Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một loại hình doanh nghiệp không những
thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt
thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển. Ở nước ta trước đây, việc
phát triển các DNVVN cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới
kinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghiệp này mới thực sự
phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng.
Theo thống kê mới nhất, cả nước hiện có trên 500.000 DNVVN chiếm tới 98%
số lượng doanh nghiệp với số vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương
121 tỷ USD). Để hỗ trợ DNVVN phát triển, Chính phủ đã thực hiện những chính sách
ưu đãi nhằm tạo điều kiện cho các doang nghiệp phát triển. Các DNVVN hoạt động
trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh tế đồng thời có những đóng góp quan trọng
vào tình hình kinh tế chính trị xã hội của đất nước. Việc tăng mạnh về số lượng doanh
nghiệp cũng kéo theo sự nảy sinh của hàng loạt các vấn đề khác như nhân công,
nguyên vật liệu, thị trường và đặc biệt là nhu cầu về vốn kinh doanh mà trong đó tín
dụng ngân hàng là một kênh rất quan trọng có ảnh hưởng tiên quyết tới sự tồn tại và
phát triển của các doanh nghiệp.
Đây cũng là phân khúc thị trường tín dụng đem lại nguồn thu nhập quan trọng
và tạo điều kiện cho các NHTM phát triển ổn định, nên cũng rất được các ngân hàng
đẩy mạnh cạnh tranh, mở rộng. Hiện nay nhu cầu về vốn đối với DNVVN trên thị
trường là rất lơn. Do đó, đẩy mạnh cho vay DNVVN để "kích" tăng trưởng tín dụng
được đánh giá là một trong những giải pháp mở rộng tín dụng hiệu quả, mang lại nhiều
lợi nhuận cho ngân hàng.
Trong thời gian thực tập tại phòng tín dụng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP
Đông Á – PGD Võ Văn Tần, em nhận thấy cho vay DNVVN chiếm vai trò quan trọng
trong hoạt động của ngân hàng đồng thời thấy được tầm quan trọng của DNVVN nên
em quyết định chọn đề tài “ Cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP
Đông Á-PGD Võ Văn Tần” để làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 1
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong
phú. Dựa vào quy mô kinh doanh người ta chia doanh nghiệp thành các loại doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ gọi tắt là DNVVN.
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, DNVVN là tuỳ thuộc vào điều kiện
kinh tế xã hội cụ thể của từng nước và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai
đoạn phát triển kinh tế.
Mặc dù có những khác biệt nhất định giữa các nước về quy định các tiêu thức
phân loại DNVVN song khái niệm chung nhất về DNNVV được hiểu là: “DNVVN là
những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục đích lợi
nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức
vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo quy định
của mỗi quốc gia”.
1.1.2. Các tiêu thức phân loại DNVVN
Ở Việt Nam, căn cứ Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày
30/6/2009 của Chính phủ về Định nghĩa DNVVN:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguốn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên), cụ thể như sau:
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
BẢNG 1.1 - Phân loại DNVVN
Quy môKhu vực
Doanh
nghiệ
p siêu
người đến
300 người
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10
người
trở
xuống
20 tỷ
đồng
trở
xuống
từ trên 10
người đến
200 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200
người đến
300 người
III.Thương
mại và
dịch vụ
10
người
trở
xuống
10 tỷ
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
phú nhưng số lượng không lớn nên dễ dàng trong việc chuyển hướng sang loại hình
khác cho phù hợp với thị trường.
− Năng lực kinh doanh còn hạn chế. Do quy mô vốn nhỏ nên các DNVVN không có
điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị, tải sản
công nghệ tiên tiến, hiện đại. Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng
sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém. DNVVN cũng gặp nhiều
khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu
thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả. Điều đó làm cho các
mặt hàng của DNVVN khó tiêu thụ trên thị trường.
− Công nghệ kỹ thuật còn lạc hậu: Công nghệ, máy móc thiết bị mà các DNVVN sử
dụng thường lạc hậu nên sản phẩm làm ra thường không đáp ứng được mẫu mã cũng
như chất lượng mà thị trường yêu cầu. Theo thống kê, trong những năm qua chỉ có
khoảng 8% các doanh nghiệp có được công nghệ sản xuất tiên tiến, 50% doanh nghiệp
đang sử dụng công nghệ trung bình và 42% doanh nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu.
− Trình độ quản lý còn thấp: trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như khả năng quản
lý của các DNVVN còn thấp. Số lượng DNVVN có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi,
trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Phần lớn các cán bộ,
công nhân kỹ thuật trong các DNVVN chưa qua các lớp đào tạo cơ bản, việc quản lý
tài chính trong các doanh nghiệp này còn thiếu minh bạch, các số liệu báo cáo chưa
phản ánh đúng tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các
DNVVN chưa quan tâm nhiều đến việc đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ và ít có
khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao vì trả
lương thấp và không có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn.
Từ những đặc điểm trên dẫn đến một đặc điểm chung của các DNVVN, đó là khả
năng cạnh tranh chưa cao. Hầu hết các DNVVN vẫn chưa có khả năng chịu được áp
lực cạnh tranh từ quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa nhẹ hiện nay. Các DNVVN vẫn còn
bị vướng mắc về các chính sách và các điều luật được áp dụng nên gặp nhiều trở ngại
khi tham gia vào thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, DNVVN còn có những hạn chế như
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2 Vai trò của cho vay đối với DNVVN
Giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, các ngân hàng bên cạnh việc phân
tích, thẩm định trước khi cho vay còn có nhiều biện pháp để thường xuyên kiểm tra,
giám sát hoạt động kinh doanh của DN, mục đích và tình hình sử dụng vốn vay. Sự
kiểm soát chặt chẽ từ phía các ngân hàng phần nào sẽ buộc cácdoanh nghiệpphải sử
dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả hơn.
Góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho DNVVN
Mục tiêu của mỗidoanh nghiệplà tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu tại mức
cơ cấu vốn tối ưu. Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu
hoá hiệu quả sử dụng vốn đặc biệt là đối với các DNVVN hạn chế về vốn.
Góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNVVN được liên tục.
Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây
dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh. Từ đó góp
phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục.
Tạo điều kiện cho DNVVN mở rộng sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu, tăng sức cạnh
tranh.
Muốn mở rộng sản xuất, các DNVVN bên cạnh việc sử dụng nguồn lợi nhuận
tích lũy thì cần phải huy động từ các nguồn tài trợ bên ngoài như: phát hành trái phiếu,
vay vốn từ ngân hàng và các TCTD khác, trong đó nguồn vốn vay từ ngân hàng có thể
coi là nguồn có chi phí thấp, dễ tiếp cận nếudoanh nghiệpchứng minh được năng
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh vay vốn
thông qua uy tín của người thứ ba.
1.2.3 Các phương thức cho vay đối với DNVVN
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay. Tuy nhiên người ta thường phân loại cho
vay theo các tiêu thức sau:
− Căn cứ vào phương thức tài trợ:
Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng trả
gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
− Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
a. Cho vay không có bảo đảm: Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong
kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể
cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ
bổ sung.
b. Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo
lãnh của người thứ ba.
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
− Căn cứ vào thời hạn cho vay:
a. Cho vay ngắn hạn: là loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng mục đích bổ
sung vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
b. Cho vay trung hạn: là loại hình cho vay có thời hạn 12 tháng đến dưới 60
tháng. Chủ yếu để đáp ứng nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới
thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án quy mô nhỏ và
thu hồi vốn nhanh.
c. Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn hơn 60 tháng và thời hạn tối
đa có thể lên đến 20 – 30 năm, tùy theo nhu cầu của khách hàng, dùng để đáp ứng các
nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp như xây dựng nhà ở, văn phòng , các thiết bị,
phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.2.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY DNVVN
Việc đánh giá chất lượng cho vay đối với một ngân hàng là hết sức cần thiết và
quan trọng vì chất lượng cho vay biểu hiện khả năng hoạt động của ngân hàng, là cơ
sở để ngân hàng tự đánh giá vị trí của mình từ đó giúp ngân hàng có những thay đổi
kịp thời trong hoạt động và đưa ra những quyết định hợp lí, nâng cao khả năng cạnh
tranh đáp ứng mục tiêu an toàn và sinh lợi.
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng cho vay DNVVN của NHTM:
e. Hệ số thu nợ
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà ngân hàng đã
phát ra cho vay trong một thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi về hay
chưa. Doanh số cho vay DNVVN càng cao thì quy mô cho vay càng lớn.
f. Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động cho vay DNVVN
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập mà cho vay DNVVN đem lại cho ngân hàng
so với các khoản cho vay khác, đánh giá mức hấp dẫn của cho vay DNVVN so với các
loại cho vay khác. Ngoài ra còn giúp ngân hàng xây dựng định hướng phát triển cho
hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng.
g. Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 9
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ khó đòi = Nợ khó đòi/Nợ quá hạn
Tỷ lệ doanh
nghiệp có nợ quá
hạn
=
Số doanh nghiệp nợ quá hạn
Tổng số khách hàng có dư
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ cho
vay DNVVN
Doanh số cho vay
DNVVN
Tỷ lệ thu lãi cho vay DNVVN = Thu lãi cho vay DNVVN /tổng thu lãi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ khoản cho vay DNVVN mà ngân hàng đã cung cấp
cho khách hàng bị sử dụng sai mục đích, qua đó cho thấy được khả năng quản lý của
ngân hàng đối với các khoản vay.
1.2.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HOẠT
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 10
Tỷ lệ sử dụng vốn
sai mục đích
=
Vốn sử dụng sai mục đích
Dư nợ cho vay DNVVN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
trung vào đánh giá tư cách pháp lý của doanh nghiệp, khả năng tài chính, trình độ quản
lý, mức độ uy tín trên thương trường, phân tích lại hiệu quả của dự án, dự đoán diễn
biến tình hình kinh tế chính trị trong thời gian của dự án Thẩm định tín dụng yêu cầu
vừa đơn giản, nhanh chóng, chính xác song vẫn phải chặt chẽ để bảo đảm rủi ro tín
dụng ở mức thấp nhất.
f. Trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức của đội ngũ cán bộ nhân viên
Trong hoạt động của NHTM, các cán bộ nhân viên ngân hàng đóng vai trò nòng
cốt, quyết định nhất để có thể đem lại hiệu quả trong kinh doanh, đem lại chất lượng
tín dụng cao.
g. Trang bị công nghệ thông tin
Ngày nay trang thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại cộng với phần mềm
chuyên dụng giúp cho cán bộ tín dụng xử lý khối lượng thông tin, dự báo nhanh, chính
xác, rút ngắn thời gian cho vay từ đó chất lượng khoản vay cũng được nâng lên.
h. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng
Công tác kiểm soát nội bộ sẽ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng quy
định của pháp luật, phát hiện kịp thời các sai sót, lệch lạc trong hoạt động tín dụng, từ
đó đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời. Bên cạnh đó, giúp đảm bảo cho hoạt động
ngân hàng thông suốt và có hiệu quả.
1.3.2. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp
a. Năng lực của doanh nghiệp trong việc thoả mãn các điều kiện tín dụng
Để được ngân hàng phê duyệt và cấp một khoản tín dụng, doanh nghiệp phải
đáp ứng tất cả các yêu cầu từ phía ngân hàng. Các yêu cầu này của ngân hàng đối với
doanh nghiệp về tư cách pháp lí, năng lực tài chính, khả năng kinh doanh, trình độ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á -
PGD VÕ VĂN TẦN
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á
2.1.1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Á
• Tên tổ chức : NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG Á
• Tên giao dịch quốc tế : DONG A COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
• Tên viết tắt : DONG A BANK
• Trụ sở chính : 130 Phan Đăng Lưu, P.3, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
• Điện thoại : (08)39951483 Fax: (08)39952090
• Email :
• Website : www.dongabank.com.vn
• Logo :
• Vốn điều lệ : 6.000 tỷ đồng (tính đến năm 2013)
• Giấy phép thành lập : số 135/GP-UB ngày 06/04/1992 của UBND
TP.HCM
• Giấy pháp hoạt động : số 009/NH-GP ngày 27/03/1992 của Ngân hàng
Nhà
nước Việt Nam
• Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0301442379 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP.HCM cấp, đăng kí lần đầu số 059011 ngày 08/04/1992, đăng kí thay đổi lần
thứ 32 ngày 17/06/2011.
• Tài khoản : 453100838 tại NHNN Chi nhánh TP.HCM
Tính đến năm 2013, ngân hàng có 1 sở giao dịch, 235 chi nhánh, các PGD tại 57
tỉnh thành với cơ sở vật chất khang trang. Ngân hàng Đông Á còn là một trong những
ngân hàng tiên phong triển khai ATM tại thị trường Việt Nam, đến nay mạng lưới
ATM của Ngân hàng TMCP Đông Á đã phát triển hơn 1500 máy và có độ phủ rộng
khắp cả nước.
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi:
Đông Á và phát hành thẻ Đông Á. Đây cũng là năm đánh dấu việc tham gia vào hoạt
động thể thao với việc nhận chuyển giao đội bóng Công an TP.HCM, lập Công ty cổ
phần Thể thao Đông Á
Từ 2003 – 2007
Ngân hàng TMCP Đông Á đạt con số 2 triệu khách hàng sử dụng Thẻ Đa năng chỉ
sau 4 năm phát hành thẻ, trở thành NHTM cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch
vụ thẻ và ATM tại Việt Nam. Trong những năm này, Ngân hàng TMCP Đông Á đã
đầu tư và hoàn thành một chuỗi các dịch vụ nhằm mang tiện ích tốt nhất đến cho
khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân. Theo đó, Ngân hàng TMCP Đông Á đã
triển khai hệ thống ATM và dịch vụ thanh toán tiền điện tự động qua ATM; thành lập
hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối hệ thống thẻ giữa các ngân hàng; kết nối
thành công với tập đoàn China Union Pay (Trung Quốc).
Ngân hàng TMCP Đông Á cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên phát triển
và triển khai thêm 2 kênh giao dịch: Ngân hàng Đông Á Tự động và Ngân Hàng Đông
Á Điện Tử, đồng thời triển khai thành công dự án chuyển đổi sang core - banking, giao
dịch online toàn hệ thống. Đây là bước ngoặt hoạt động để cả hệ thống có thể kết nối,
ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động tốt hơn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.
Nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, Ngân hàng TMCP Đông Á chính thức thay đổi
logo cùng hệ thống nhận diện thương hiệu mới, khánh thành và đưa vào sử dụng nhiều
trụ sở hiện đại theo mô hình chuẩn của tòa nhà Hội sở. Doanh số thanh toán quốc tế
vượt 2 tỷ USD và đạt con số 2 triệu khách hàng. Ngân hàng TMCP Đông Á đứng
trong Top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệp
quốc (UNDP) bình chọn.
Năm 2008
Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu máy ATM nhận tiền mặt trực tiếp hiện
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
đại nhất với tính năng nhận 100 tờ với nhiều mệnh giá khác nhau trong một lần gửi.
Đồng thời, phát hành thẻ tín dụng, chính thức kết nối hệ thống thẻ Đông Á với hệ
thông thẻ thế giới thông qua VISA.
giao diện mới của website www.dongabank.com.vn, có tính tương tác cao nhờ cấu trúc
chặt chẽ và dễ sử dụng, dễ truy cập vào các mục khách hàng quan tâm, và các giao
dịch tài chính qua kênh Ngân hàng điện tử được tích hợp trực tiếp trên website này
( bao gồm 2 phiên bản tiếng anh và tiếng việt)
Trong lĩnh vực kiều hối, thương hiệu Đông Á cũng phát triển lên một tầm cao mới
với việc khai trương 2 quầy giao dịch kiều hối Đông Á - MoneyGram đầu tiên tại Việt
Nam vào tháng 3/2011, giúp thắt chặt thêm mối quan hệ hợp tác giữa Ngân hàng
TMCP Đông Á và Công ty chuyển tiền quốc tế MoneyGram. Đây là hai quầy giao
dịch kiều hối đầu tiên tại Việt Nam được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế với thiết kế,
trang trí hiện đại, đồng nhất trên toàn thế giới của MoneyGram, thông qua đó cung cấp
cho người nhận tiền kiều hối dịch vụ tốt nhất và hoàn hảo nhất…
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm dịch vụ
Theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh sô 0301442379 do Sở kế hoạch và
Đầu tư TP.HCM cấp lần đầu số 059011 ngày 08/04/1992 và đăng ký thay đổi lần thứ
32 ngày 17/06/2011, Ngân hàng TMCP Đông Á được phép kinh doanh các lĩnh vực
sau:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới hình thức tiền gửi có kì hạn, không kì
hạn, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn Đầu tư và phát triển của các tổ chức, vay vốn
của các TCTD khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, chiết khấu thương
phiếu, trái phiếu và giấy tờ co giá trị, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật quy
định, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc
và thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ khác khi được
NHNN cho phép.
Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa với nhãn hiệu thương mại là
Dong A Card. Phát hành và thanh toán thẻ quốc tế.
Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ theo quy định của Thống đốc NHNN Việt Nam.
Mua bán các loại ngoại tệ với đồng Việt Nam. Huy động và chi trả kiều hối. Đặt các
bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn hoạt động của ngân hàng.
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
Năm 2011
• Giải thưởng đơn vị hợp tác triển khai Marketing tốt nhất năm 2011 (Best Agent
for Co-op Marketing Initiatives)
• Giải thưởng Đơn vị ứng dụng Công nghệ thông tin - Truyền thông tiêu biểu
• Giải thưởng Dịch vụ ngân hàng tiết kiệm, cho vay, thẻ ATM tốt nhất
• Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
• Giải thưởng Tỷ lệ công điện đạt chuẩn STP (Straight - Through - Processing)
• Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam
Năm 2010
• Tỷ lệ công điện đạt chuẩn STP (Straight – Through – Processing) 2010 do Ngân
hàng New York trao tặng
• Doanh Nghiệp Việt Nam Vàng 2010
• Sao Vàng Đất Việt 2003, 2005, 2007, 2008, 2010
• Thương Hiệu Nổi Tiếng Quốc Gia 2010
• Thương Hiệu Việt Yêu Thích Nhất 2010
• Kỷ lục Việt Nam – Máy Bán Vàng Đầu Tiên tại Việt Nam
• Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2008, 2009, 2010
• Top 500 Thương Hiệu Việt 2010
• Website và Dịch vụ Thương Mại Điện Tử được người tiêu dùng ưa thích nhất
• Giải thưởng “Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông”
tiêu biểu 2008, 2010
• Đơn vị chuyển tiền tiên phong nhất năm 2010 – Kiều Hối Đông Á
Năm 2006 – 2009
• Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin tiêu biểu – 2009
• Cúp Vàng Thương hiệu Việt lần 6 – 2009
• Giải thưởng Thương hiệu Vàng, Logo và slogan ấn tượng – 2009
• Thương hiệu chứng khoán chưa niêm yết – 2009
• Chứng nhận chất lượng Thanh toán quốc tế xuất sắc – 2008
• Bằng khen Thành tích đóng góp "Quỹ hỗ trợ công nhân các khu chế xuất và các
khu công nghiệp"
• Bằng khen Vì sự nghiệp khuyến học do Hội khuyến học Việt Nam trao tặng.
• Bằng khen Tấm lòng vàng do BCH Hội khuyến học trao tặng.
• Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham
gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế
trao tặng.
• Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào
Tạo trao tặng
• Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì
người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng.
2.2. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á - PGD VÕ VĂN
TẦN
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á –
PGD Võ Văn Tần
Năm 1993, Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn Tần, trước đây còn gọi
là chi nhánh Hậu Giang được thành lập (số 8 Hậu Giang, Phường 2, Quận 6, Thành
phố Hồ Chí Minh). Ngày 02/04/2004, Ngân hàng TMCP Đông Á – chi nhánh chuyển
trụ sở từ số 8 Hậu Giang, quận 6 đến số 442 Võ Văn Tần, phường 5, quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh. Nhưng do ở Võ Văn Tần không có bãi giữ xe nên chuyển đổi là
Ngân hàng Đông Á – PGD Võ Văn Tần theo quyết định: 500/NHNN-HCM 02 và
được sửa đổi vào ngày 06/09/2004 theo số 355/QĐ – EAB.
2.2.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Á - PGD Võ Văn
Tần
2.2.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD Võ Văn Tần
2.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Phòng tín dụng:
Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn;
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 18
• Thực hiện tái cấu trúc ngân hàng theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả;
• Điều chỉnh hướng kinh doanh theo hướng giảm thiểu rủi ro, kiểm soát nợ xấu, nâng
cao các nguồn thu phí, rà soát và chọn lọc khách hàng, tập trung vào phát triển lượng
khách hàng trung thành, làm giàu tổng tài sản;
• Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro song hành cùng chiến lược kinh doanh;
• Đưa vào ứng dụng các công cụ đo lường rủi ro đã xây dựng, song song đó cải tiến cho
phù hợp với thực tế hoạt động tại ngân hàng;
• Thiết kế lại quy trình tín dụng theo hướng phê duyệt tập trung nhằm phân định rõ chức
năng bán hàng, thẩm định, phê duyệt kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng;
giúp các đơn vị chuyên môn hóa trong từng công đoạn, nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trường và tiết giảm chi phí;
• Ngân hàng tiếp tục hoàn thiện, đưa ra các sản phẩm phục vụ phù hợp với từng phân
khúc khách hàng, các sản phẩm đảm bảo khách hàng trải nghiệm nhiều hơn, phát triển
tính gắn bó của khách hàng với ngân hàng;
• Tiếp tục hưởng ứng các chủ trương của nhà nước, giảm lãi suất, đồng hành gỡ khó
cùng doanh nghiệp;
• Nâng cao chất lượng nhân sự, tính chuyên nghiệp trong quản trị, cùng các phương
pháp làm việc mới;…
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
2.2.3.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á – PGD Võ Văn
Tần trong những năm tới
Với ý thức nhìn thẳng, đánh giá đúng các vấn đề đang tồn tại để đề ra các giải
pháp thích hợp, PGD Võ Văn Tần đã chủ động điều tiết tốc độ phát triển để tập trung
chiến lược kinh doanh theo hướng tăng trưởng bền vững. sau đây là định hướng phát
triển của PGD Võ Văn Tần trong những năm tới:
• Bám sát sự chỉ đạo, nắm vững kế hoạch, phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban tại
Ngân hàng TMCP Đông Á
• Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ tài chính và đầu tư tài chính, tăng cơ cấu thu
nhập từ dịch vụ và đầu tư trong tổng thu nhập của ngân hàng.
Chi phí 30.000 31.500 33.000 1.500 5,0% 1.500 4,8%
Lợi nhuận trước thuế 5.000 5.500 6.000 500 10,0% 500 9,1%
(Nguồn: báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ Văn Tần)
Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á-PGD Võ
Văn Tần 2011-2013.
*Hoạt động huy động vốn
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của PGD Võ Văn Tần có số dư về huy
động vốn tăng nhanh và mạnh qua các năm. Cụ thể là năm 2012 tăng 12,3% so với
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
năm 2011 (tương ứng với mức tăng 35.000 triệu đồng), năm 2013 tăng 22,5% so với
năm 2012 (tương ứng với mức tăng 72.000 triệu đồng). Nguyên nhân của sự tăng
trưởng này là do ngân hàng đã thực hiện hiệu quả nhiều chính sách ưu đãi, lôi kéo
khách hàng gửi tiền, như chương trình dành cho khách hàng tiềm năng,ưu đãi lãi suất
tiết kiệm cùng với nhiều chương trình bốc thăm trúng thưởng, quay số trúng quà,…
*Hoạt động cho vay
Tình hình dư nợ cho vay của PGD Võ Văn Tần có sự biến động mạnh qua các
năm, giảm vào năm 2012 và tăng mạnh trong năm 2013, cụ thể năm 2012 giảm hơn
33% so với năm 2011 (tương ứng với mức giảm 5.000 triệu đồng), năm 2013 tăng vọt
lên đến 150% so với năm 2012 (tương ứng với mức tăng 15.000 triệu đồng). Nguyên
nhân của sự sụt giảm mạnh trong năm 2012 là do hoạt động tín dụng của ngân hàng bị
ảnh hưởng mạnh bởi những khó khăn chung của nền kinh tế, dẫn đến tăng trưởng âm.
Để cải thiện tình hình, Ngân hàng TMCP Đông Á đã liên tục giảm lãi suất cho vay
theo định hướng của NHNN. Trong năm 2013, số dư nợ cho vay của PGD tăng vọt là
nhờ ngân hàng đã có các biện thích hợp khắc phục khó khăn và đưa ra các chính sách
cho vay phù hợp.
*Thu nhập và chi phí
Thu nhập của PGD Võ Văn Tần có mức tăng tương đối ổn định trong giai đoạn
2011-2013, tăng 2.000 triệu đồng vào mỗi năm, đạt mức tăng trên 5% mỗi năm. Sự
sau những khó khăn do tình trạng khủng hoảng vừa qua, nền kinh tế đang dần phục hồi
và phát triển, các ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong việc cho vay, đặc biệt là
cho vay DNVVN. Cho vay DNVVN sẽ thu hút được nhiều khách hàng trong thời gian
tới vì sau một khoản thời gian tương đối dài, các hoạt động mở rộng đầu tư bị trì trệ,
các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh sản xuất, tăng cường các hoạt động đầu tư thiết mà
trong thời gian qua đã phải hoãn lại.
Để đưa ra được những giải pháp thích hợp giúp PGD Võ Văn Tần mở rộng hoạt
động cho vay DNVVN, ta cần phải phân tích thực trạng cho vay DNVVN của PGD
hiện nay để thấy được những thành tựu cần phát huy và những mặt hạn chế để có thể
khắc phục một cách nhanh chóng và hiệu quả.
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 22
Thẩm định, đánh giá khoản vay
Phê chuẩn, ra quyết định cho vay
Giải ngân
Giám sát khoản vay, thu nợ, xử lý phát sinh
Tiếp cận, Am hiểu nhu cầu khách hàng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S.Từ Thị Hoàng Lan
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐÔNG Á-PGD VÕ VĂN TẦN
3.1. QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á-PGD
VÕ VĂN TẦN
3.1.1. Những quy định chung về cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đông Á –
PGD Võ Văn Tần
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, hiện tại chưa có một quy
định chính thức của Nhà nước, NHNN riêng về việc cho vay đối với các DNNVV.
Sự quan tâm nếu có trong việc cho vay đối với DNNVV chỉ nằm trong các chủ
trương, chính sách tổng thể của Nhà nước đối với các đối tượng này. Trong thời gian
qua, tiêu biểu cho chính sách tổng thể nêu trên là việc ban hành Nghị quyết 22/NQ-CP
ngày 05/05/2010 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày
30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN .
Sau khi thẩm định, đánh giá khoản vay, cán bộ tín dụng sẽ lập báo cáo thẩm định
và tờ trình cho vay đến trưởng phòng tín dụng.Trưởng phòng tín dụng sau khi xem xét
sẽ ra quyết định cho vay hay không. Khi ngân hàng quyết định cho vay, cán bộ tín
dụng sẽ thông báo với khách hàng. Cán bộ tín dụng cùng khách hàng lập hợp đồng tín
dụng và các hợp đồng khác liên quan.
Bước 4: Giải ngân
Căn cứ vào thoả thuận hai bên đã ký kết trong hợp đồng, thoả thuận tín dụng, bảo
đảm tiền vay ngân hàng tiến hành giải ngân.
Bước 5: Giám sát khoản vay, thu nợ, xử lý phát sinh.
Ngân hàng thu nợ theo thời hạn đã thoả thuận, tất toán khoản vay.Có trường hợp
ngân hàng xem xét cơ cấu lại nợ hoặc phải thu nợ trước thời hạn hoặc phải tiến hành
các thủ tục pháp lý và xử lý tài sản đảm bảo theo quy định để thu nợ.
3.1.1.3. Phương thức cho vay
Trong các phương thức cho vay thì đối với DNVVN áp dụng hai phương thức
phổ biến nhất là cho vay theo hạn mức tín dụng (Tổ Chức Tín Dụng và khách hàng
xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất
định) và cho vay đầu tư dự án (Tổ Chức Tín Dụng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đàu tư phục vụ đời sống).
3.1.1.4. Hợp đồng tín dụng và giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng tín
dụng
Giống như giao dịch thương mại khác, hình thức pháp lý của quan hệ cho vay
của NH đối với các DNVVN được thể hiện thông qua Hợp đồng tín dụng. Do vậy,
việc nghiên cứu các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay của NH đối với
DNVVN sẽ được thể hiện chủ yếu trong các nội dung cơ bản của Hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng về bản chất là những hợp đồng cho vay tài sản theo quy định
của Bộ luật Dân sự 2005. Tuy nhiên, chỉ gọi là hợp đồng tín dụng trong trường hợp
bên cho vay là các TCTD, trong đó chủ yếu là các Ngân hàng. Theo đó ngân hàng là
bên cho vay giao cho bên vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Hình
thức pháp lí của những hoạt động cấp tín dụng khác như bảo lãnh, cho thuê tài chính,
Quý khách là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam
Đặc điểm:
• Loại tiền vay: VND, vàng
• Thời gian vay: Tối đa 12 tháng
• Phương thức vay: Theo hạn mức tín dụng hoặc theo món từng lần
• Lãi suất vay: Theo quy định của Dongabank trong từng thời kỳ
• Tài sản bảo đảm: bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng
hóa, tài sản hình thành từ vốn vay…
Điều kiện
• Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
SVTH: Lê Thị Minh Thi _10004765 25