Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời biết ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Phạm Quang
Trung. Nhờ sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của thầy em đã hoàn thành tốt
khoá luận tốt nghiệp của mình. Ngoài "một biết" kiến thức ở trường, thì thầy
còn dậy cho chúng em thêm "ba biết" đó là biết quan sát, biết ứng xử và biết
tự hoàn thiện mình. Đó là những kiến thức quý mà không phải bất kì sinh viên
nào cũng có cơ hội được lĩnh hội, đây chính là những hành trang vững chắc
cho em bước vào cuộc sống.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Ngân Hàng Tài
Chính, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân vì sự tận tuỵ trong giảng dậy và truyền
thụ kiến thức trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu.
Trong thời gian thực tập hơn hai tháng tại Chi nhánh Ngân hàng Công
thương Đống Đa, em được may mắn thực tập tại phòng Khách hàng số 1, tại
đây em đã nhận được sự quan tâm và hưóng dẫn tận tình của các anh chị
trong phòng. Nhờ có sự giúp đỡ của anh chị mà em đã trưởng thành lên rất
nhiều, nắm bắt được nhiều nghiệp vụ tín dụng và kĩ năng nghề nghiệp. Em
xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo ngân hàng, tới toàn thể cán
bộ, nhân viên của ngân hàng về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị
trong thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
2.1.2.1. Bộ máy tổ chức ............................................................................................... 25
2.1.2.2. Hoạt động của các phòng ban ......................................................................... 26
2.1.3. Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa trong giai đoạn
2006 – 2008 ...................................................................................................................... 29
I:Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN ..................................................................................... 45
CHỈ TIÊU .............................................................................................................................. 50

3.2.4. Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho cán bộ tín dụng.......68
3.2.5. Hoàn thiện và đổi mới chính sách khách hàng.....................................................69
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước...................................70
3.3.1.1. Về môi trường pháp lý..................................................................................70
3.3.1.2. Về môi trường kinh doanh..............................................................................71
3.3.2. Kiến nghị với Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa...............................71
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ngân hàng thương mại NHTM
Ngân hàng nhà nước NHNN
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa CN NHCT Đống Đa
Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN
Công Nghiệp hoá hiện đại hoá CNH-HĐH
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nếu xem nền kinh tế quốc gia là một cơ thể sống, thì hệ thống tài chính
đóng vai trò như là hệ thống tuần hoàn cung cấp và lưu thông máu tới từng tế
bào, bộ phận. Nhân tố quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quyết định đến
sự sống còn của nền kinh tế quốc gia không ai khác chính là hệ thống ngân
hàng. Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng
cho toàn bộ nền kinh tế. Nền kinh tế khỏe mạnh hay què quặt đều do nguyên
nhân từ hệ thống ngân hàng. Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo
điều kiện rất lớn cho nền kinh tế phát triển và ngược lại ngân hàng hoạt động
kém hiệu quả sẽ ảnh hưởng trầm trọng tới sự phát triển của cả nền kinh tế,
thậm chí cả nền kinh tế thế giới.
Trong một vài năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới diễn biến hết sức
phức tạp, điển hình là khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Việt Nam đang trong
quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới nên việc chịu tác động xấu từ cuộc

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi
nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Đống Đa
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ
1.1. Vai trò của tín dụng Ngân hàng với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại lâu trong đời sống xã hội loài
người. Theo tiếng La Tinh tín dụng là sự tin tưởng, điều này có nghĩa là trong
mối quan hệ tín dụng người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn
và lãi đúng thời gian như hai bên đã thoả thuận.
Như vậy, tín dụng hiểu theo cách đơn giản nhất là một quan hệ vay
mượn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc có hoàn trả .
Ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã, lực lượng sản xuất
phát triển, phân công lao động xã hội mở rộng, xuất hiện hình thức chiếm hữu
tư nhân về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động, điều này dẫn tới sự phân
hoá giai cấp giầu nghèo trong xã hội. Lúc này trong xã hội xuất hiện sản
phẩm dư thừa, có khả năng cho vay, có người thiếu vốn có nhu cầu vay và
quan hệ tín dụng bắt đầu hình thành để giải quyết vấn đề trên.
Hình thức đầu tiên của tín dụng là quan hệ vay mượn nặng lãi. Cho
vay nặng lãi nhằm mục đính thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay,
chưa có tác dụng phục vụ cho sản xuất. Đặc điểm nổi bật của cho vay nặng
lãi là lãi xuất vay rất cao và chưa có sự quy định chung, thậm chí là không

động trực tiếp trong lĩnh vực sản suất và lưu thông hàng hoá. Về thực trạng
tín dụng thương mại là kéo dài thời gian thanh toán của người mua, vậy trong
quan hệ tín dụng thương mại người cho vay chính là người bán chịu hàng hoá,
người đi vay là người đi mua chịu. Như vậy, tín dụng thương mại đóng vai trò
tích cực trong nền kinh tế góp phần giải quyết mâu thuẫn của hiện tượng thừa
thiếu vốn đó. Nó có ưu điểm chi phí thấp, nhưng vẫn còn những nhược điểm :
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Hạn chế không gian địa lý.
- Giữa những người đi vay và người cho vay khó đạt điểm chung
về qui mô và thời hạn của khoản vốn vay.
- Mang rủi ro cao do không có sự phân tán rủi ro.
Chính vì vậy cho vay thông qua các trung tâm tài chính đặc biệt hoạt
động cho vay của các Ngân hàng Thương Mại là rất quan trọng trong nền
kinh tế. Hoạt động cho vay của các ngân hàng là rất quan trọng nền kinh tế thị
trường. Hoạt động cho vay của các ngân hàng mang bản chất chung của quan
hệ vay mượn, đó là có sự hoàn trả gốc và lãi sau thời gian nhất định. Điểm
khác giữa hoạt động cho vay của các ngân hàng và cho vay trực tiếp là hoạt
động cho vay của các ngân hàng không có sự di chuyển vốn trực tiếp từ nơi
có vốn đến nơi thiếu vốn mà có sự tham gia của ngân hàng. Hoạt động cho
vay này đã khắc phục được hạn chế vay trực tiếp, cung cấp lượng vốn lớn cho
nền kinh tế đáp ứng mọi nhu vầu của các đơn vị xin vay về thời gian, địa
điểm, qui mô và thời hạn khoản vay.
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngân hàng Thương Mại. Để
quản lý các khoản cho vay các ngân hàng phân loại các khoản vay theo
nhiều tiêu thức khác nhau và cho vay trung và hạn là một bộ phận của hoạt
động cho vay, được phân theo thời gian. Cho vay trung và dài hạn là các
khoản cho vay có thời han một năm. Tuỳ theo quốc gia mà thời hạn các
khoản vay trung và dài hạn sẽ có qui định khác nhau.Ở Việt Nam hiện nay,

trên cơ sở đặc tính kinh tế kĩ thuật của từng ngành Nhật Bản, Malayxia,
Thailan. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bộ luật cơ bản về
DNVVN, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì doanh nghiệp
sử dụng dưới 300 lao động, có số vốn sản xuất kinh doanh dưới 100triệu yên
thuộc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, còn ở Malayxia, doanh nghiệp có
số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử dụng dưới 50 lao động là DNVVN.
Lại có quan niệm đánh giá quy mô doanh nghiệp không phải chỉ theo
từng ngành kinh tế kĩ thuật, dựa vào tiêu thức lao động và vốn mà cả doanh
thu của doanh nghiệp. Chẳng hạn, Đài Loan quy định trong ngành công
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp chế tạo, xây dựng và khai khoáng thì doanh thu không vượt quá 1,5
triêu USD, vốn không vượt quá 120 Tệ Đài Loan và sử dụng dưới 50 lao động
được xếp vào doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Cũng có quan điểm phân
loại quy mô doanh nghiệp theo từng ngành nghề kinh doanh và tiêu thức lao
động sử dụng. Quan niệm này tồn tại chủ yếu ở Hongkong, Hàn quốc.
DNVVN trong các ngành công nghiệp ở Hongkong và Hàn Quốc là những
doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động.
1.1.2.2.Đặc điểm và vai trò của DNVVN với nền kinh tế
a, Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Ưu điểm:
Các DNVVN năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường.
đặc biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do DNVVN có khả năng
chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm lao
động dễ dàng.
Nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất nơi
làm việc. Thực tế không những đúng với nước ta mà còn đúng với các nước
khác ở trên thế giới. Người lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn,
đặc biệt có suy thoái kinh tế.

b, Vai trò của DNVVN với nền kinh tế
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Small and medium enterprises - SMEs) là đối
tượng doanh nghiệp đặc trưng của nền kinh tế. Theo WIPO (World Intellectual
Property Organization) thì các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, quy mô nhỏ và
vừa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên cả góc độ kinh tế và vai trò xã hội. Ngay
trong khối EU, các doanh nghiệp này chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp và
tạo ra 65 triệu việc làm. Quan trọng hơn, doanh nghiệp cỡ nhỏ và siêu nhỏ là
những cái nôi nuôi dưỡng tinh thần khởi nghiệp và sáng tạo. Ở Việt Nam, chỉ xét
các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%.
Ở nhiều nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ
cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm
cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Các doanh nghiệp nhỏ cũng tạo nên
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: chuyên môn hóa vào sản
xuất một vài công đoạn nhất định cần thiết cho việc hoàn thành một sản phẩm
tổng hợp.
Tham gia vào quá trình sản xuất, giảm tải cho các doanh nghiệp lớn, đẩy
hiệu quả đến mức cao nhờ khả khả năng tập trung hóa. Điền kín vào những
khe thị trường mà các doanh nghiệp lớn còn bỏ ngỏ, sẵn sàng tham gia thế
chỗ khi có mảng thị trường được nhường lại. Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa
còn được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Rất nhiều nghiên cứu và thực tế đã chỉ ra rằng chính các doanh nghiệp
vừa, nhỏ và siêu nhỏ mới là động lực thúc đẩy phát triển và đổi mới. Những
thành tựu mà những người khởi nghiệp như Bill Gates, Steve Jobs, Jerry
Yang, Larry Page, Sergey Brin,... đã thực sự định nghĩa lại những mảng thị
trường hoàn toàn mới, khởi đầu cho những làn sóng sáng tạo - đổi mới không
ngừng không chỉ cho quốc gia mà cả thế giới. Ngay cả nước Mỹ - một quốc
gia với những tập đoàn khổng lồ thì họ vẫn luôn dành những ưu tiên vô cùng

hàng là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế. Nếu muốn khuyến khích ngành nghề hay thành phần
kinh tế nào phát triển, ngân hàng sẽ thực hiện ưu đãi tín dụng với
ngành nghề hay khu vực đó. Từ đó ngân hàng sẽ tạo điều kiện để các
doanh nghiệp đó dễ dàng tiếp cận được vốn vay ngân hàng, trở thành
đòn bẩy để giúp ngành nghề đó phát triển.
Để thực hiện được việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục đích đã định,
các nhà ngân hàng cần phải nghiên cứu và thực thi chính sách tín dụng phù
hợp để có thể tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Điều này
đang là một vấn đề hết sức quan trọng ở nước ta, trong tình trạng cơ cấu kinh
tế hiện nay còn nhiều bất hợp lý. Đặc biệt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế,chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế nhiều thành
phần chúng ta cần phải có những biện pháp để thúc đẩy sự tăng trưởng của
các ngành công nghiệp, dịch vụ, thương mại, du lịch…bởi ở nước ta tỷ trọng
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngành nông nghiệp chiếm quá lớn trong khi tỷ trọng các ngành khác còn quá
thấp so với các nước trên thế giới. Để làm được điều này chính sách tín dụng
đóng một vai trò hết sức quan trọng, chú trọng vào công tác tín dụng như vậy
sẽ là một biện pháp để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nước.
• Kích thích tính năng động linh hoạt cuả các doanh nghiệp. Trong thời
đại ngày nay, khi thông tin và công nghệ thông tin thay đổi liên tục và
phát triển một cách rất nhanh chóng, các doanh nghiệp luôn luôn
đứng trước yêu cầu cần phải thay đổi cho phù hợp nhu cầu của thời
đại. Để thực hiện được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thường xuyên thay đổi máy móc, kỹ thuật nâng cấp nhà xưởng, đổi
mới sản phẩm…và ngân hàng chính là nơi cung cấp vốn trung và dài
hạn tốt nhất cho các doanh nghiệp. Qua đó, ngân hàng sẽ mang đến

quá trình mở rộng và giao lưu kinh tế quốc tế, là phương tiện nối liền
nền kinh tế các nước.
Qua đó ta thấy, tín dụng ngân hàng có một vai trò đặc biệt quan trọng đối
với nền kinh tế, là phương tiện, công cụ Nhà nước không chỉ có thể sử dụng
để quản lý, kiểm soát mà còn sử dụng để thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế,
thực hiện các chủ trương của Nhà nước.
b, Vài trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là một tất yếu khách quan và cũng như các loại hình doanh
nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn
cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình. Vốn tín dụng ngân
hàng đầu tư cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất quan trọng, nó
chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác
động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn
thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Để thấy được
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,
ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ được liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải
tiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị
để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh. Trên thực tế không một
doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh. Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh
doanh. Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản

tranh. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do có một số hạn chế
nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn
trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn. Xu hướng hiện nay của các
doanh nghiệp này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và
mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên
để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại
hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được.
Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa. Như vậy có thể đáp úng kịp
thời, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng. Chỉ
có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích
của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.
1.1.4. Phân loại tín dụng
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ cơ bản nhất và cũng mang lại lợi
nhuận chủ yếu cũng như rủi ro cho các ngân hàng. Chính vì vậy, các nhà ngân
hàng luôn phải tìm ra các tiêu thức phân loại tín dụng để có thể dễ dàng quản
lý, kiểm tra từ đó phòng tránh rủi ro tín dụng. Dựa vào các tiêu thức khác
nhau ta có thể phân loại tín dụng như sau:
• Căn cứ vào thời gian của khoản vay:
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận về thời hạn cho vay theo
hai loại: tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn.
Tín dụng ngắn hạn: Đây là hình thức tín dụng thường có thời hạn dưới
một năm và mục đích thường để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn tạm thời như
phục vụ cho thanh toán tiền, hàng hoá, tài trợ vốn lưu động hay thanh toán
ngoại thương.
Tín dụng trung, dài hạn:
Tín dụng trung hạn: Đây là hình thức tín dụng có thời hạn từ một đến năm
năm. Các khoản vay thường với mục đích để đầu tư, cải tiến máy móc, trang

cần thiết khác.
• Căn cứ vào phương thức cho vay:
Cho vay theo hạn mức tín dụng: theo hình thức này ngân hàng và khách
hàng thoả thuận và ký kết một hợp đồng hạn mức tín dụng duy trì theo thời
hạn nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh.
Cho vay từng lần: đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng
thoả thuận và ký kết hợp đồng riêng với mỗi khoản vay khi khách hàng có
nhu cầu. Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng sẽ
được thực hiện lại từ đầu.
Cho vay từng dự án đầu tư: tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự
án đầu tư phục vụ đời sống.
Cho vay hợp vốn: đối với những khoản vay lớn, một ngân hàng không đủ
khả năng hay không được phép cho vay đòi hỏi một nhóm các tổ chức tín
dụng cùng cho vay. Trong đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp các TCTD khác để cho vay.
Cho vay trả góp: khi vay vốn ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với nợ gốc được chia ra để trả nợ thành
nhiều kỳ trong hợp đồng vay.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngân hàng cam kết bảo đảm cho
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tuy nhiên
nhiều trường hợp khách hàng cần một lượng vốn lớn hơn, do đó ngân hàng và
khách hàng thường thoả thuận một hạn mức tín dụng dự phòng lớn hơn. Đồng
thời khách hàng và ngân hàng thường phải quy định về thời hạn hiệu lực và
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: ngân
hàng chấp thuận cho khách hàng đựơc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn

có cơ sở vững chắc để đảm bảo những khoản cho vay an toàn, hiệu quả.
* Khả năng nguồn vốn
Trong việc nâng cao chất lượng cho vay, nguồn vốn huy động đóng vai
trò quan trọng. Ngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ tạo điều kiện cho việc
tăng cho vay. Mặt khác kì hạn của các khoản huy động vốn cũng ảnh
hưởng rất lớn tới kì hạn, doanh số và lợi nhuận từ các khoản cho vay.
Nguồn vốn huy động bao gồm:
-Tiền gửi giao dịch.
-Tiền gửi phi giao dịch.
-Tiền đi vay.
-Vốn tự có của ngân hàng.
Với cho vay trung và dài hạn nguồn vốn đáp ứng phải tương đối ổn định,
lãi suất phải hợp lý để một mặt cạnh tranh được với các ngân hàng khác, mặt
khác đảm bảo các chi phí và có lãi.
* Quy trình cho vay
Quy trình cho vay bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong
quá trình cấp vốn, thu nợ. Nó được bắt đầu từ khi điều tra, thẩm định, thiết lập
hồ sơ, xét duyệt cho vay, giải ngân, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thu
lãi cho đến khi thu hồi được nợ. Chất lượng cho vay tuỳ thuộc vào việc thực
hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa
các bước trong quy trình cho vay.
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quy trình cho vay bước điều tra thẩm định cho vay, thiết lập hồ sơ
và xét duyệt cho vay rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá
trình cho vay. Cho vay trung và dài hạn được sử dụng để tài trợ cho việc thực
hiện các dự án đầu tư lớn nên thực chất công tác thẩm định là xem xét, kết
luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ, những rủi ro
có thể xảy ra giúp cho ngân hàng lựa chọn được phương án tốt nhất. Bước

* Thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác
kịp thời hơn, người đó sẽ thắng trong cạnh tranh. Trong hoạt động cho vay,
ngân hàng bỏ tiền ra trên cơ sở lòng tin. Lòng tin có chính xác hay không phụ
thuộc vào chất lượng thông tin có được. Để việc cho vay có chất lượng hiệu
quả, giảm thiểu rủi ro, ngân hàng phải có được và phân tích, xử lý chính xác
nhiều thông tin có liên quan. Thông thường có 2 nhóm thông tin sau:
• Thông tin phi tài chính: là những thông tin không phải từ những sổ
sách, số liệu tài chính. Chúng có rất nhiều loại phong phú bao gồm
thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp. Thông tin trực tiếp như
tính cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh
… của người vay. Loại thông tin gián tiếp như tình hình kinh tế xã
hội, xu hướng phát triển, khả năng cạnh tranh của sản phẩm ngành
nghề. Những yếu tố này có thể làm thay đổi hay ảnh hưởng tới khu
vực, dự án… trong tương lai.
• Thông tin tài chính: bao gồm các thông tin liên quan đến tình hình
tài chính như: khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của
phương án …
Tóm lại, nắm chắc được 2 nhóm thông tin trên sẽ giúp ngân hàng có sự đánh
giá chính xác, toàn diện về đối tượng cho vay, hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra.
* Kiểm soát nội bộ
Trong lĩnh vực cho vay trung và dài hạn hoạt động kiểm soát bao gồm:
- Kiểm soát việc thực hiện chính sách cho vay, quy trình cho vay và các
Trần Đoàn Khánh – Ngân hàng 47C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thủ tục có liên quan đến các khoản vay.
- Kiểm tra định kì do kiểm soát viên nội bộ thực hiện và báo cáo các
trường hợp vi phạm.
Chất lượng cho vay trung và dài hạn tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status