Báo cáo thực tập Tài chính: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Viễn Thông Mắt Thần Đà Nẵng - Pdf 41

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, SỐ LIỆU SỬ DỤNG ................................................... v
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................................ 3
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................................ 3
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp............................................................... 3
1.1.2. Đối tượng của phân tích tài chính doanh nghiệp ........................................................ 3
1.1.3. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................................... 3
1.1.4. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp .......................................................... 4
1.2. Tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ................... 4
1.2.1. Tài liệu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ............................................. 4
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán ................................................................................................ 4
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 5
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ....................................................................................... 5
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính ................................................................................. 5
1.2.2. Một số phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp........................ 5
1.2.2.1. Phương pháp so sánh ................................................................................................ 5
1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ ..................................................................................................... 5
1.2.2.3. Phương pháp phân chia ............................................................................................ 6
1.2.2.4. Phương pháp liên hệ đối chiếu ................................................................................. 6
1.2.2.5. Phương pháp khác .................................................................................................... 6
1.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .................................................... 7
1.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính ......................................................................................... 7
1.3.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản .......................................................................................... 7
1.3.1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn ................................................................................... 8
1.3.1.3. Phân tích cân bằng tài chính ..................................................................................... 9
1.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 10
1.3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ......................................................................... 10
1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn .................................................................. 11

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................................ 35
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY TNHH VIỄN THÔNG MẮT THẦN ĐÀ NẴNG ........................................................ 37
3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc cải tiện tình hình tài chính của công ty ....... 37
3.1.1. Thuận lợi .................................................................................................................... 37
3.1.2. Khó khăn .................................................................................................................... 37
3.2. Định hướng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới ............................ 38


3.2.1. Định hướng cho công ty trong thời gian tới .............................................................. 38
3.2.2. Mục tiêu hoạt động của công ty ................................................................................ 38
3.3. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty ................................ 38
3.3.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ..................................................................... 38
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ............................................................................ 39
3.3.3. Nâng cao hiệu quả kinh doanh .................................................................................. 39
3.3.4. Các biện pháp đồng bộ khác ...................................................................................... 40
KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 42


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1

TCDN

Tài chính doanh nghiệp

2

BCĐKT


Vốn lưu động ròng

8

NCVLĐR

Nhu cầu vốn lưu động ròng

9

ĐTTC

Đầu tư tài chính

10

ĐTDH

Đầu tư dài hạn

11

TSLĐ

Tài sản lưu động

12

LNTT


Tài chính ngắn hạn


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, SỐ LIỆU SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ........................................................ 19
Bảng 2.3 Bảng quy mô và cơ cấu tài sản của công ty ......................................................... 24
Bảng 2.4 Bảng quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty .................................................. 25
Bảng 2.5 So sánh nợ phải trả và tổng nguồn vốn ................................................................ 25
Bảng 2.6 So sánh nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn............................................ 26
Bảng 2.7 So sánh nguồn vốn tạm thời với tổng nguồn vốn ................................................ 26
Bảng 2.8 So sánh nguồn vốn thường xuyên và tổng nguồn vốn ........................................ 27
Bảng 2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn thường xuyên ........................................ 27
Bảng 2.10 Phân tích cân bằng tài chính .............................................................................. 28
Bảng 2.11 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản .................................................................... 29
Bảng 2.12 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn .............................................................. 30
Bảng 2.13 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp .................................................. 31
Bảng 2.14 Khả năng thanh toán hiện hành.......................................................................... 32
Bảng 2.15 Khả năng thanh toán nhanh................................................................................ 32
Bảng 2.16 Khả năng thanh toán tức thời ............................................................................. 33
Bảng 2.18 Bảng tính chỉ số nợ............................................................................................. 34


LỜI MỞ ĐẦU
Trong những buổi đầu của quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, sự mở rộng quan
hệ kinh tế với thế giới sẽ làm môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt do có nhiều
thành phần kinh tế tham gia là điều không thể tránh khỏi. Vì thế, chắc chắn các công ty
trong nước sẽ gặp không ít những vấn đề khó khăn, phức tạp mà khó có thể lường trước
được. Khi đó, các nhà quản lý sẽ gặp rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết trong việc đưa
ra các quyết định tài chính có cơ sở nếu như không có những kết luận rút ra từ việc phân
tích hoạt động tài chính.

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Phương Thảo


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công
cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý
doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp,
giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù
hợp.
1.1.2. Đối tượng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt động trao
đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất. Chính vì
vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính đa dạng
và phức tạp. Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Thứ nhất: quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước. Quan hệ này biểu hiện
trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách.
Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ chức
tài chính.
Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các
yếu tố đầu vào (thị trường hàng hóa, dịch vụ lao động…) và các quan hệ để thực hiện tiêu
thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra.
1.1.3. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do
đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh
nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm

nghiệp.
+ Cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của
các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh
nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực
này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán
chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai.
1.2. Tài liệu và phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Tài liệu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là bảng cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của
doanh nghiệp cuối kỳ hạch toán. Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị


tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản , nguồn vốn, và cơ cấu nguồn vốn
hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, ta có thể nhận xét, đánh giá
khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chi
tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên tính cân đối giữa doanh thu,
chi phí và kết quả kinh doanh.
1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung
cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài
chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của
doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động.
1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính

chính, phục vụ nhiều khía cạnh phân tích khác nhau trên một bài phân tích. Các chiều có
thể phân chia trên một báo cáo phân tích tài chính.
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành yếu tố cần nghiên cứu: phân tách các chỉ tiêu nhỏ trong
một chỉ tiêu lớn cần phần tích.
- Chi tiết theo thời gian phát sinh và kết quả: phân tách theo dòng thời gian của một
chi tiêu cần phân tích để khái quát sự biến động chỉ số thông qua các giai đoạn phát triển
khác nhau trong doanh nghiệp.
- Chi tiết theo không gian: phân tách các chỉ tiêu phân tích theo khu vực địa lý, để có
được sự so sánh khác nhau giữa các vùng, miền phát sinh chỉ tiêu cần phân tích.
1.2.2.4. Phương pháp liên hệ đối chiếu
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài
sản và nguồn vốn, giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng
tiền ra; cân đối giữa tăng và giảm,... Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng tài sản = tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
1.2.2.5. Phương pháp khác
Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số phương
pháp khác như: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính…


1.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính
1.3.1.1. Phân tích cấu trúc tài sản
Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của
doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho các hoạt động kinh doanh. Hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc một phần vào công tác phân bổ vốn. Có nhiều
chi tiêu phản ánh cấu trúc tài sản song nguyên tắc chung khi thiết lập chi tiêu phản ánh
cấu trúc tài sản là:

Tổng tài sản

× 100%


Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
chi tiêu này thể hiện số vốn doanh nghiệp bị tổ chức khác chiếm dụng vốn. Số vốn này
thường không có khả năng sinh lời mà hơn nữa còn phát sinh chi phí nếu khách hàng
không thanh toán.
1.3.1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cấu trúc nguồn vốn của một doanh nghiệp là cơ cấu nguồn vốn hình thành nên một tài
sản của doanh nghiệp. Nó chỉ ra nguồn vốn của doanh nghiệp thì bao gồm những nguồn
nào, tỷ trọng bao nhiêu, số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ, mức độ độc lập về tài
chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động…
Để phân tích cấu trúc nguồn vốn, người ta sử dụng các chỉ tiêu:
Giá trị nguồn vốn loại i
Tỷ trọng nguồn vốn loại i =
x 100%
Tổng nguồn vốn
Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp phản ánh năng lực vốn có của người chủ
trong tài trợ cho hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp. Cụ thể, khi phân tích
tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ta sử dụng những chỉ tiêu sau:
+ Tỷ suất nợ
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ =

%

Tổng tài sản

Phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ nhà phân tích thường sử dụng
các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên
Nguồn vốn thường xuyên
Tỷ suất NVTX =
× 100%
Tổng tài sản
Tỷ suất này càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp ổn định trong thời gian
dài và doanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn.
DN có thể dung vốn này để đầu tư vào các TSDH, các dự án kinh doanh cần nhiều thời
gian mới thu hồi được vốn.
+ Tỷ suất nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn tạm thời
Tỷ suất NVTT =
× 100%
Tổng tài sản
Ngược lại với tỷ suất trên, tỷ suất NVTT càng cao thể hiện doanh nghiệp mất ổn định
về nguồn tài trợ. Doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh nên luôn phải đối mặt với áp lực thanh toán khiến rủi ro hoạt động cao.
+ Tỷ suất nguồn vốn chủ sở hữu trên nguồn tài trợ thường xuyên
VCSH
Tỷ suất nguồn VCSH trên NVTX =
x 100%
NVTX
Tỷ suất này thể hiện trong 100 đồng NVTX thì được tài trợ bởi bao nhiêu đồng vốn
chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng lực tự chủ về tài chính của doanh
nghiệp càng tốt.
1.3.1.3. Phân tích cân bằng tài chính


vốn nhà rỗi. doanh nghiệp không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong gắn hạn.
1.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản nhằm đánh giá công tác quản lý sử dụng tài sản nói
chung và từng loại tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải sử dụng triệt để các loại


tài sản để tiết kiệm vốn. Hiệu suất sử dụng tài sản còn thể hiện năng lực quản trị của
doanh nghiệp.
+ Hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần.
Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
+ Hệ số sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp
Lợi nhuận trước (sau) thuế
Hệ số sinh lời trên tài sản (ROA) =
x 100%
Tổng tài sản
Hệ số sinh lời tài sản phản ánh một đơn vị tào sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
trước thuế và lãi vay. Nếu chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng
tốt và ngược lại.
+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng nguyên giá TSCD bình quân tham gia vào hoạt động
sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
+ Số vòng quay của vốn lưu động

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =

x 100%

Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước
thuế hoặc sau thuế.
b. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
LNTT + Chi phí lãi vay
RE =

x 100%
Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu RE cho biết bình quân 100 đồng giá trị tài sản bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng LNTT và lãi vay.
c. Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =

x 100%

Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VCSH sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cuối cùng –
LNST. Chỉ tiêu trên càng lớn thể hiện hiệu quả tài chính càng lớn.
1.3.3. Phân tích rủi ro của doanh nghiệp
+ Khả năng thanh toán hiện hành
TSNH
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
(Ngày/vòng)
Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho.
+ Số vòng quay khoản phải thu khách hàng
DTT + GTGT đầu ra
Số vòng quay khoản phải =
(Vòng/năm)
thu khách hàng
Khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền.
+ Số ngày bình quân một chu kì khoản phải thu
Số ngày trong năm
Kỳ thu tiền bình quân =
(Ngày/vòng)
Số vòng quay khoản phải thu
Chỉ tiêu số vòng quay nợ phải thu khách hàng phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản
phải thu thành tiền.


1.4. Các nhân tố tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp là tính chính xác việc đánh giá về tài
chính doanh nghiệp. Thông thường người ta phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thành các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan.
Các yếu tố chủ quan là các yếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể
kiểm soát hoặc điều chỉnh được nó, các yếu tố khách quan là các yếu tố mà doanh nghiệp
không thể điều chỉnh và kiểm soát được.
1.4.1. Nhân tố khách quan
Yếu tố kinh tế: Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị trường,
nghành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của nghành hàng khác. Các yếu tố kinh

hỏi nhà quản lý cần quan sát một cách linh hoạt và hiệu quả để có thể an tâm về công
việc của mình cũng như của nhân viên. Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó mà “CÔNG TY
TNHH VIỄN THÔNG MẮT THẦN” ra đời.
Công ty TNHH Viễn Thông Mắt Thần là nhà phân phối camera tại Đà Nẵng - khu vực
miền Trung - Tây Nguyên. Công ty được thành lập ngày 09 tháng 09 năm 2010 theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh 3754160168 do SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG cấp ngày 01 tháng 09 năm 2010. Cùng với đội ngũ nhân viên có Trình
độ và kinh nghiệm, công ty Mắt Thần luôn đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng,
các dịch vụ trước và sau bán hàng.
Qua kinh nghiệm thực tế và cọ xát thường xuyên, công ty có thể đáp ứng tất cả các
khâu: tư vấn – thiết kế - thi công – lắp đặt – hướng dẫn – bảo trì – bão dưỡng…, cũng
như các nhu cầu của khách hàng một cách cao nhất. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật trực tiếp
hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng.
Đôi nét về công ty:
x Tên giao dịch: Công ty TNHH Viễn Thông Mắt Thần Đà Nẵng
x Người đại diện: Giám đốc Phạm Thị Ái Hà
x Địa chỉ: 240 – Hải Phòng – phường Tân Chính – quận Thanh Khê – Đà Nẵng
x Mã số thuế: 0401377701
x Điện thoại: (0511).368.9703– 375.2489
x Di động: 0934.888.674 – 0934.888.174
x Website: http://www.vienthongmatthan.com
x Email: [email protected]
x Fax: 0511.389.9185
x Vốn điều lệ: 1,000,000,000 đồng
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1. Chức năng


- Tư vấn thiết kế và lắp đặt Camera quan sát
- Hệ thống báo động chống trộm, báo cháy chuyên nghiệp

Nhơn…


2.1.3. Cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
GIÁM ĐỐC

TP kinh doanh

P.kế
hoạch
kinh
doanh

P.vật


TP kế toán

P.hành
chính
tổ chức

P.tài
chính
kế
toán

TP kỹ thuật




- Trưởng phòng kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, công nghệ trong
công ty, có quyền đề xuất tham gia xây dựng các phương án kỹ thuật cho hoạt động kinh
doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật các công đoạn lắp đặt, có quyền tham
gia các định mức kinh tế kỹ thuật.
Các phòng chức năng:
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các kế hoạch
ngắn hạn cũng như dài hạn, trình lên cấp trên phê duyệt theo dõi tình hình thực hiện kế
hoạch của công ty. Tiếp cận, khai thác, trực tiếp đàm phán, đôn đốc theo dõi chỉ đạo sát
sao các hợp đồng đã kí, xây dựng các quy chế trong hợp đồng kinh tế. Chịu trách nhiệm
tìm hiểu khai thác thị trường, tìm nguồn hàng, bạn hàng. Thường xuyên cung cấp về
thông tin thị trường, giá cả.
- Phòng vật tư: Có trách nhiệm quản lý dự trữ, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, phụ
tùng, thiết bị phục vụ cho công tác lắp đặt và sữa chữa các thiết bị.
- Phòng hành chính – tổ chức: Có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền
mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đơn vị và trong quan hệ
công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công lao động, giải quyết các vấn
đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị. Tham mưu cho giám đốc trong việc
thực hiện chế độ chính sách cho người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương…
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài
chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán,
quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước.
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho sửa chữa và lắp đặt, lập kế
hoạch đầu tư trang thiết bị máy móc đảm bảo nhu cầu kinh doanh. Bảo hành, sửa chữa, tư
vấn dịch vụ bảo hành bảo trì cho khách hàng.
- Ban Cơ điện: Có nhiệm vụ quản lý trang thiết bị máy móc toàn công ty và hệ thống
lắp đặt cho khách hàng để đảm bảo các thiết bị này hoạt động ổn định thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng.
- Ban an toàn: Có trách nhiệm đảm bảo công tác an toàn, bảo hộ lao động trong toàn

2013/2014
± Số
Tốc độ
tiền
%

Chênh lệch
2014/2015
± Số
Tốc độ
tiền
%

A. TÀI SẢN
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN

505,731 51,990

573,579

55,281

679,821

53,347

67,848

13,416



0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

233,380 23,992
226,074 23,241

147,498
398,917

14,216
38,447



-9,619

30,690

190,880

II. TÀI SẢN DÀI HẠN

467,015 48,010

463,993

44,719

594,510

46,653

-3,022

-0,647

130,517

28,129

0

0

2. Tài sản cố định
3. Các khoản đầu tư TCDH
4. Bất động sản đầu tư
5. TSDH khác
TỔNG TÀI SẢN
B. NGUỒN VỐN

0

0

454,041 46,676
6,265

0,644

5,936

0,572

4,917

0,386

-0,329

-5,250

-1,019


28,430

2,231

-1,378

-20,535

23,099

433,261

972,746

100

1.037,571

100

1.274,331

100

64,826

6,664

236,760



193,302 19,872

236,317 22,776

1. Vốn chủ sở hữu
2. Nguồn kinh phí và quỹ
khác

193,302 19,872

236,317 22,776

TỔNG NGUỒN VỐN

972,746

0

0
100

0
1.037,571

0
100

2,798


43,015

22,252

125,954

53,299

0

0

0

0

0

100

64,826

6,664

236,760

22,819

0
1.274,331


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status