Báo cáo thực tập Tài chính: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54 - Pdf 41

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP ...........................................................................................................2
1.1. Khái niệm,chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp ...................................2
1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp .........................................................................2
1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp..................................................................2
1.1.2.1. Chức năng phân phối .........................................................................................2
1.1.2.2. Chức năng giám đốc ...........................................................................................2
1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp .........................................................................2
1.2. Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp .......................................3
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính .......................................................3
1.2.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................3
1.2.1.2 Ý nghĩa ................................................................................................................3
1.2.2. Mục đích của phân tích tài chính ...........................................................................3
1.2.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính..........................................................4
1.2.3.1. Thông tin từ hệ thống báo cáo tài chính ............................................................4
1.2.3.2. Các thông tin khác .............................................................................................5
1.2.4. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính .............................................5
1.2.4.1. Phương pháp so sánh .........................................................................................5
1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính ................................................................6
1.2.4.3 Phương pháp cân đối liên hệ ...............................................................................6
1.3. Nội dụng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ........................................7
1.3.1. Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ...................................7
1.3.2. Phân tích cơ cấu tài sản .........................................................................................7
1.3.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn ................................................................................7
1.3.3. Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ...................................................8
1.3.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản .....................................................................8
1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn .............................................................10
1.3.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp ..................................10
1.3.4.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ...................................................................11

2.2.5.1. Ưu điểm ............................................................................................................31
2.2.5.2. Hạn chế .............................................................................................................32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54 ...................................34
3.1. Một số phương hướng trong năm tới của công ty ................................................34
3.2.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty ....................................................................................................................................35
3.2.1. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ...........................................35
3.2.1.1. Đối với hàng tồn kho ........................................................................................35
3.2.1.2. Đối với các khoản phải thu và thu nợ khách hàng ...........................................36
3.2.2. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định .........................................37
3.2.3. Đẩy mạnh tiến độ các dự án công trình ...............................................................37


3.2.4. Biện pháp nâng cao doanh thu và tiết kiệm chi phí.............................................38
3.2.4.1. Nâng cao doanh thu ..........................................................................................38
3.2.4.2. Tiết kiệm chi phí ...............................................................................................38
3.2.5. Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý doanh nghiệp .............................39
KẾT LUẬN ...................................................................................................................40


DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
MTV : Một thành viên
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
TS : Tài sản
NV : Nguồn vốn
TSCĐ : Tài sản cố định

cho doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài
chính,kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác
định được một cách đầy đủ,đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố để có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những
giải pháp hữu hiệu,những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý kinh tế,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Để nắm rõ
được điều này nhà quản trị cần phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,biết
được hiệu quả sử dụng tài sản tốt hay xấu,sử dụng vốn hiệu quả hay không hiệu
quả,…để có những biện pháp khắc phục trong những năm kinh doanh tiếp theo. Phân
tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát
triển của doanh nghiệp trong tương lai. Thông qua việc xem xét,đánh giá,tính toán các
chỉ tiêu của năm trước đó giúp cho nhà quản trị thấy những mặt hiệu quả cần được
phát huy thêm và tìm cách khắc phục với những mặt chưa hiệu quả của doanh
nghiệp,đưa ra những quyết định,định hướng phát triển trong tương lai phù hợp với xu
hướng phát triển của nền kinh tế.
Sau thời gian thực tập ở xí nghiệp Xây Lắp 54, được sự hướng dẫn của cô giáo
Th.S Trương Phan Kiều Oanh và sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng Tài
Chính-Kế Toán. Em đã từng bước quen với thực tế,vận dụng những lí luận đã tiếp thu
được từ nhà trường và thực tế,xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng
của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,em đã chọn đề tài: “Phân tích
tình hình tài chính của doanh nghiệp tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54” làm đề tài báo cáo
thực tập tốt nghiệp. Nội dung báo cáo gồm 3 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình tài chính tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54
Chương III: Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Xí Nghiệp Xây Lắp 54


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một công cụ khai thác,thu hút các nguồn tài chính
nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp


Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có
hiệu quả.
Là đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
Là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2. Khái quát chung về phân tích tài chính của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính
1.2.1.1. Khái niệm
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là quá trình xem xét,kiểm tra đối
chiếu và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ. Tình hình tài
chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình ngành thông qua đó các nhà phân tích
có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán trong tương lai. Trên
cơ sở đó đưa ra nhưng biện pháp nhằm tận dụng những điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu của công ty trong tương lai.
1.2.1.2 Ý nghĩa
Phân tích tài chính nhằm đánh giá đầy đủ,chính xác tình hình phân phối,sử
dụng,khả năng tiềm tàng của các nguồn vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các
biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Giúp nhà doanh nghiệp và các cơ quan quản lý cấp trên thấy rõ được thực trạng
hoạt động tài chính,xác định đầy đủ chính xác các nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến tình hình tài chính,nhằm ổn định tăng trưởng tình hình tài chính
Là cơ sở đúng đắn để đề ra các quyết định quản lý.
1.2.2. Mục đích của phân tích tài chính
Đối với nhà quản trị : Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động
kinh doanh kỳ trước,tiến hành cân đối tài chính,xác định khả năng sinh lời,khả năng

và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể
nhận xét và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
báo cáo tài chính tổng hợp,phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời,tình hình thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp. Cùng với số liệu trên bảng cân đối kế
toán,số liệu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tính toán hiệu quả sử
dụng vốn,các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuân….Thông qua đó có thể kiểm tra tình hình
thực hiện kế hoạch thu nhập,chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả
chung của toàn doanh nghiệp.Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh
hướng hoạt động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong
tương lai. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả
và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Bảng lưu chuyển tiền tệ : Báo cáo luân chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác
nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh
nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các


khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính : Khi phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp,nhà phân tích cần sử dụng thêm các dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài
chính hoặc các báo cáo kế toán nội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ
hơn,đông thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu trên bảng cân đối kế toán và báo
cáo kết quả kinh doanh.
1.2.3.2. Các thông tin khác
Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế : Hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính

Sử dụng các số kế hoạch,số dự đoán để đánh giá doanh nghiệp có đạt các mục
tiêu tài chính trong năm. Thông thường,các nhà quản trị doanh nghiệp chọn gốc so
sánh này để xây dựng chiến lược hoạt động cho tổ chức của mình.
™ Kỹ thuật so sánh
Trình bày các báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động tuyệt
đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều kỳ,qua
đó phát hiện xu hướng của các chỉ tiêu.
Trình bày báo cáo tài chính theo quy mô chung. Với cách so sánh này,một chỉ
tiêu trong báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung và các chỉ tiêu có liên quan
sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm trên chỉ tiêu quy mô chung đó.
Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố cấu
thành nên tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế.
1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ số tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và sử dụng các tỷ số tài
chính để đo lường và đánh giá tình hình và hoạt động tài chính của công ty. Có nhiều
loại tỷ số tài chính khác nhau. Dựa vào cách thức sử dụng số liệu để xác định,tỷ số tài
chính có 3 loại: tỷ số tài chính xác định từ bảng cân đối tài sản,tỷ số tài chính từ báo
cáo thu nhập và tỷ số tài chính từ cả hai báo cáo vừa nêu. Dựa vào mục tiêu phân tích
,các tỷ số tài chính có thể chia thành: các tỷ số thanh khoản,các tỷ số nợ,tỷ số khả năng
hoàn trả lãi vay,các tỷ số hiệu quả hoạt động,các tỷ số khả năng sinh lợi,và tỷ số tăng
trưởng…
1.2.4.3 Phương pháp cân đối liên hệ
Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối
giữa tài sản và nguồn vốn,giữa doanh thu,chi phí và kết quả;cân đối giữa dòng tiền vào
và dòng tiền ra;cân đối giữa tăng và giảm,… Cụ thể là các cân đối cơ bản:
Tổng TÀI SẢN = TÀI SẢN NGẮN HẠN + TÀI SẢN DÀI HẠN
Tổng TÀI SẢN = Tổng NGUỒN VỐN
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
Dựa vào những cân đối cơ bản trên,trong phân tích báo cáo tài chính thường vận

hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu
tài sản.
Tỷ trọng của từng bộ
Giá trị của từng bộ phân nguồn vốn
phận nguồn vốn chiếm = –––––––––––––––– x 100%
trong tổng số nguồn vốn
Tổng số nguồn vốn
Để phân tích cơ cấu nguồn vốn một cách đầy đủ,cung cấp thông tin cho các nhà
quản lý đánh giá được mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp và mức độ ổn
định của các nguồn tài trợ,cần phân tích các chỉ tiêu sau:
Phân tích tính tự chủ về tài chính
Cơ cấu tài chính được xem như chính sách tài chính của doanh nghiệp,nó có vị
trí quan trọng trong việc điều hành các khoản nợ và lợi nhuận cho vốn chủ sở hữu. Ta
có các chỉ tiêu sau:
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ = –––––––––– x 100%
Tổng tài sản


Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ

= ––––––––––––– x 100%
Tổng tài sản
Trong đó: Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 1.
Tỷ suất nợ
Nợ phải trả
trên vốn chủ = –––––––––––– x 100%
sở hữu

–––––––––––––
Giá trị tài sản bình quân

Trong đó,giá trị tài sản bình quân được tính như sau:
Tài sản đầu kì + Tài sản cuối kì
Giá trị tài sản bình quân = –––––––––––––––––
2
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh
nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Giá trị trị tiêu này càng lớn thì hiệu


quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản
vận động chậm làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Hiệu suất sử
Doanh thu thuần BH & CCDV
dụng tài sản = ––––––––––––––––––
cố định
Nguyên giá tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết: cứ 1 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân đưa vào
hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động của nghiệp luôn vận động qua các hình thái khác nhau. Đầu tiên là
vốn bằng tiền -> vốn dự trữ sản xuất ->vốn sản xuất ->vốn trong thanh toán và quay lại
vốn bằng tiền. Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh chứng tỏ việc sử dụng vốn ở
doanh nghiệp càng hiệu quả và ngược lại. Số vòng luân chuyển vốn thể hiện trong kỳ
vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng.
Số vòng
luân chuyển


Số ngày trong năm

vòng quay hàng = ––––––––––––––––
tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Số vòng
Doanh thu thuần + VAT đầu ra
quay khoản = ––––––––––––––––––
phải thu
Số dư bình quân khoản phải thu
Trong đó,số dư bình quân khoản phải thu được tính như sau:
Số dư bình
Số dư khoản phải thu đầu kỳ + Số dư khoản phải thu cuối kỳ
quân các khoản = –––––––––––––––––––––––
phải thu
2
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt,chỉ tiêu
này càng lớn chứng tỏ tiền thu về quỹ càng nhanh,kỳ thu tiền ngắn,doanh nghiệp ít bị
chiếm dụng vốn và ngược lại.
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong năm / Số vòng quay khoản phải thu
1.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Số vòng quay của vốn chủ sở hữu
Số vòng quay VCSH = Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích,vốn chủ sở hữu quay được bao nhiêu vòng.

Tỷ lệ chi phi quản lý trên doanh thu thuần
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ chi phí quản
lý doanh nghiệp trên = –––––––––––––– x 100%
doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết đã thu được 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải
bỏ ra bao nhiêu chi phí quản lý.
1.3.4. Phân tích khả năng sinh lời trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu khả năng sinh lời đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu kết
quả hoặc giữa lợi nhuận với phương tiện của doanh nghiệp,lợi nhuận là mục đích cuối
cùng của quá trình kinh doanh.
1.3.4.1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = ––––––––– x100%
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế ).
1.3.4.2. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản.
Tỷ suất
sinh lời của
tài sản (ROA)

Lợi nhuận sau thuế
= ––––––––––––– x 100%
Tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết: bình quân 100 đồng tài sản bình quân tham gia vào quá
trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Khả năng
Tài sản ngắn hạn
thanh
= –––––––––––
toán hiện hàng
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng cao và ngược lại
nếu hệ số trên < 1 thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh (Knh)
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành chưa bộc lộ hết khả năng thanh toán của
doanh nghiệp nên ta cần phải nghiên cứu thêm khả năng thanh toán nhanh.
Khả năng
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
thanh
= –––––––––––––––
toán nhanh
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng về tiền mặt và các tài sản có thể chuyển ngay
thành tiền để thanh toán nợ trong ngắn hạn


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI XÍ NGHIỆP XÂY
LẮP 54
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 54
2.1.1. Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.1. Quá trình hình thành
¾ Tên chính thức: Xí Nghiệp Xây Lắp 54 thuộc Công ty CP Xây lắp Thành
An 96.
¾ Mã số ĐTNT: 0400100545-002
Ngày cấp: 19-2-2008.

-

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp.


-

Xây dựng nhà các loại.
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ.
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
V.v…………
Đối với nhà nước: Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí,hoạt động kinh

doanh theo đúng pháp luật và hoạch toán độc lập theo đúng quy định của Nhà nước và
Bộ Quốc Phòng.Có nhiệm vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật,trung thực trong
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với người lao động: Chịu trách nhiệm trực tiếp và đảm bảo các chế độ,quyền
lợi của cán bộ,công nhân viên,hợp đồng lao động theo quy định của Nhà nước,Bộ
Quốc Phòng và điều lệ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Chịu trách nhiệm về
kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm
và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Đối với xã hội: Duy trì mối quan hệ lành mạnh trong cộng đồng xã hội,giải quyết
được một số trường hợp cho người thất nghiệp chưa có công ăn việc làm trong xã hội.
Công ty đã từng bước đứng vững và phát triển,đủ sức cạnh tranh với cơ chế thị
trường,giá trị sản xuất và doanh thu năm sau cao hơn năm trước và uy tín của công ty
cũng ngày càng được nâng cao.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1. Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
Thực hiện sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty là giao cho từng đơn vị hoạt


PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Kế Hoạch –
Tổng Hợp

Đội 34

Đội 35

Phòng Tài Chính

Đội 36

2.1.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đội 37


Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015
Đvt : đồng
Năm 2013

Chỉ tiêu
1.Doanh thu BH&CCDV
2.Các khoản giảm trừ DT
3.Doanh thu thuần BH&CCDV
4. Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp BH&CCDV
6.Doanh thu hoạt động tài chính

60.523.849.770 75.425.572.608 103.946.461.202 14.901.722.838 25
28.520.888.406 38
6.608.060.804 7.384.980.009 8.169.817.317
776.919.205
12
784.837.308
11
33.089.764
670.935.600
648.766.501
637.845.836
1928 -22.169.099
-3
709.721.191
809.748.777
587.016.790
181.027.586
26
-303.731.987
-34
600.821.191
890.748.777
587.016.790
289.927.586
48
-303.731.987
-34
4.949.068.856 6.638.027.761 7.897.253.832
1.688.958.905 34
1.259.226.071 19

230.264.820
277.061.897
296.737.421
46.797.077
20
19.675.524
7
690.794.461
831.185.691
890.212.263
140.391.230
20
59.026.572
7

(Nguồn : bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013, 2014 và 2015 )


Qua bảng 2.1 ta thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng. Tuy nhiên,sự tăng lên này
chủ yếu là do công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh,cụ thể là năm
2014 tăng so với năm 2013 là 15.678.642.012 đồng tương ứng tăng 23%,và năm 2015
tăng so với năm 2014 là 35% nhưng bên cạnh đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh lại giảm qua các năm. Điều này chứng tỏ công ty chưa có những biện pháp quản
lý phù hợp để giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiện, khoản thu nhập khác của
công ty lại tăng qua các năm làm cho lợi nhuận trước và sau thuế của công ty cũng
tăng theo. Công ty cũng luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước,nên
chúng ta cũng không thể khẳng định rằng là công ty làm ăn không hiệu quả. Cụ thể,lợi
nhuận sau thuế năm 2014 tăng so với năm 2013 là 20% tuy con số này có giảm so với
mức tăng 2015 so với năm 2014. Nhưng đây là một dấu hiệu đáng mừng.

27.783.428.413
608.225.865
54.721.507.421

Năm 2014
Tỷ lệ
%
48.1
13.8
18.4
14.3
1.7
51.9
50.8

1.1
100

Tỷ lệ
%

Số tiền
49.347.009.550
9.385.200.702
30.618.955.145
9.223.220.524
119.633.181
28.962.152.790
28.223.261.140
738.891.699

2015/2014

Tỷ lệ
%

Mức

Tỷ lệ
%

81
25.1

23.017.156.340
1.854.625.610

187
124

Tỷ lệ
%
55.049.753.753 112
23.013.639.278 245

27.1
28.2
0.6
19

20.559.461.515


(355.015.652)
50.606.607.943

Mức

(Nguồn : Bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2013.2014 và 2015)

14
294
496
-15

-48
65


Qua bảng 2.2 ta thấy quy mô tài sản của công ty có xu hướng tăng trong 3 năm.
Biến động của tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn của công ty tăng qua 3 năm. Cụ thể
năm 2014 tăng so với năm 2013 là 23.017.156.340 đồng tương ứng với tốc độ tăng
187% và tăng 112% so với năm 2015.Tình hình này được phản ánh cụ thể qua các
khoản mục sau:
Tiền mặt có xu hướng tăng lên qua các năm. Nguyên nhân là do năm 2015
khoản tương đương tiền của công ty tăng vì công ty có một số công trình lớn hoàn
thành nghiệm thu và bàn giao cho khách hàng như công trình nhà để xe ô tô, kè đá
trường dạy nghề… và một số công trình khác hoàn thành nhưng đang chờ nghiệm thu
bàn giao cho nhà đầu tư.
Các khoản phải thu: khoản mục này có khuynh hướng tăng lớn trong 3 năm
2013, 2014, 2015. Năm 2014 so với năm 2013 tăng 1.854.625.610 đồng tương đương
tăng 124%. Năm 2015 tăng 4.320.130.000 đồng tương đương tăng 14% so với năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status