THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA - Pdf 72

THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA
2.1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển và thành tựu của Chi nhánh VietinBank
Đống Đa
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa (CN NHCT Đống Đa) hiện
nay là ngân hàng thương mại quốc doanh trực thuộc Ngân hàng Công Thương Việt
Nam, có trụ sở chính tại 187 phố Nguyễn Lương Bằng – phường Quang Trung –
Quận Đống Đa – Hà Nội. CN NHCT Đống Đa đã phát triển qua rất nhiều giai
đoạn, các giai đoạn này có thể được khái quát như sau:
Năm 1955 – 1957: CN NHCT Đống Đa trước đây là Phòng công thương
nghiệp Ô Chợ Dừa thuộc chi nhánh ngân hàng nhà nước thành phố Hà Nội.
Năm 1957: Phòng công thương nghiệp Ô Chợ Dừa được nâng cấp thành Chi
điếm Ngân hàng Nhà nước khu phố Đống Đa có trụ sở đặt tại 237 phố Khâm Thiên
– Hà Nội.
Năm 1972 – 1987: Chi điếm ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa được
đổi tên thành chi nhánh ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa, có chức năng như
một ngân hàng trung ương cơ sở, hoạt động vừa mang tính kinh doanh vừa mang
tính quản lý nhà nước.
Năm 1988: Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam có sự thay đổi lớn,
chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp, chi nhánh
nghiệp vụ ngân hàng nhà nước khu phố Đống Đa cũng được chuyển đổi thành
NHCT quận Đống Đa trực thuộc NHCT thành phố Hà Nội theo Nghị định
53/HĐBT về “Đổi mới hoạt động Ngân hàng”.
Năm 1993 Hệ thống NHCT thực hiện đổi mới về cơ cấu tổ chức, theo đó
NHCT thành phố Hà Nội bị xóa bỏ và CN NHCT Đống Đa trở thành chi nhánh
NHCT cấp 1 trực thuộc NHCT Việt Nam. Sự đổi mới này thực sự đã có hiệu quả,
điều đó được chứng minh qua những bước phát triển nhanh chóng của CN NHCT
Đống Đa. Trong những năm qua chi nhánh liên tục được mở rộng về quy mô hoạt
động, về tổ chức bộ máy và mạng lưới, kết quả hoạt động kinh doanh cũng không
ngừng tăng trưởng, chi nhánh ngày càng có uy tín được nhiều bạn hàng đánh giá

P. Kế toán giao dịch
2 phòng giao dịch : Phòng giao dịch Cát
Linh và Phòng giao dịch Kim Liên.
14 quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch
2.1.2.2. Hoạt động của các phòng ban
Mô hình hoạt động và chức năng của các phòng ban được thể hiện như sau:
+ Phòng quản lý rủi ro: thực hiện việc tái thẩm định hồ sơ tín dụng của các
phòng tín dụng (các phòng khách hàng) và cảnh báo các rủi ro có thể xảy ra đối với
khoản vay.
+ Phòng khách hàng cá nhân: có hai chức năng là cho vay cá nhân (cho vay
hộ gia đình, tư nhân) và chức năng huy động vốn.
+ Phòng khách hàng số 1 và 2: phòng tín dụng, trực tiếp cho vay
+ Phòng tiền tệ kho quỹ: quản lý và lưu chuyển tiền
+ Phòng thông tin điện toán: phòng tin học quản lý mạng, hỗ trợ, sửa chữa
đường dây, mạng.
+ Phòng giao dịch Kim Liên: như một ngân hàng con. Quyền tự quyết đối
với món vay <= 500 triệu (nếu lớn hơn phải trình lên trụ sở chính trình lên phòng
khách hàng).
+ Phòng giao dịch Cát Linh: cũng giống như một ngân hàng con. Quyền tự
quyết đối với món vay <= 500 triệu ( nếu lớn hơn phải trình lên trụ sở chính trình
lên phòng khách hàng).
+ Phòng tổng hợp tiếp thị: tham mưu cho giám đốc chính sách Marketing
quảng cáo, quản lý và phát hành thẻ ATM. Tham mưu cho ban giám đốc về kế
hoạch sử dụng nguồn vốn.
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: hỗ trợ các nghiệp vụ liên quan đến xuất
nhập khẩu (mở L/C thanh toán quốc tế).
+ Phòng kế toán: kế toán ngân hàng, thanh toán nhận trả và chuyển trả tiền.
+ Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: phòng thuộc biên chế của NHCT Việt Nam
thay mặt tổng giám đốc giám sát hoạt đọng của ngân hàng chi nhánh.
+ Phòng tổ chức – hành chính: quản lý nhân sự cơ quan, mua sắm quản lý

nên hoạt động kinh doanh của chi nhánh vẫn tiếp tục phát triển và đạt được những
kết quả tốt đẹp.
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một hoạt động rất quan trọng của các NHTM.
Các NHTM luôn cố gắng huy động nhiều vốn bởi vì vốn là vấn đề “sống còn”
trong kinh doanh của các tổ chức tài chính. Với lợi thế là một chi nhánh cấp I của
một ngân hàng được thành lập lâu đời có nhiều uy tín, CN NHCT Đống Đa có
nhiều thuận lợi trong việc huy động vốn, điều này được minh chứng qua lượng vốn
huy động của CN trong các năm khá lớn so với các CN NHTM khác.
Chi nhánh đã luôn chủ động tích cực và không ngừng mở rộng mạng lưới
giao dịch thông qua các quỹ tiết kiệm, giải quyết nhanh chóng và thông thoáng các
thủ tục, thái độ phục vụ văn minh lịch sự nhằm thu hút tối đa nguồn tiền gửi của
dân cư. Công tác tiết kiệm được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn, đã
được sự yên tâm tin tưởng của người gửi tiền.
Song song với việc huy động vốn trong dân cư, chi nhánh đã chú trọng đến
việc thu hút tiền gửi của các doanh nghiệp, thông qua việc khẳng định uy tín của
mình bằng chất lượng dịch vụ không ngừng hoàn thiện với tiêu chí là: nhanh
chóng, chính xác, thuận tiện cho khách hàng.
Trong công tác huy động vốn, mặc dù lãi suất huy động vốn không cao so với
mặt bằng chung của các ngân hàng thương mại khác hệ thống trên địa bàn, đặc biệt
là lãi suất huy động USD giảm mạnh, nhưng thường xuyên coi trọng chất lượng
dịch vụ kết hợp tốt chính sách khách hàng nên nguồn vốn huy động của chi nhánh
tăng đều, đảm bảo được cân đối vốn cung cầu và tạo thế chủ động cho hoạt động
kinh doanh. Công tác quản lý tiền gửi dân cư được chi nhánh thực hiện nghiêm túc
thông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức. Qua đó đã khắc phục những sai
sót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi của dân cư và các giấy tờ quan trọng,
nâng cao uy tín của ngân hàng với khách hàng.
Bảng 2.1: Giá trị và tỷ trọng huy động vốn của chi nhánh năm 2006-2008
Đơn vị: tỷ đồng
Năm2006 Năm 2007 Năm 2008

phần lớn và tăng đều qua các năm. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng chiếm một
tỷ lệ lớn, nhưng đang giảm tỷ trọng trong tổng vốn huy động.
2.1.3.2. Hoạt động đầu tư vốn tín dụng
Bảng 2.2: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh (2006 – 2008)
Đơn vị: tỷ đồng
Năm2006 Năm 2007 Năm 2008
Tỷ
đồng
%
Tỷ
đồng
%
Tỷ
đồng
%
1.Cho vay ngắn hạn 1300 59 1357 66 1083 69
2.Cho vay trung và
dài hạn
903 41 687 34 494 31
Tổng 2203 100 2044 100 1577 100
Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHCT Đống Đa (2006 – 2008)
Từ bảng số liệu 2.2 ta thấy tổng dư nợ của chi nhánh giảm dần trong 3 năm,
đặc biệt vào năm 2008 dư nợ của Chi nhánh giảm mạnh chỉ còn 1577 tỷ đồng,
bằng 77,15 % so với dư nợ năm 2004 và bằng 71,58 % so với dư nợ năm 2006.
Nguyên nhân chính dẫn đến dư nợ giảm là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông trả
nợ trước hạn theo quyết định của thanh tra, số tiền trả nợ là 16 tỷ đồng. Mặt
khác, do có một số đơn vị có nợ quá hạn lớn, kinh doanh thua lỗ nên chi nhánh
không thể đầu tư vốn tín dụng tiếp mà chỉ tập trung thu nợ; một số doanh nghiệp
cổ phần hóa có nguồn thu từ phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay cán bộ, công
nhân viên nên đã giảm nợ vay ngân hàng. Việc tìm kiếm khách hàng mới lại gặp

Nội, số tiền 22 tỷ đồng.
Năm 2007, Chi nhánh đã giải ngân cho một số dự án:
- Đầu tư 22 tỷ đồng cho Công ty TNHH vận tải Việt Thanh để xây dựng hệ
thống vận chuyển hành khách tuyến đường Hà Nội – Nội Bài.
- Giải ngân 4,5 tỷ đồng để đầu tư mua xe taxi cho công ty Vận tải Vạn Xuân.
- Đầu tư 10 tỷ đồng để nâng cấp mạng truyền hình của Công ty dịch vụ
truyền thanh truyền hình Hà Nội.
Năm 2008, Chi nhánh giải ngân cho một số dự án:
- Dự án đầu tư dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất đèn huỳnh quang công
suất 7.000.000 sp/năm của Công ty Bóng đèn phích nước Rạng Đông, tổng nguồn
vốn trên 13 tỷ đồng, trong đó Chi nhánh đầu tư 9,5 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư phân xưởng sản xuất thuốc viên kháng sinh đạt tiêu chuẩn
GMP của Công ty cổ phần dược trung ương, trong đó chi nhánh đầu tư 10 tỷ đồng.
- Dự án đầu tư xây dựng trụ sở, nhà điều hành của Công ty Thương mại và
Dịch vụ Vạn Xuân tại 45 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội, tổng nguồn vốn đầu tư 17
tỷ đồng trong đó Chi nhánh đầu tư 12 tỷ đồng.
2.1.3.3. Tình hình nợ xấu và công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ tồn đọng
Với công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ tồn đọng, CN đã áp dụng rất nhiều biện
pháp như giao chỉ tiêu cho các phòng, phối hợp với các cơ quan chức năng để thu
hồi nợ, hàng tháng tổ chức họp giao ban tín dụng yêu cầu các phòng khách hàng
phải đưa ra tình hình, biện pháp và giao chỉ tiêu thu nợ cụ thể với từng khách hàng
có nợ xấu, nợ tồn đọng. Tuy nhiên, những nỗ lực này chưa thực sự có hiệu quả cao,
minh chứng là lượng nợ thu hồi được thấp, đặc biệt năm 2008 chi nhánh chỉ thu
hồi được 3,159 tỷ đồng tức là chỉ thực hiện được 22,1% so với kế hoạch được giao
từ đầu năm (Số liệu bảng 3).
Nợ quá hạn của CN tăng qua các năm, nợ quá hạn năm 2008 gấp 3,89 lần nợ
quá hạn năm 2007 và gấp 6,47 lần nợ quá hạn năm 2006 (Số liệu bảng 2.3).
Nợ xấu của Chi nhánh phát sinh tập trung chủ yếu tại các đơn vị thành viên
trực thuộc Tổng Công ty XD CTGT 8, do những món vay từ năm 2006 và đầu năm
2007 đã hết thời hạn cơ cấu lại nợ nhưng vẫn không thanh toán được nợ. Ngoài ra,

Doanh số bán
57.863.860 47.641.803 55.763.448
Chi trả kiều hối
2.068.056 1.745.692 1.875.868
Tổng thu phí từ hoạt
động kd ngoại tệ
2.708.000.00
0
3.000.000.00
0
4.096.000.000
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của CN NHCT Đống Đa ( 2006-2008)
Từ bảng số liệu 4 ta thấy tổng thu phí và doanh số từ hoạt động thanh toán
quốc tế và kinh doanh ngoại tệ luôn tăng lên trong suốt 3 năm qua, năm 2008 tổng thu
phí từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ tăng 36,5% so với năm 2007, và tăng 51,25% so
với năm 2006, điều này chứng tỏ hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối
ngoại của CN NHCT Đống Đa ngày càng phát triển.
• Thanh toán quốc tế
Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất, thường xuyên phải
nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh. Do đó, nghiệp vụ thanh toán
quốc tế của Chi nhánh phần lớn là phục vụ cho mở và thanh toán L/C nhập khẩu,
thanh toán chuyển tiền và nhờ thu nhập khẩu.
• Chi trả kiều hối
Kiều hối là nguồn ngoại tệ quan trọng cho phát triển kinh tế của đất nước, đồng
thời nó cũng là cơ sở tăng nguồn ngoại tệ nhờ mua lại và tăng thu dịch vụ nhờ thu
phí cho chi nhánh.Do thấy được tầm quan trọng đó nên chi nhánh không ngừng
nâng cấp, hoàn thiện hệ thống chi trả để thu hút nguồn kiều hối về phía mình.
Hàng năm, chi nhánh đều tổ chức đào tạo, bố trí cán bộ và bộ phận chi trả hợp lý,
nhanh chóng, thuận tiện cho khách hàng. Đặc biệt, từ năm 2005, chi nhánh đã phát
triển các dịch vụ chi trả kiều hối Western Union và qua mạng Swift, đây là một tiến

không dùng tiền mặt
46.207 77,61 57.468 91,01 62.548 85,1
Doanh số thanh toán
dùng tiền mặt
13.327 22,39 5.676 8,99 10.952 14.9
Tổng 59.534 100 63.144 100 73.500 100
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của CN NHCT Đống Đa (2006 –2008)
• Công tác thông tin điện toán
Trong năm 2008 công tác thông tin điện toán luôn được đảm bảo nhanh chóng
kịp thời và đã có một số kết quả đạt được:
- Hệ thống máy và mạng được đảm bảo thông suốt tại trụ sở chính, 2 phòng
giao dịch, 14 quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch, 16 máy ATM và 6 cơ sở chấp nhận
thẻ.
- Chứng từ được cập nhật, cân đối hàng ngày, phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo,
điều hành của Ban lãnh đạo Chi nhánh và các phòng ban của cơ quan.
- Hệ thống mạng được triển khai tại 2 điểm giao dịch là điểm giao dịch số 1
và số 2 theo đúng thiết kế của Trung ương.

Trích đoạn Những hạn chế và nguyên nhân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status