MỤC LỤC
2.1.2. Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn của Somgs Thần 12
2.2 Thực trạng vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của Công ty Sóng Thần 13
2.2.1. Tiền và tương đương tiền: 13
2.2.2. Hàng tồn kho: 15
2.2.3. Các khoản phải thu: 17
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Giải pháp và dịch vụ Sóng Thần 20
2.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 20
2.3.2. Nguồn vốn thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động: 22
2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền: 26
2.3.4. Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho: 27
2.3.5. Hiệu quả quản lý các khoản phải thu: 28
2.3.6. Đánh giá khả năng sinh lời của Sóng Thần: 32
2.4. Những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác sử dụng vốn lưu động tại CT Sóng
Thần 34
2.4.1. Kết quả đạt được: 34
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân: 35
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA CT SÓNG THẦN 38
3.1. Định hướng phát triển và sử dụng vốn lưu động của CT Sóng Thần trong những năm tới 38
Trong quá trình kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải xác định cho mình những mục tiêu để
phấn đấu. Các mục tiêu này có thể coi như kim chỉ nam để hướng dẫn mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Tuy nhiên, điều quan trọng là không phải bất cứ những mục tiêu nào đưa ra
cũng đều được doanh nghiệp ưu tiên thực hiện. Trong một giai đoạn nhất định, thông thường
các doanh nghiệp chỉ lựa chọn và thực hiện một vài mục tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện
khách quan và khả năng của doanh nghiệp và với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước 38
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của CT Sóng Thần 39
3.2.1. Kế hoạch hóa vốn lưu động: 39
3.2.2. Quản lý tốt vốn lưu động: 40
3.2.3. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực
phép đã được cấp bởi Bộ thương mại.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theo
qui chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty.
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu của thị trường trong nước và thị
hiếu của khách hàng để đề ra những chiến lược và mục tiêu cụ thể sao cho
đem lại hiệu quả và lợi nhuận như doanh nghiệp mong muốn.
Nâng cao, đa dạng cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại và phù hợp
1
với nhu cầu của thị trường.
Sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo trang trải về mặt tài chính sản
xuất kinh doanh có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu phục vụ việc phát triển kinh
tế và nhập khẩu của đất nước.
Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ đem lại nguồn thu cho đất nước.
Tuân thủ các chính sách và chế độ pháp luật của Nhà nước có liên quan
đến hoạt động kinh doanh của Công ty, thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng
kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản mà Công ty đã kí kết.
Luôn tích cực chăm lo đời sống tinh thần và vật chất cho nhân viên,
thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nhân
viên.
1.1.7.Lịch sử phát triển qua các thời kỳ
-Năm 2000:Thành lập trung tâm SÓng Thần
Năm 2001:Trung tâm đã đăng ký thành lập Công ty và lấy tên: “Công ty
TNHH SÓng Thần” Cùng với hệ thống 03 cửa hàng tại Hà Nội.
- Triển lãm Quốc tế ngành Điện, than và gia công kim loại – METAL
EXPO 2005, diễn ra từ ngày 07 đến ngày 09 tháng 12 năm 2005 tại Hà Nội.
Năm 2006 : Tổ chức
- Hội nghị khách hàng sử dụng sản phẩm lưỡi cưa kim loại và dụng cụ
cầm tay hiệu BAHCO Thuỵ Điển, diễn ra ngày 29 tháng 08 năm 2006 tại Hà
Nội.
- Hội nghị khách hàng chuyên ngành lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng và
+Tuyển dụng lao động;
+ Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp
đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết
định của Hội đồng thành viên.
*Phòng tài chính kế toán:
-Chức năng:
Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
3
Ban Giám Đốc
Phòng
tài
chính
kế
hoạch
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
kỹ
thuật
sản
xuất
Phòng
vật tư
thiết bị
Phòng
tổ chức
hành
chính
4
và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Chủ trì xây dựng, soạn thảo các văn bản có liên quan đến công tác tài
chính, kế toán, các quy định về quản lý chi tiêu tài chính trình Giám đốc ban
hành hoặc đề xuất với Lãnh đạo Công ty trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy
định huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động công ích và SX-
TM-DV. Chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên
quan.
Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong
toàn Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện
chế độ hạch toán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên
quan đến công tác tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc. Tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫn các đơn vị thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán.
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ
luật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty
nhằm thực hiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định. Tham
gia kiểm tra quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc.
Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải
ngân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũng như
nguồn vốn đầu tư cho các dự án, các công trình do Công ty làm chủ đầu tư và
thực hiện.
Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh
quyết toán theo đúng quy định.
Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu, đơn vị thành viên
trong việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán tài sản của Công ty.
Tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu.
Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu.
Trong sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Sóng Thần mỗi ô vuông thể hiện
một bộ phận khác nhau ,các công việc ở các bộ phận này, hoàn toàn đọc lập,
6
mỗi một bộ phận đảm trách một công việc riêng , mọi phân công chỉ đạo thực
hiện bởi ban lãnh đạo của Công ty .Mệnh lệnh được truyền trực tiếp tới thành
viên trong đó.Mối quan hệ ở đây là mối quan hệ trực tuyến , người quản trị
cấp cao nhất sẽ có quyền chỉ đạo thực hiện trực tiếp không thong qua các
khâu trung gian .Như bộ phận văn thư , lưu trữ thì chủ yếu thực hiện các công
việc quản lí công văn giấy tờ ,đánh máy ,lưu trữ hồ sơ…
1.3. Khái quát hoạt động các dịch vụ của doanh nghiệp
1.3.1.Các dịch vụ kinh doanh
1.3.1.1.Tên các dịch vụ
-Đồ gia dụng
-Nội thất văn phòng
-Văn phòng phẩm
1.3.1.2.Giá trị từng dịch vụ
-Đồ gia dụng:273.211 triệu đồng
-Nội thất văn phòng : 192.988 triệu đồng
-Văn phòng phẩm :1 25.503 triệu đồng
1.3.3.Các yếu tố đầu vào
1.3.3.1. Yếu tố Vốn
a, Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp những năm gần đây
Bảng cơ cấu vốn vốn của doanh nghiệp qua các năm
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Sóng Thần trong 3 năm 2010, 2011 và 2012.
Từ bảng 2 ta thấy:
7
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty Sóng Thần tăng dần qua các
năm. Cụ thể năm 2010 tổng tài sản (tổng nguồn vốn) đạt 2,869,005,033 VNĐ.
Năm 2011 chỉ tiêu này đạt 2,891,207,566 VNĐ tăng lên so với năm 2010 là
0.77% tương ứng tăng 22,202,533 VNĐ; Năm 2012, tổng tài sản (tổng nguồn
Giấy
Thanh
Xuân
Đống
Đa
Cầu
Giấy
Thanh
Xuân
Đồ gia dụng 4.244 5.430 6.388 5.210 6.753 7.467 6.745 7.834 8.670
Nội thất văn
phòng
5.620 4.740 3.845 4.768 5.730 4.899 6.544 7.983 5.990
Văn phòng phẩm 3.255 4.680 5.733 4.377 5.770 5.855 5.990 6.789 6.443
Nhận xét:
Qua bảng số liệu về tiêu thụ sản phẩm theo từng địa điểm của từng sản
phẩm qua các năm ta thấy :
+ Đồ gia dụng tiêu thụ ở các quận Đống Đa , Cầu Giấy ,Thanh Xuân
qua các năm từ năm 2010 đến năm 2012 đều tăng và cao nhất là năm 2012 ở
quận Thanh Xuân là 8.670 triệu .ta có thể thấy rằng sức tiêu thụ của người
dân ngày càng tăng cao do đó chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao.
+ Nội thất văn phòng qua các năm vẫn giữ sự ổn định riêng về sức mua ,
không có khoảng cách quá nhiều chênh lệch về mức tiêu thụ giữa các quận.
+Văn phòng phẩm mức biến động về nhu cầu của người tiêu dùng hầu
như là không có giữa các năm và giữa các quận .
1.3.2.2.Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian của doanh nghiệp
Bảng số liệu về tiêu thụ sản phẩm qua các năm của tất cả các sản phẩm
Đơn vị : triệu đồng
Năm
Sản phẩm
Tùng Dương
2.1.1. Đánh giá về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồ thị 2.1: Tổng doanh thu và tổng chi phí của Sóng Thần giai đoạn
2010 - 2012
Từ bảng 4( phần 1.3.4) và đồ thị 2.1 ta thấy:
- Tổng doanh thu của Sóng Thần năm 2011 đạt 2.862.728.116 VNĐ,
tăng so với năm 2010 là 597.588.020 VNĐ tương ứng tăng 0,264 lần. Năm
10
2012, tổng doanh thu đạt 3.251.308.402 VNĐ tăng lên so với năm 2011
388.580.286 VNĐ tương ứng tăng 0,163 lần hay 16,3%; tăng lên so với năm
2010 là 986.168.306 VNĐ tương ứng tăng 0,435 lần hay 43,5%. Qua đó cho
thấy tốc độ tăng trưởng của Tùng Dương năm 2012 đã giảm đi so với năm
2011 hay hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thấp hơn so với năm trước.
- Tổng chi phí của Sóng Thần tăng dần do quy mô sản xuất được mở
rộng cũng nhu doanh nghiệp đã hoạt động hiệu quả hơn. Tuy nhiên có thể
nhận thấy, trong 2 năm 2011 và 2012 tốc độ tăng của tổng chi phí luôn lớn
hơn tổng doanh thu (năm 2011 doanh thu tăng 0,264 lần, tổng chi phí tăng
0,274 lần; Năm 2012 tổng doanh thu tăng 0,136 lần, tổng chi phí tăng 0,151
lần). Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt cho kết quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên khắc phục bằng cách cắt giảm chi phí đầu
vào, sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đểthu về lợi nhuận cao hơn.
Đồ thị 2.2: Lợi nhuận kế toán sau thuế của Sóng Thần giai đoạn
2009 – 2011
Lợi nhuận sau thuế là một trong những chỉ tiêu cơ bản nhất để đánh giá
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với Sóng Thần lợi nhuận sau
thuế tăng dần qua các năm. Năm 2011, lợi nhuận sau thuế đạt 323.175.968
VNĐ tăng so với năm 2010 là 55.522.008 VNĐ tương ứng tăng 0,207 lần.
Sang năm 2012, lợi nhuận sau thuế của Sóng Thần đạt 339.019.067 VNĐ tức
tăng 15.843.099 VNĐ so với năm 2011 (tăng 0,049 lần). Như vậy một lần
nữa có thể khẳng định trong năm 2012 Sóng Thần đã hoạt động kinh doanh
vốn giai đoạn 2010 -2012 trung bình đạt 0,735 => doanh nghiệp sử dụng vốn
12
chủ sở hữu là chủ yếu, điều này là phù hợp với loại hình doanh nghiệp thương
mại nhỏ như Sóng Thần.
Biểu đồ 2.3: Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của Sóng Thần
Từ biểu đồ 2.3 ta thấy cả 3 năm 2010, 2011 và 2012, vốn chủ sở hữu của
Sóng Thần luôn đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần của tài sản ngắn
hạn. Hay nói cách khác, tất cả vốn vay bên ngoài đều dùng để trang trải, đầu
tư vào tài sản ngắn hạn. Điều đó có nghĩa doanh nghiệp có tình hình tài chính
lành mạnh khi đáp ứng được yêu cầu về thời gian trả nợ cũng chu kì quay
vòng tài sản ngắn hạn.
2.2 Thực trạng vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động của Công ty Sóng Thần
2.2.1. Tiền và tương đương tiền:
Ta thấy tiền và tương đương tiền của công ty Sóng Thần trong giai đoạn
2010 – 2012 có những thay đổi như giảm nhẹ vào năm 2011 và tăng mạnh và
năm 2012. Cụ thể năm 2010 tiền và tương đương tiền chiếm 33,42% trên tổng
nguồn vốn lưu động. Sang năm 2011 tỷ trọng này giảm nhẹ còn 32,41%
tương ứng với tỷ lệ giảm là 6,26%. Vào năm 2012, tỷ trọng tiền và tương
đương tiền tăng mạnh đạt 48.29%; tăng so với năm 2011 là 79.48% và so với
năm 2010 tăng 68.25%.
Bảng 5: Kết cấu vốn lưu động của Sóng Thần giai đoạn 2010 – 2012
13
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Sóng Thần trong 3 năm 2010 – 2012
Đi sâu vào phân tích:
- Tiền gửi ngân hàng kỳ hạn dưới 3 tháng:
Chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lượng tiền doanh nghiệp.
Nguyên nhân do: Thứ nhất, nhằm sẵn sàng nắm bắt các cơ hội đầu tư thuận
lợi trong kinh doanh như; mua hàng hóa dự trữ khi giá thị trường giảm, khi tỷ
giá biến động thuận lợi và thực hiện thi công các dự án, đầu tư vào các tài sản
tài chính nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận công ty. Thứ hai, nhằm duy trì khả
năm 2010 là 17.164.927 VNĐ chiếm 3,77 % trong tổng lượng tiền và tương
đương tiền của doanh nghiệp. Năm 2011, lượng tiền mặt tại doanh nghiệp
tăng lên mức 45.191.953 VNĐ, chiếm 10,58%. Sang năm 2012, tỷ trọng này
giảm xuống ở mức 3,73%; giảm 36,7%.
2.2.2. Hàng tồn kho:
Do Sóng Thần là doanh nghiệp thương mại, nên hàng tồn kho chủ yếu là
hàng hóa sản phẩm chờ tiêu thụ. Cụ thể ở đây đó là các sản phẩm thiết bị văn
15
phòng, đồ điện tử, đồ gia dụng…
Đây chủ yếu là các sản phẩm chờ bán nên lượng tồn kho bao nhiêu lại
phụ thuộc vào:
- Cách thức tiêu thụ sản phẩm.
- Các hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp và khách hàng.
- Khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp
Để đánh giá tỷ lệ hàng tồn kho của doanh nghiệp là hợp lý hay không ta
đi xem xét bảng sau:
16
Bảng 6: Hàng tồn kho của TungDuong.,JSC giai đoạn 2010 - 2012
Nguồn: Thuyết minh BCTC của CTCP Sóng Thần 3 năm 2010, 2011 và 2012
Giá trị thuần của hàng tồn kho năm 2010 là 441.557.247 VNĐ tương
ứng chiếm 32.37% trong tổng vốn lưu động thì sang năm 2011, giá trị này
tăng lên đạt 494.313.137 VNĐ; tăng so với năm 2010 là 2.755.890 VNĐ
tương ứng tăng 11.95%. Nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm
2011, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả. Số lượng hàng tồn kho
trong đó chủ yếu là hàng hóa tăng mạnh để đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng cũng như nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo. Sang
năm 2012, chịu ảnh hưởng của tình hình khó khăn chung trên thế giới cũng
như của Việt Nam, sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp đã giảm xuống.
Lượng hàng tồn kho của Tungduong.,JSC cũng giảm theo để hạn chế tồn thất
30,72%) so với năm 2010 cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện tốt chính
sách tín dụng, giảm các khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng, tăng lượng tiền
18
thu về cho doanh nghiệp. Sang năm 2012 doanh thu tiếp tục tăng 14,26% so
với năm 2011. Bên cạnh đó, các khoản phải thu trong năm này lại tăng lên
50.618.289 VNĐ tức tăng 15,8 % so với năm 2011, tỷ lệ tăng cao hơn 1,54%
so với mức tăng doanh thu. Điều đó cho thấy, trong năm 2012 Sóng Thần
quản lý chưa tốt các khoản phải thu khách hàng, số vốn bị khách hàng chiếm
dụng tăng lên.
- Khoản trả trước cho người bán có tỷ trọng nhỏ và giảm mạnh qua các
năm. Năm 2010 trả trước cho người bán là 72.981.338 VNĐ, năm 2011 chỉ
tiêu này là 56.066.773 VNĐ giảm xuống 0,232 lần (23,2%) và sang năm 2012
trả trước cho người bán chỉ còn 27.378.527 VNĐ giảm 0,512 lần tức giảm
51,2%. Đây là mức giảm đáng kể cho thấy doanh nghiệp đang thắt chặt dần
chính sách tín dụng, lượng tiền bị nhà cung cấp chiếm dụng ít đi. Trên thực tế,
trong năm 2011 doanh nghiệp đã dự đoán đúng được sản lượng tiêu thụ trong
năm 2012 để tích lũy hàng tồn kho trước đó. Ngoài ra, sang năm 2012, do
kinh tế khó khăn, doanh nghiệp đã phải cắt giảm lượng hàng tồn kho. Chính
vì vậy, khoản trả trước cho người bán đã giảm xuống trong giai đoạn này.
- Giai đoạn 2010 – 2012 phải thu khác chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu
hướng tăng lên. Năm 2010 phải thu khác là 13.204.041 VNĐ; năm 2011 là
27.105.547 VNĐ; năm 2012 đạt 44.753.622 VNĐ. Phải thu khác tăng lên là
một điều không tốt. Doanh nghiệp Sóng Thần cũng nên lưu tâm quản lý
khoản mục này.
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là khoản âm, về cơ bản nó làm
giảm các khoản phải thu. Tuy nhiên đây là khoản tiền doanh nghiệp có thể
mất đi do không đòi được nợ, nên nó càng nhỏ càng tốt. Năm 2011, khoản
này là 10.933.085 VNĐ tăng 3.237.518 VNĐ tương ứng tỷ lệ tăng là 42,1%.
Xét trong mối quan hệ với tổng các khoản phải thu thấy, các khoản phải thu
tuy có giảm đi, nhưng dự phòng nợ khó đòi vẫn tăng cao. Điều đó có nghĩa,
2012 tương đối ổn định. Năm 2011 số vòng quay vốn lưu động là 2.030 tương
ứng trong 1 năm kinh doanh, vốn lưu động quay được 2.030 vòng. Sang năm
2012 số vòng quay VLĐ tăng nhẹ, đạt 2.141 vòng hay trong năm 2012 vốn
lưu động đã quay được 2.141 vòng. So với số vòng quay vốn lưu động bình
quân của ngành, TungDuong.,JSC có số vòng quay VLĐ cap hơn.
Số vòng quay vốn lưu động tăng thì kỳ luân chuyển vốn lưu động sẽ
giảm xuống. Năm 2012 vốn lưu động của doanh nghiệp quay 1 vòng hết 168
ngày. Tăng so với năm 2011 là 9 ngày tương ứng giảm 5,17%. So với các
doanh nghiệp trong ngành, trong cả 3 năm Sóng Thần đều có kỳ luân chuyển
vốn lưu động ở mức độ thấp hơn. Kỳ luân chuyển vốn lưu động thấp cho biết
vốn được quay vòng nhanh, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần phải bỏ ra để thu về 1
đồng doanh thu thuần. Từ số liệu ta thấy, năm 2011 Sóng Thần phải bỏ ra
0,493 đồng vốn lưu động để thu về 1 đồng doanh thu thuần. Sang năm 2012
số vốn lưu động doanh nghiệp phải bỏ ra giảm xuống tương ứng 1 đồng
doanh thu thuần thu về chỉ mất 0,467 đồng vốn lưu động đầu tư vào. Như vậy
hàm lượng vốn lưu động giảm xuống, doanh nghiệp phải bỏ vốn vào kinh
doanh ít hơn => đây là điều tốt.
Sức sinh lời vốn lưu động phản ánh 1 đồng vốn lưu động bình quân được
sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
21
Đồ thị 2.5: Sức sinh lời của vốn lưu động tại Sóng Thần giai đoạn
2011 - 2012
Năm 2011 một đồng vốn lưu động của Sóng Thần tạo ra được 0,241
đồng lợi nhuận; năm 2012 là 0,219 đồng lợi nhuận. Như vậy hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của Sóng Thần trong năm 2012 kém hơn so với năm 2011.
Mức tiết kiệm VLĐ cho biết số vốn lưu động có thể tiết kiệm được của
năm nay so với năm gốc. Ta thấy trong năm 2012 mức tiết kiệm vốn lưu động
của TungDuong.,JSC mang dấu âm. Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
động kém hiệu quả hơn so với năm 2011, lãng phí 36.998.596 VNĐ.