Báo cáo thực tập Tài chính: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty bóng đèn Điện Quang Đà Nẵng - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP ...........................................................................................................2
1.1. Vốn của doanh nghiệp ..............................................................................................2
1.1.1. Khái niệm vốn của doanh nghiệp ..........................................................................2
1.1.2. Phân loại vốn .........................................................................................................2
1.1.2.1. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển .....................................................2
1.1.2.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành .................................................................3
1.1.2.3. Phân loại vốn theo đặc điểm thời gian sử dụng ..................................................3
1.1.3. Bản chất của vốn ...................................................................................................4
1.1.4. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp .............................................................................4
1.1.5. Vấn đề bảo toàn vốn của doanh nghiệp .................................................................4
1.1.6. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp ...................................................................5
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp..................................................................5
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .........................................5
1.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ................................6
1.2.2.1. Chỉ tiêu phân tích chung .....................................................................................6
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp..........................7
1.2.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán...........................................................9
1.2.3.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát .................................................................9
1.2.3.2. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời ..................................................................9
1.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh .......................................................................9
1.2.3.4. Hệ số thanh toán tức thời ..................................................................................10
1.2.3.5. Hệ số quay vòng các khoản phải thu ................................................................10
1.2.3.6. Hệ số thanh toán lãi vay ...................................................................................10
1.2.3.7. Kỳ thu tiền bình quân .......................................................................................10
1.2.3.8. Số vòng quay hàng tồn kho ..............................................................................10
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ..............................................10
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan ....................................................................................10
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................................11

2.4.3. Khả năng thanh toán nhanh .................................................................................33
2.4.4. Khả năng thanh toán tức thời ..............................................................................34
2.4.5.Bảng đánh giá tình hình hoạt động của công ty: ..................................................35
2.5. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty ...........................................36
2.5.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................36
2.5.2. Những hạn chế .....................................................................................................36
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỦ DỤNG VỐN CỦA CÔNG
TY BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG ĐÀ NẴNG ...............................................................37
3.1. Thuận lợi và khó khăn của công ty Bóng đèn Điện Quang Đà Nẵng trong quá trình
hoạt động kinh doanh ....................................................................................................37
3.1.1. Thuận lợi của công ty ..........................................................................................37


3.1.2. Khó khăn của công ty ..........................................................................................37
3.2. Chiến lược phát triển của công ty ...........................................................................37
3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty ....................38
3.3.1. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty
.......................................................................................................................................38
3.3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.......................38
3..3.2.1. Lựa chọn phương pháp trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao hợp lý .......38
3.3.2.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư đổi mới tài sản cố định ..........................38
3.3.2.3. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định .....................................................39
3.3.2.4. Thực hiện thuê và cho thuê tài sản cố định ......................................................39
3.3.2.5. Coi trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm
nâng cao trình độ sử dụng và quản lý tài sản cố định ...................................................39
3.3.3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .....................40
3.3.3.1. Một số biện pháp quản lý vốn lưu động ...........................................................40
3.3.3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................40
KẾT LUẬN ...................................................................................................................42


khác nhau đầy sôi động, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh. Khi nào
quy luật cạnh tranh được xem là động lực phát triển thì việc sử dụng vốn như thế nào
để tạo lượng vốn ngày càng nhiều hơn là vấn đề cần thiết và bức bách trước mắt cũng
như lâu dài của doanh nghiệp. Đây cũng là thước đó đánh giá hiệu quả kinh doanh để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu bền hơn.
y được rằng công ty những năm đầu hoạt động có hiệu quả ,tình hình doanh thu
cũng như lợi nhuận cóVới tầm quan trọng như thế em quyết định chọn đề tài “ Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty bóng đèn Điện Quang Đà Nẵng ”
x Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thưc trạng tình hình vốn của công ty.
Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty.
Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Quá trình tiếp xúc tại công ty cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về công ty ,
đánh giá khách quan về hoạt động kinh doanh ,thấy được cách thức sử dụng vốn tại
-

công ty, nguồn đó được huy động ra sao, được sử dụng như thế nào trong những năm
qua, có mang lại hiệu quả mong muốn hay không, hiệu quả mang lại cao hay thấp.
x Phạm vi nghiên cứu
Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục, lâu dài. Muốn đánh giá
được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải có thời gian nghiên cứu, đi sâu vào
thực tế , vào từng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ . Song do hạn chế về
mặt thời gian đề tài chỉ tập trng nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu động của công ty ,
từ đó cho thấy cách sử dụng vốn và hiệu quả của chúng.
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành bài báo cáo, không thể tránh khỏi những
thiếu sót , lập luận chưa tháo đáo, kinh nghiệm thực tế còn thiếu. Vậy em rất mong
nhận được sự bổ sung và góp ý của thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.



dụng vốn…Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người ta thường
phân loại vốn theo phương thức chu chuyển, đồng thời kết hợp các tiêu thức khác nhau
để xem xét vốn dưới nhiều góc độ hơn.
1.1.2.1. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Trong quá trình sản xuất và tái sản xuất, vốn vận động một cách liên tục. Nó
biểu hiện bằng nhiều hình thái vật chất khác nhau. Sự khác nhau này đã tạo ra đặc
điểm chu chuyển vốn, theo đó người ta chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn
lưu động.
a. Vốn cố định:
Vốn cố định là bộ phận ứng ra để hình thành tài sản cố định, là giá trị ứng ra ban
đầu và trong các quá trình tiếp theo để đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ cho


hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy cơ sở để phân biệt vốn cố định
là dựa trên cơ sở nghiên cứu về tài sản cố định.
Khi tham gia vào sản xuất , tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất
ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần ,gọi là hao mòn hữu hình. Bộ phận
hao mòn này chuyển dần dần vào giá trị của sản phẩm, điều đó quyết định đến hình
thái biểu hiện của vốn cố định.
b. Vốn lưu động:
Là một bộ phận của vốn sản xuất được biểu hiện bằng số tiền ứng trước về tài
sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến
hành một cách thường xuyên liên tục, nó được toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
được thu hồi sau khi thu được tiền bán sản phẩm.
Để tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động chúng ta phải quản lý trên tất cả
các mặt ,các khâu ,và từng thành phần vốn lưu động.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
a. Vốn chủ sở hữu:
Là phần giá trị do những người sở hữu doanh nghiệp, những nhà đầu tư ứng ra
để thành lập và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh

-Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ.
-Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời .
-Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh .
1.1.4. Cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhắm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình
thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật
chất và hoạt động kinh doanh.
Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp
không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới
doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi các tác động của quyết định
này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Cấu trúc vốn xuất phát từ cấu trúc của Bảng cân đối kế toán. Trong Bảng cân
đối kế toán, cấu trúc vốn cần chỉ ra được phần nào của tổng tài sản doanh nghiệp hình
thành từ vốn góp của chủ sở hữu và lợi nhuận của chủ sở hữu được giữ lại đầu tư cho
hoạt động doanh nghiệp và phần nào hình thành từ các nguồn có tính chất công nợ.
1.1.5. Vấn đề bảo toàn vốn của doanh nghiệp
Bảo toàn vốn là bảo đảm giá trị thực tế của tiền vốn tại các thời điểm khi có
trượt giá trên thị trường .Như vậy, bảo toàn vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp là
nội dung cơ bản quyết định cơ chế giao nhận vốn .
* Bảo toàn vốn cố định:
Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn vốn cả về mặt hiện vật lẫn giá trị.
-Về mặt hiện vật là trong quá trình sử dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát tài sản cố định, thực
hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng, duy trì, nâng cấp năng lực hoạt động của tài


ản cố định.
-Về mặt giá trị là trong điều kiện có biến động lớn về giá cả doanh nghiệp, phải
thực hiện nghiêm chỉnh các nội quy của nhà nước về điều chỉnh nguyên giá tài sản cố

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêu cuối cùng của


doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận .
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
quả sự dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn ... nó còn phản ánh giữa
quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền
tệ. Do đó, nâng cao hiệu quả dử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
phát triển vững mạnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo
các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để .
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lí và tiết kiệm .
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ không để vốn bị sử dụng sai mục đích,
không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý .
Có hai phương pháp để phân tích hiệu quả vốn của doanh nghiệp :
+ Phương pháp so sánh : để áp dụng phương pháp này cần đảm bảo các điều
kiện: so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thục hiện kỳ trước ,so sánh giữa số thực
hiện với số kế hoạch ,so sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình của
ngành ,của doanh nghiệp khác, so sánh theo chiều dọc .
+ Phương pháp phân tích tỷ lệ: phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực
các tỷ lệ của đại lượng tài chính .
1.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1. Chỉ tiêu phân tích chung
a. Hệ số vòng quay vốn:
Doanh thu thuần trong kỳ
────────────────────
Hệ số vòng quay vốn trong kỳ =
Số vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu

Lợi nhuận trước(sau) thuế
Tỷ suất sinh lợi / tổng tài sản =
───────────── *100 %
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn đầu tư thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
a. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này được đo bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ và số
vốn cố định bình quân trong kỳ.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định

=

Doanh thu thuần trong kỳ
──────────────────

Vốn cố định bình quân trong kỳ
Trong công thức trên vốn cố định bình quân trong kỳ là bình quân giá trị còn lại
của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ, chỉ tiêu
này càng lớn càng tốt.
* Tỷ suất sinh lời vốn cố định :
Lợi nhuận trước thuế(sau thuế)
Tỷ suất sinh lời vốn cố định =
──────────────────
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt
động kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận .

Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
Số vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn và
làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay được nhiều vòng hơn. Thời gian của một kỳ
phân tích thường là 360 ngày.
* Hiệu suất một đồng vốn hàng tồn kho:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất một đồng vốn hàng tồn kho = ──────────────────
Vốn hàng tồn kho bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn hàng tồn kho bình quân góp phần tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần.
* Mức doanh lợi vốn lưu động:
Lợi nhuận
──────────────────
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Mức doanh lợi vốn lưu động =


* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
──────────────────
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu
động. Nó được đo bằng tỷ lệ giữa vốn lưu động bình quân trong kỳ và tổng doanh thu
thuần.
1.2.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
1.2.3.1. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý, sử

Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền =
───────────────────
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này lớn hơn 0,5 là tốt , nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đang giữ vốn
quá nhiều , dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
1.2.3.5. Hệ số quay vòng các khoản phải thu
Doanh thu bán chịu + VAT đầu vào
Hệ số quay vòng các khoản phải thu =

───────────────────
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.

1.2.3.6. Hệ số thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay = ────────────────────
Số lãi vay phải trả
Hệ số này cho biết số vốn đi vay sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một
lhoanr lợi nhuận là bao nhiêu , có đủ bù đắp lãi vay phải trả không.
1.2.3.7. Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu của
khách hàng.
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = ────────────────────
Doanh thu bán chịu + VAT đầu vào
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp còn phụ thuộc vào mục tiêu và các chính
sách tín dụng của doanh nghiệp.
1.2.3.8. Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán

vốn được xem xét trên hai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động. Trình độ của
người lao động cao sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh cao hơn,
do đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn .
- Đặc điểm của sản xuất kinh doanh:
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm về chu kỳ
sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thị trường…khác
nhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khá nhau. Chẳng hạn nếu chu kỳ ngắn,
doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược
lại , nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi
phải trả cho các khoản vay.


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
BÓNG ĐÈN ĐIỆN QUANG ĐÀ NẴNG
2.1. Tổng quan về công ty bóng đèn Điện Quang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 2012 : Công ty cổ phần Điện Quang được thành lập.
- Năm 2013 : Điện Quang đã dần từng bước ổn định sản xuất, cung cấp những
sản phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Điện Quang bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới, hiện đại hóa dây chuyền sản
xuất. Chủ trương nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu
đã được phổ biến đến từng người thợ, đặc biệt ưu tiên các giải pháp kỹ thuật tiên tiến
nhất.
- Năm 2014 : Điện Quang tiếp tục đầu tư 1 dây chuyền công nghệ hiện đại sản
xuất bóng đèn tròn dây tóc xoắn kép có hiệu xuất sáng hơn bóng đèn dây tóc soắn đơn
20% với công xuất 12 triệu bóng/ năm.
Công ty lại tiếp tục đầu tư mới một lò thủy tinh trung tính hiện đại của hãng
NEG (Nhật bản) có công xuất 24 tấn/ngày với số vốn đầu tư 35 tỷ đồng.
Công ty đã đầu tư hơn 200 tỷ đồng cho việc đổi mới công nghệ các dây chuyền
sản xuất bóng đèn huỳnh quang các loại và áp dụng thành công hệ thống quản lý theo

Tên viết tắt : DQ JSC

x

Điện thoại : 05113628567

x

Ngày hoạt động : 06-06-2012

x

Giám đốc : DƯƠNG HỒ THẮNG.

x

Lĩnh vực : Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện.

x

Website: www.dienquang.com.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
2.1.3.1. Chức năng
Công ty Cổ Phần Bóng Đèn Điện Quang trực tiếp bán sĩ và lẻ hàng tiêu dùng
phục vụ nhu cầu của mọi người, nhằm phát triển kinh tế sản xuất ở địa phương.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh theo đúng ngành nghề đa
dạng và mục đích thành lập của công ty.
Bảo tồn và phát triển vốn, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH

PHÒNG
KINH

PHÒNG
KẾ

PHÒNG
TÀI

DOANH

HOẠCH

CHÍNH

TIẾP

CUNG

KẾ

THỊ

ỨNG


2.1.4.2. Giám đốc điều hành
Là người do chủ tịch hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm và phải đáp ứng đủ điều
kiện là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đốc là người chịu trách nhiệm
tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của công ty và chịu


trách nhiệm trước hội đồng quản trị, thực hiện nghĩa vụ quyền hạn của mình phù hợp
với quyết định của công ty.
2.1.4.3. Các phòng ban trực thuộc
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo công tác
kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tài chính của công ty, có
trách nhiệm quản lý vốn, quỹ,tài sản , bảo toàn sử dụng vốn của công ty có hiệu quả,
lập báo cáo quyết toán hàng quý, hằng năm báo cáo lên cấp trên, cơ quan thuế.
- Phòng kinh doanh tiếp thị: Tìm nguồn khách hàng tiêu thụ, lập kế hoạch ký
kết các hợp đồng bán hàng, đảm bảo mức doanh thu quy định của ban Giám đốc đề ra,
tiếp thị sản phẩm và làm công tác tiếp thị quảng cáo nhằm tăng trưởng doanh thu.
- Phòng kế hoạch cung ứng: Theo dõi vật tư, tồn kho sản phẩm ,để lập kế hoạch
đặt hàng cho các sản phẩm nhằm cung ứng đủ các loại sản phẩm đảm bảo cho phòng
kinh doanh thực hiện các chiến lược kinh doanh. Thực hiện công tác ký kết hợp đồng
và các quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của Nhà nước ban hành
- Phòng kho vận: Thực hiện nhiệm vụ điều phối , vận chuyển hàng hóa từ kho
trung tâm đến các chi nhánh ở các miền trên toàn quốc nhằm đảm bảo đủ sản phẩm
cho việc phân phối ở các khu vực.
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm xây dựng các định mức kỹ thuật về sản phẩm,
nghiên cứu các mẫu hàng về mặt kỹ thuật cũng như tình trạng máy móc kỹ thuật trong
công ty nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cho khách hàng.
- Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí lao động
đảm bảo thực hiện tốt công việc ở các phòng ban. Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự ,
đảm bảo quyền lợi của người lao động đối với Nhà nước, theo dõi tình hình sử dụng
Quỹ bảo hiểm xã hội thực hiện công tác tiền lương, giải quyết các chính sách, chế độ


5.835

6.387

5.376

1.082.832

1.223.120

795.050

Giá vốn hàng bán

724.240

796.975

546.191

Lợi nhuận gộp

358.592

426.145

248.859

Doanh thu hoạt động tài chính


262.183

306.136

166.602

Thu nhập khác

6.521

1.482

4.418

Chi phí khác

1.193

570

6.200

Lợi nhuận khác

5.329

912

-782


206.258

236.594

121.266

3.284

5.739

TỔNG DOANH THU HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần

Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết (trước
2015)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

đồng. Năm 2015 doanh thu này tăng 100,7% so với năm 2014 tăng về tuyệt đối là 844
triệu đồng .Nguyên nhân của sự tăng vọt này chủ yếu có được từ tiền gửi ngân hàng và
cho vay. Và tiền gửi nay tiếp tục gia tăng trong những năm tiếp theo làm cho doanh
thu từ hoạt động tài chính tăng trưởng.
- Về chi phí:
Chi phí nói chung là sự hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm hay một
kết quả nhất định.Chi phí mà công ty phải chịu khi hoạt động sản xuất kinh doanh là:
+ Chí phí mà công ty phải chịu nhiều nhất là chi phí quản lý doanh nghiệp:
trong năm 2014 tăng nhanh so với năm 2013 về giá trị là 9.170 triệu đồng và tăng
17,8%. Nhưng đến năm 2015 thì chi phí này lại tăng 1,3% so với năm 2014 đạt 61.450
triệu đồng tăng không đáng kể so với năm trước.Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng là
do công ty mở rộng quy mô đòi hỏi những cán bộ quản lý trong công ty cần phải nâng
cao trình độ, đồng thời cần phải tuyển thêm nhân viên chính vì vậy đã làm tăng chi phí
này.
+ Chi phí bán hàng: Chi phí chi cho việc bán hàng vào năm 2013 là 90.573 triệu
đồng và chi phí này tăng lên 54,9% vào năm 2014 và đạt được giá trị là 140.310 triệu


đồng; vào năm 2015 chi phí này đã giảm xuống 11,9% với mức giá trị là 123.610 triệu
đồng.
+ Chi phí thuế TNDN: là một phần bắt buộc phải có và khi hoạt động doanh
nghiệp hoạt động cang hiệu quả thì chi phí này càng tăng , có thể nói chi phí này tỷ lệ
thuận với doanh thu công ty đạt được.Vào năm 2013 chi phí cho thuế phải chịu là
41.114 triệu đồng và chi phí này đạt đến 64.715 triệu đông vào năm 2014 tăng 57,4%
.Đến năm 2015 thì con số này đã tụt xuống còn 57.969 triệu đồng, giảm 10,4% so với
năm 2014.
Nguyên nhân tăng của chi phí bán hàng và chi phí thuế TNDN là do số lượng
hàng hóa được tiêu thụ nhiều hơn nên doanh thu được tăng lên chính điều này làm cho
chi phí bán hàng và chi phí thuế TNDN tăng theo.

2014

Năm
2013

1.514.165

1.863.045

1.668.580

1.192.149

1.692.478

1.541.055

287.797

172.543

432.689

144.834

581.571

18.601

489.000


155.420

104.354

0

0

0

73.966

13.163

21.467

1.109

1.984

1.704

1.514.165

1.863.045

1.668.580

Nợ phải trả


1.083.470

964.775

820.587

4.930

4.907

4.907

0

13.819

8.046

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu t ư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư

thanh lý bớt một số tài sản cố định không cần thiết, tổng nguồn vốn giảm 348.879 triệu
đồng vối tỷ lệ là 18,7%. Cho thấy quy mô kinh doanh có chiều hướng thu hẹp lại, thêm
vào đó là khả năng huy động vốn cũng giảm .
2.3.2. Khả năng đảm bảo nguồn vốn
Qua phân tích chung tình hình tài chính của công ty, ta nhận thấy khả năng đảm
bảo nguồn vốn của công ty thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: KHẢ NĂNG ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN TỪ
NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2015
Đvt: 1.000.000 VND
Năm 2013
Tổng vốn

Năm 2014

Năm 2015

1.668.580

1.863.045

1.514.166

Vốn chủ sở hữu

825.493

969.682

1.088.402


2015

Doanh thu
thuần
795.050 1.223.120 1.082.832
Số vốn sử
dụng bình
1.668.580 1.765.813 1.688.606
quân trong
kỳ
Hệ số vòng
0,5
0,7
0,6
quay vốn
Suất hao phí
2,1
1,4
1,5
trong kỳ
* Nhận xét:

2014/2013
Chênh
%
lệch

2015/2014
Chênh
%

7,1%.
2.3.3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Bảng 2.5: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU
Đvt: 1.000.000 VND
Năm
2014/2013
2015/2014
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
Chênh
%
Chênh
%
lệch
lệch
Lợi nhuận
sau thuế
121.266 236.594
206.258
115.328
95,1 -30.336
87,2
Doanh thu
thuần
795.050 1.223.120 1.082.832 428.070
153,8 -140.288 88,5
ROS
15,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status