăng
23,92%. Điều này chứng tỏ Công ty đã giảm thiểu chi phí một cách hiệu
quả, mà vẫn duy trì được hoạt động sản xuất một cách tốt nhất.
Tương ứng với nó là thuế phải nộp ngân sách nhà nước tăng
51.375.000VNĐ tương ứng 11,37 %. Và thu nhập bình quân người một
tháng tăng 2.31 % , chủ yếu tăng cho bộ phận sản xuất đã tạo động lực làm
việc cho công nhân.
Qua các phân tích sơ bộ ở trên, ta dễ dàng nhận thấy hoạt động của Công
ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đoàn Kết 1 đang ổn định và không
ngừng phát triển.
Hiện nay Công ty đã có tổng diện tích sản xuất là hơn 5000m2,lao động
có tay nghề cao, sản phẩm do cơ sở sản xuất đã có mặt ở một số thị trường

khâu chọn mua nguyên liệu phơi tái. Sau đó cho vào bể ngâm hoá chất
chống mối mọt thời gian ngâm 10 ngày để cho tre ngấm đều hoá chất, khi ta
1
vớt tre ra để nghiến mấu cạo vỏ dùng giấy giáp đánh bóng, phơi tre khô, sau
đó ta đưa tre vào lò, dùng rơm, rạ hoặc lá tre để hun lấy mầu, công việc hun
lấy mầu đã song, ta đưa tre ra khỏi lò để cho nguội, đưa lên uốn thẳng, muốn
sản phẩm mầu nâu tây hay nâu đen, do thị hiếu của khách hàng có yêu cầu.
Khi đi vào đóng đồ những người thợ cả, chọn nguyên vật liệu để cắt ra các
mặt hàng sao cho phù hợp những sản phẩm được ra đời.
Màu sắc của sản phẩm có nhiều loại màu nâu tây, bóng mờ, mầu đen là cách
pha chế sơn PU.
+Quy trình sản xuất
*Sơ đồ 1.1. Tóm tắt quy trình sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ mây
tre trúc ...của Công ty
1
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1
Cắt ngắn nguyên vật
liệu thô theo yêu cầu
để xử lý
Đánh trấuDóc nguyên vật
liệu
Sản xuất lắp ghép tạo
sản phẩm
Cắt ngắn để sản xuất
từng loại theo yêu
cầu
Quét dầu bóng
Đóng gói, bao bì sản
phẩm

Phó Giám đốc
Kinh doanh
Phó Giám đốc
Hành chính
Phòng Xuất
nhập khẩu
Phòng
Hành chính
Phòng Tài
chính Kế
toán
HĐTV
*Phó Giám đốc: Các Phó Giám đốc nắm bắt tình hình thực tế, tình hình
kinh doanh của Công ty, giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công
và uỷ quyền của Giám đốc.Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về
nhiệm vụ được giao, thay mặt Giám đốc ký các giấy tờ khi được uỷ quyền.
*Phòng Xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh cho các bộ
phận sản xuất và bán hàng khi có các hợp đồng kinh tế.Phòng Xuất nhập
khẩu trực tiếp gặp gỡ với khách hàng, tìm kiếm đơn đặt hàng và làm các thủ
tục giao dịch giấy tờ có liên quan đến kinh doanh của Công ty sau đó trình
lên Giám đốc xét duyệt.
*Phòng Tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ số vốn của Công ty,
đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch
toán kinh tế của nhà nước. Kiểm tra việc chi tiêu thường xuyên của Công
ty,tăng cường công tác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả và bảo toàn, phát
triển nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
*Phòng Hành chính: Có nhiệm vụ mua sắm các trang thiết bị hành chính
phục vụ cho việc sản xuất và quản lý trong doanh nghiệp.
Giám đốc sẽ giữ trách nhiệm quản lý chung và phân công trách nhiệm cho
các Phó giám đốc và các phòng ban.Phó Giám đốc điều hành hoạt động

Kế toán
tài sản cố
định
Kế tóan
tiền lương
Kế toán
hàng tồn
kho
Kế toán
bán hàng
*Kế toán tài sản cố định: theo dõi việc quản lý tài sản cố định, đảm nhiệm
việc trích khấu hao, kiểm tra nhu cầu mua sắm, thanh lý nhượng bán tài sản
cố định.
*Kế tóan tiền lương: tính toán lương và các khoản trích theo lương của cán
bộ công nhân viên trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm chi trả lương
theo đúng tiến độ cho nhân viên, trả các khoản trích theo lương cho cơ quan
quản lý nhà nước và sử dụng các khoản trích theo lương trong Công ty.
*Kế toán hàng tồn kho: theo dõi tình hình sử dụng vật liệu,công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp, đảm bảo tính phù hợp, kịp thời cho hoạt động sản xuất
của Công ty. Bộ phận này phải theo dõi nhu cầu và tiêu thụ nguyên liệu cần
thiết.
*Kế toán bán hàng: theo dõi nhu cầu hàng hoá và chịu trách nhiệm về tình
hình bán hàng của Công ty. Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của
khách hàng.
Ngoài ra, Công ty còn có thủ quĩ đảm nhiệm các quĩ tiền mặt của Công
ty.Các bộ phận kế toán của công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau.Kế
toán tài sản cố định, kế toán quĩ, kế toán hàng tồn kho , kế tóan bán hàng, kế
toán tiền lương đều phải báo cáo kết quả hoạt động của mình cho kế toán
trưởng.Kế tóan trưởng sẽ kiểm tra và đánh giá lại đảm bảo tính hợp lý và
trung thực của thông tin cung cấp.Kế toán hàng tồn kho nếu muốn mua

Vietcombank Hà Nội.
1.5.2.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ:
1
Hệ thống chứng từ được sử dụng tại Công ty như sau:
*Các chứng từ liên quan tới kế tóan tiền lương và các khỏan trích theo
lương:
-Bảng chấm công.
-Bảng chấm công thêm giờ.
-Bảng thanh tóan tiền lương.
- Bảng thanh tóan tiến làm thêm giờ.
-Bảng kê trích nộp các khoản.
-Bảng phân bổ tiền lương và khoản trích theo lương
* Chứng từ liên quan tới Tài sản cố định:
-Biên bản giao nhận tài sản cố định
-Biên bản thanh lý tài sản cố định.
-Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
- Sổ tài sản cố định
-Thẻ tài sản cố định
*Chứng từ liên quan tới tiền tệ, thu chi quĩ:
-Phiếu thu.
-Phiếu chi.
*Hệ thống chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho:
-Phiếu nhập kho.
-Phiếu xuất kho.
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
-Bảng kê mua hàng.
-Bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ dụng cụ.
*Hệ thống chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ bán hàng:
-Hoá đơn giá trị gia tăng.
1.5.3.Hệ thống tài khoản kế toán.

toán so sánh đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái, và căn cứ vào bảng
cân đối số phát sinh để kiểm tra số liệu. Đồng thời, kế toán căn cứ vào bảng
cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết để cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
Sơ đồ 1.5.:Qui trình ghi sổ kế toán tại Công ty:
(1) T các ch ng t k tóan hàng ngày ghi vào nh t ký chung, s chi ti t.ừ ứ ừ ế ậ ổ ế
(2) Từ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt , hàng ngày hoặc định kỳ vào sổ cái.
(3) Từ sổ chi tiết cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết theo tài khoản tổng hợp
(4) Đối chiếu so sánh với tài khoản tổng hợp trên sổ cái
(5)Từ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh đẻ kiểm tra số liệu
(6)Từ bảng cân đối số phát sinh , bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo
kế toán.

1
Chứng từ kế toán
(1)
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.5.5.Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
1
Báo cáo kế tóan
B ng t ngả ổ
h p chi ti tợ ế
Bảng cân đối
phát sinh
Sổ cái
Sổ chi tiếtNhật ký chung
(2)
(5)
(1)

Để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác,
việc đầu tiên mà kế toán cần làm là xác định đối tượng kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.Theo đó, việc xác định đối tượng kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất là xác định giới hạn tập
hợp chi phí sản xuất mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu
chi phí.
Ở Công ty với loại hình sản xuất các mặt hàng mây tre đan chi phí
sản xuất được tập hợp một lần.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá ở đây như sau: Công ty tập
hợp chi phí và tính tổng giá thành theo qui trình sản xuất( sơ chế, tinh chế và
lắp ghép), nhưng tính giá thành theo đơn vị sản phẩm lại theo từng sản
phẩm.Tại Công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đoàn Kết 1, sản
phẩm được chia ra thành nhiều loại khác nhau, bao gồm:
• Sản phẩm Mây Song;
• Sản phẩm Tre Ghép;
• Sản phẩm Đay- Cói;
• Sản phẩm Mây-Giang;
• Sản phẩm Tre;
• Sản phẩm Guộc;
• Sản phẩm Sứ cuốn Mây Song;
• Sản phẩm khác.
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status