PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN
NĂM HỌC 2015-2016
Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (1,25 điểm).
Xác định từ “ đầu” nào trong các câu sau được dùng với nghĩa gốc? dùng với nghĩa
chuyển? phương thức chuyển nghĩa của từ?
a. “ Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca nô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng ”
(Tố Hữu)
b. “ Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
( Chính Hữu)
c. “ Đầu súng trăng treo”
( Chính Hữu)
Câu 2 ( 2,75 điểm).
a. Cho đoạn thơ sau:
“ Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi…”
- Đoạn trích trên trong bài thơ nào? của ai? Viết nốt câu thơ cuối của đoạn?
b. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”
Không mắc lỗi dùng từ, viết câu, chính tả.
- Về nội dung cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
Đoạn trích là khổ thơ cuối trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của tác giả Huy Cận,
viết về cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về trong buổi bình minh.( 0,25 điểm)
+ Hình ảnh nhân hóa, đối xứng gợi hình ảnh người dân ngư chài cất cao tiếng hát
trong niềm vui hân hoan thắng lợi hòa cùng gió biển, căng cánh buồm đưa con thuyền chạy
như bay, đua với thời gian trở về bến trong ánh mặt trời bình minh tươi sáng. Nhịp sống,
nhịp lao động hết sức khẩn trương.( 0,5 điểm)
+Biện pháp thậm xưng kết hợp với hình ảnh hoán dụ “ mắt cá…” và cấu trúc thơ song
hành đã vẽ lên cảnh được mùa cá và cuộc sống ấm no của người dân vùng biển..( 0,5 điểm)
Đoạn thơ là bức tranh đẹp về cảnh bình minh trên biển, nhịp sống lao động và niềm
vui, hạnh phúc về cuộc sống ấm no của người dân miền biển trong thời kì mới..( 0,25
điểm)
c. * Yêu cầu chung:
- Về kĩ năng : HS biết viết văn nghị luận về một vấn đề xã hội. Diễn đạt mạch lạc, lập
luận rõ ràng, có cảm xúc. Không mắc lỗi dùng từ, viết câu, chính tả.
- Về nội dung học sinh có thể có nhiều cách viết khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ
bản sau:
- Khẳng định biển đảo là một phần lãnh thổ quê hương, gần gũi gắn bó với con người
Việt Nam.
- Tình cảm của con người với biển, quê hương: yêu mến, tự hào, hi sinh vì biển đảo.
- Phê phán những nhận thức, thái độ, hành vi không đúng về biển đảo.
- Thể hiện ý thức, thái độ, trách nhiệm của bản thân với biển đảo quê hương.
(Mỗi ý cho 0,25 điểm, tổng 1 điểm )
/>
Câu 3: (6 điểm)
• Yêu cầu chung:
- Về kĩ năng : HS biết viết văn nghị luận văn học.
Diễn đạt mạch lạc, lập luận rõ ràng, có cảm xúc.
với chồng: người vợ trẻ gánh vác cuộc sống gia đình nỗi vất
vả càng lớn hơn khi Trương Sinh bị bắt lính. Nàng vừa nuôi
con nhỏ, vừa chăm mẹ già đau yếu.
Lời tiễn dăn chồng lúc chia xa “ Chỉ mong chàng hai chữ
bình yên”, nỗi lo lắng, xót xa, thương chồng nơi biên ải “..
thiếp băn khoăn..” “ mỗi khi bướm lượn đầy vườn…nỗi buồn
góc bể chân trời không tài nào ngăn được, lòng thủy chung
son sắt “ tô son…chưa hề bén gót”
+ Vũ Nương- người con dâu hiếu thảo: chồng đi xa, nuôi con
nhỏ, nàng vẫn một lòng “chăm sóc thuốc thang, lễ bái thần
phật, dùng lời ngọt ngào khôn khéo để khuyên lơn” khi mẹ
chồng ốm đau. Khi bà cụ mất “ lo ma chay tế lễ như với cha
mẹ đẻ mình”. Tấm lòng của nàng khiến mẹ chồng cảm động
trong lời từ biệt lúc lâm chung “ Sau này, trời xét lòng
lành…con đã chẳng phụ mẹ”. Tấm chân tình của nàng sau
này khiến cho trời đất, thần linh cũng cảm động ..
(1 điểm)
/>
(1 điểm)
(1,5 điểm)
(1,5 điểm)
Đánh giá: Với nghệ thuật tả thực, hình ảnh ước lệ tượng (0,5 điểm)
trưng, Nguyễn Dữ đã khắc họa nhân vật Vũ Nương là người
phụ nữ có vẻ đẹp toàn diện cả về nhan sắc và tâm hồn : xinh