Ký kiểm tra: ..
Tiết 42: Động năng
Ngày soạn:........................
Ngày giảng: .
A.Mục tiêu.
1. Kiến thức:
+Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc biểu thức của động năng (của một chất điểm hay
của một vật rắn chuyển động tịnh tiến).
+Phát biểu và chứng minh đợc định lý biến thiên động năng(trong một trờng hợp đơn
giản).
+Nêu đợc nhiều ví dụ về những vật có động năng sinh công.
2. Kỹ năng:
Vận dụng đợc định lý biến thiên động năngđể giải các bài toán tơng tự nh các bài trong SGK.
B. Chuẩn bị .
1. Giáo viên: Tìm những ví dụ thực tế (tranh, ảnh minh hoạ ) về những vật có động năng sinh
công.
2. Học sinh:
- Ôn lại phần động năng đã học ở chơng trình THCS
- Ôn lại công thức tính công của một lực,các công thức của chuyển động thẳng biến đổi
đều.
C. Tổ chức hoạt động dạy hoc.
1. ổn đinh tổ chức lớp ( 2 phút )
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
CH: Phát biểu định nghĩa và viết biểu thức tính công, đơn vị công?
Yêu cầu:- Phát biểu đợc định nghĩa.
-Viết đợc biểu thức: A=F S.cos
-Đơn vị công là Jun (J).
3. Tiến trình dạy học.
Hoạt động củahọc sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Ôn lại khái niệm năng lợng và tìm hiểu những đặc điểm định tính của khái niệm
Cá nhân học sinh tính toán công do lực
F
sinh ra:
A = F.s = m.a.s
= m.
2
1
(v
2
2
- v
1
2
)
=
2
1
.m v
2
2
-
2
1
m v
1
2
Khi v
1
tác dụng lên vật và khối lợng, vận
tốc của vật.
Tơng tự, xét trờng hợp vật chuyển động từ
trạng thái nghỉ (v
1
= 0) đến trạng thái có vận
tốc(v
2
= v)
Nhận xét bài toán của học sinh
Nêu phần ghi nhớ SGK
Biểu thức của động năng
đơn vị Jun (J)
Hoàn thành yêu cầu C
3
?
Hoạt động 3. Tìm hiểu định lý biến thiên động năng ( 8 phút)
Làm việc cá nhân:
- Độ biến thiên động năng của vật:
W
đ
= W
đ2
W
đ1
=
2
1
- Khi lực tác dụng lên vật sinh công dơng thì
động năng của vật tăng.
- Khi lực tác dụng lên vật sinh công âm thì
động năng của vật giảm.
Học sinh làm ví dụ (SGK).
của lực và sự biến thiên động năng?
Yêu cầu HS làm bài tập ví dụ
Hoạt động 4. Vởn dụng, củng cố h ớng dẫn học sinh học tập. ( 5 phút)
- HS làm bài tập củng cố.
- HS tiếp thu, ghi nhớ
Làm bài tập 3,4 SGK
Về nhà làm các bài tập trong SGK.
Ôn lại kiến thức về thế năng đã học ở
THCS và biểu thức tính công của trọng lực
V. Hớng dẫn học tập
D. Rút kinh nghiệm bổ sung.
Ký kiểm tra:
Tiết 43: Thế năng ( tiết 1 )
Ngày soạn: .
Ngày giảng: ...
? Một chiếc máy bay ở độ cao h so với mặt
đất thì năng lợng của máy bay tồn tại ở dạng
nào? ném một lò xo, năng lợng của lò xo tồn
tại ở dạng nào?
? Vậy thế năng của các vật phụ thuộc vào yếu
tố nào? Biểu thức toán học nào thể hiện mối
quan hệ đó?
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế năng trọng trờng ( hay thế năng hấp dẫn ) ( 18 phút)
Cá nhân tiếp thu thông báo, ghi nhớ.
Hoàn thành C
1a
=
m
gm
=
g
Ghi nhận
Đọc ví dụ và trả lời C
2
Mọi vật xung quanh trái đất đều chịu tác dụng
của lực hấp dẫn. Ta nói rằng xung quanh trái
đất tồn tại một trọng trờng.
Yêu cầu hoàn thành C
tN
- W
tM
= mgz
N
mgz
M
Công của trọng lực:
A
MN
= P(z
M
- z
N
) = mg(z
M
- z
N
)
= mgz
N
mgz
M
Vậy A
MN
= -
W
Ký kiểm tra:
Tiết 44: Thế năng ( tiết 2 )
Ngày soạn: .
Ngày giảng: ...
A. Mục tiêu
* Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc biểu thức của thế năng đàn hồi.
* Kĩ năng: Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải một số bài tập cơ bản trong
SGK.
B. Chuẩn bị:
1. GV: Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng đàn hồi.
2. HS: Ôn lại khái niệm thế năng,lực đàn hồi, công của lực đàn hồi .
C. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức lớp ( 2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
CH: Nhắc lại biểu thức của định luật Huck ?
YC: F
đh
= K
l
3. Tiến trình dạy học
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1. Tìm hiểu thế năng đàn hồi ( 20 phút)
Trả lời: Vì nó chịu tác dụng của lực dàn hồi.
Cánh cung bị uốn cong, súng cao su lên
đạn
Trả lời: Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì
vật có khả năng sinh công càng lớn. Vậy độ
)(-
l
)
A =
2
1
k(
l
)
2
.
Nêu câu hỏi : trong ví dụ ở đầu bài ở tiết trớc,
vì sao lò xo bị nén lại có thế năng đàn hồi?
Yêu cầu HS nêu thêm ví dụ về vật có thế năng
đàn hồi ?
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng
nh thế nào, vì sao ?
Khi đa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng
thái không biến dạng thì công thực hiện bởi
lực đàn hồi sẽ là;
Yêu cầu HS đọc phần ghi chú SGK
HS ghi nhận biểu thức thế năng đàn hồi
W
t
(J), k (N/m),
l
Ký kiểm tra: ..
Tiết 45: cơ năng
Ngày soạn:
Ngày giảng: ..
A. Mục tiêu .
* Kiến thức:
- Viết đợc công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trờng. Phát biểu
đợc định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trờng.
- Viết đợc công thức tính cơ năng của một vật chuyển động dới tác dụng của lực đàn
hồi của lò xo.
- Phát biểu đợc định luật bảo toàn cơ năng của một vật dới tá dụng của lực đàn hồi của
lò xo.
* Kĩ năng: Vận dụng công thức tính cơ năng của một vật chuyển động dới tác dụng của lực
đàn hồi của lò xo để giải một số bài toán đơn giản.
B. Chuẩn bị:
GV: Một số thiết bị trực quan nh con lắc đơn, con lắc lò xo.
HS: Ôn lại các kiến thức đã học về động năng, thế năng và cơ năng( đã học ở THCS).
C. Tổ chức hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức lớp ( 2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
CH: Nhắc lại định nghĩa, công thức tính động năng và thế năng?
YC: - Nhắc lại đợc định nghĩa động năng, thế năng.
- Công thức tính động năng.
- Công thức tính thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi.
3. Tiến trình dạy học
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
A
MN
= W
t
(M) W
t
(N)
- Công của trọng lực cũng bằng độ biến thiên
thế năng:
A
MN
=
2
1
mv
2
2
-
2
1
mv
1
2
=W
đ
(N) W
đ
(M)
- Động năng tăng bao nhiêu thì thế năng giảm
ợc lại.
H
2
. Trong quá trình chuyển động của vật, lực
nào thực hiện công?
H
3
. Công này liên hệ nh thế nào với độ biến
thiên động năng và thế năng của vật?
H
4
. Từ các biểu thức vừa viết, nhận xét quan
hệ giữa độ biến thiên thế năng và độ biến
thiên động năng giữa hai vị trí M, N ?
H
5
. So sánh giá trị cơ năng của vật tại hai vị
trí M, N ?
- Khi một vật chuyển động trong trọng trờng
chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng
của vật đợc bảo toàn.
-Yêu cầu hoàn thành C
1
? Gợi ý:
Giới thiệu cấu tạo con lắc
Xét cơ năng tại vị trí A,O,B
Hoạt động 3. Tìm hiểu cơ năng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi (8phút )
- Ghi nhận thông báo:
W =
2
- cá nhân HS tiếp thu, ghi nhớ
- Đặt thêm một số câu hỏi để củng cố:
H
1.1
. Khi đi xe đạp xuống dốc, mặc dù
ta không đạp nữa nhng xe chạy xuống càng
nhanh. Hãy giải thích về mặt năng lợng?.
H
1.2
. Tại sao nớc chỉ có thể chảy từ nơi
cao xuống nơi thấp?.
- Bài tập về nhà: làm bài 6,7 SGK.
- Ôn lại các kiến thức về thế năng, động năng,
cơ năng liên quan đến tiết bài tập.
D. Rút kinh nghiệm bổ sung.
Ký kiểm tra:............................
Tiết 46: Bài tập
Ngày soạn:.............................
Ngày giảng:...........................
A. Mục tiêu.
* Kiến thức:
-áp dụng công thức liên hệ giữa a,v
và s để tính.
v
2
v
0
2
=2as (v
0
=0)
-Có thể chọn mốc thế năng tại vị trí
thấp nhất ,cao nhất hoặc trung
gian.sau đó tính thế năng.
-so sánh h
M
và h
N
.
- Yêu cầu hai học sinh làm
bài tập 7,8 trang 136 ?
* Gợi ý:-Đây là cđ đều.
-áp dụng công thức
tính vận tốc trong cđ đều tìm
v.
H
1
:Xác định gia tốc của CĐ?
Gợi ý: áp dụng định luật
II(N).
H
2772 (J)
Bài 8(136) - 7phút .
--Gia tốc của CĐ:
m
F
a
=
.
-Vận tốc ở cuối chuyển
dời:
v
2
v
0
2
=2as (v
0
=0).
Bài 5(141) - 5phút
-Thế năng tại M bằng với
thế năng tại N.
-Đọc và tóm tắt đề bài.
-Nhắc lại công thức thế năng.
W
t
=
2
)(
điểm khác thì sao? Chứng
minh cho HS thấy sự khác
nhau đó.
Bài 6(141) - 5 phút.
-thế năng đàn hồi đợc tính
theo công thức:
W
t
=
2
)(
2
lK
-Không phụ thuộc vào khối
lợng.
Bài 8 (145) 5phút
-Chọn mốc thế năng tại
mặt đất.
-Cơ năng của vật đợc tính
theo công thức:
W =
+
2
2
mv
mgZ
IV. Củng cố.(10 phút).
-Yêu cầu HS nhắc lại và nhớ đợc các công thức động năng, cơ năng, thế năng.
-Ôn lại những kiến thức đã
học về cấu tạo chất .
-Cá nhân suy nghĩ trả lời câu
hỏi của GV.
+các chất đợc cấu tạo từ
những hạt riêng biệt gọi là
phân tử, nguyên tử. Giữa các
phân tử, nguyên tử có khoảng
cách.
+ Các phân tử, nguyên tử CĐ
hỗn độn không ngừng. Nhiệt
độ của các vật càng cao thì các
phân tử, nguyên tử cấu tạo nên
Giáo viên đặt ra những câu hỏi
nhằm giúp HS nhớ lại thuyết
động học phân tử về cấu tạo
chất.
H
1
: Vì sao khi trộn một lợng đ-
ờng thích hợp vào nớc nớc lại có
vị ngọt ?
H
2
:Vì sao bóng cao su khi bơm
căng dù đợc buộc chặt vẫn cứ
xẹp dần ?
H
3
: Vì sao hoà bột màu trong n-
C
1
: Khi đặt hai thỏi chì mài
thật nhẵn tiếp xúc nhau thì
khoảng cách giữa các PT là
nhỏ, lực hút chiếm u thế. Điều
này không sảy ra nếu mặt tiếp
xúc không đợc mài nhẵn.
Giải thích tơng tự với C
2
.
-Trả lời: Giữa các phân tử có
lực hút và lực này chỉ đáng kể
khi các PT ở gần nhau.
-HS tiếp thu ghi, nhớ.
HS trả lời:
+Thể khí : Hơi nớc, không
cấu tạo nên chất rắn và các khí
trơ là các nguyên tử, đợc gọi là
phân đơn nguyên tử. Do vậy
chúng ta nói rằng các chất đợc
cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi
là phân tử.
- GV đặt ra vấn đề cho HS
nghiên cứu:
H
5
: Nếu các phân tử cấu tạo nên
vật CĐ không ngừng thì tại sao
lại không bị rã ra thành từng
nhau ra. Do đó chúng ta có thể
nén đợc chất khí chứ không nén
đợc chất lỏng, chất rắn.
GV đặt câu hỏi:
H
8
: Các chất có thể tồn tại ở
những trạng tháI nào ( hay còn
gọi là thể nào) ? lấy ví dụ tơng
ứng ?
H
9
: Nêu những đặc điểm khác
biệt giữa các thể đó và thử giải
tạo nên vật CĐ càng nhanh.
2. Lực tơng tác phân tử
(15phút)
- Các PT tơng tác với nhau
bằng lực hút và lực đẩy
PT.Độ lớn của những lực này
phụ thuộc vào khoảng cách
giữa các PT.
-Khoảng cách giữa các phân
tử nhỏ thì lực hút lớn hơn lực
đẩy và ngợc lại.
- lực hút giữa các PT chỉ
đáng kể khi các PT ở gần
nhau.
3. Các thể rắn, lỏng, khí
(10phút )
NT và PT ở thể khí lỏng, lỏng,
rắn.
GV tóm tắt những quan điểm cơ
bản của thuyết động học phân tử
về cấu tạo chất. Giới thiệu tóm
tắt lịch sử ra đời của thuyết.
H
10
: Định nghĩa khí lý tởng ?
GV lu ý thêm cho HS: Không
khí và các chất khí ở điều kiện
bình thờng về nhiệt độ và áp
suất cũng có thể coi là khí lý t-
ởng.
- Thể khí không có hình
dạng xác định và luôn chiếm
thể tích bình chứa .
- Thể rắn có thể tích và hình
dạng xác định.
- Thể lỏng không có hình
dạng riêng mà có hình dạng
của phần bình chứa nó và có
thể tích xác định.
II. Thuyết động học phân tử
chất khí ( 3 phút ).
1.Nội dung cơ bản của
thuyết động học phân tử chất
khí .
2. khí lý tởng.(SGK ).
CH: Nêu nội dung của thuyết động học phân tử chất khí?
YC: Nêu đợc bốn nội dung của thuyết động học phân tử chất khí.
III. Bài mới
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Nội dung kiến thức cơ bản
Tìm hiểu khái niệm: thông
số trạng thái. Phát hiện vấn
đề cần nghiên cứu.
- Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.
- Dự đoán, có thể là:
+ áp suất khí tăng khi thể tích
khí tăng và ngợc lại.
+ áp suất khí tăng khi thể tích
khí giảm và ngợc lại.
+ áp suất khí không thay đổi
khi thể tích khí tăng, giảm.
- HS quan sát trả lời: Khi thể
tích của một lợng khí giảm thì
áp suất của khí tăng và ngợc
- Trạng thái của một lợng khí đ-
ợc xác định bắng thể tích, áp
suất p và nhiệt độ T. Những đại
lợng này đợc gọi là các thông số
trạng thái của một lợng khí.
- GV giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm.
H
1
: Dự đoán sự thay đổi của áp
suất khí trong bình khi thay đổi
thể tích lợng khí?
câu hỏi:
Nếu trong một quá trình nào
đó chỉ có hai thông số
thay đổi, một thông số còn lại
không đổi thì quá trình đó gọi
là đẳng quá trình.
Học sinh tiếp thu.
- HS đọc mục 1 SGK. Để tìm
hiểu mối quan hệ giữa các đại
lợng cần làm thí nghiệm để
trả lời câu hỏi đặt ra.
- HS thảo luận chung và trả
lời câu hỏi của GV:
+ V tăng thì p giảm và ngợc
lại.
+ P ~
V
1
hay P.V =
hằng số.
- HS quan sát thí nghiệm và
thu thập kết quả, ghi nhận kết
quả.
- HS xử lí các số liẹu trong
bảng kết quả thí nghiệm.
Nx: Tích của pV không thay
đổi nên trong quá trình đẳng
nhiệt áp suất của lợng khí tỉ lệ
nghịch với thể tích.
trả lời câu hỏi: có mối liên hệ
)
- Trạng thái 2: (p
2
, V
2
, T
2
).
- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK
H
4
: Yêu cầu dự đoán kết quả thí
nghiệm về p và V?
- GV tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán trên.
+ Tiến hành thí nghiệm SGK và
yêu cầu một học sinh lên đọc
giá trị của thể tích và áp suất t-
ơng ứng và ghi kết quả thí
nghiệm.
H
5
: Hãy tính các giá trị của tích
tăng và ngợc lại.
- một lợng khí có thể
chuyển từ trạng thái này
sang trạng thái khác, gọi tắt
là quá trình.
II. Quá trình đẳng nhiệt (3
phút)
quá trình đẳng nhiệt, với cùng
lợng khí, khi thể tích tăng thì
áp suất giảm và ng một ợc lại.
- HS làm việc cá nhân.
P
1
V
1
= p
2
V
2
- HS làm ví dụ.
- HS tiếp thu, ghi nhớ.
- Đờng đẳng nhiệt là đờng
hypecbol
- HS tiếp thu ghi nhớ.
pV từ những số liệu thu đợc và
rút ra kết luận về dự đoán.
+ Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ
học sinh tính toán cho chính xác
- Yêu cầu hoàn thành C
1
và C
2
?
+ Gợi ý: Chọn trục tung biểu
diễn p, trục hoành biểu diễn T
H
2
hớng dẫn học sinh
hoàn thành hệ toạ độ (p,V).
- Đờng biểu diễn sự biến thiên
của áp suất theo thể tích khi
nhiệt độ không đổi gọi là đờng
đẳng nhiệt.
- H
7
:Trong hệ toạ độ (p,v) đờng
đẳng nhiệt là đờng nh thế nào?
- Chú ý trong hệ toạ độ (p,v) đ-
ờng đẳng nhiệt là đờng
- trong quá trình đẳng nhiệt
áp suất của lợng khí tỉ lệ
nghịch với thể tích.
3. Định luật Bôilơ - Mariôt
(5 phút).
ND định luật (SGK).
- Biểu thức: P ~
V
1
- hay P.V = hằng số.
- Biểu thức của định luật cho
quá trình đẳng nhiệt của một
lợng khí ở trạng thái 1 và 2
với các thông số trạng thái
là: p
1
, V
< T
2
.
IV. Củng cố (3 phút).
Yêu cầu đọc phần ghi nhớ SGK và làm bài tập 5, 6 SGK.
V. Hớng dẫn học tập. (3 phút)
-Về nhà làm các bài tập còn lại.
- Ôn lại khái niệm nhiệt độ tuyệt đối.
- Chuẩn bị một tờ giấy kể ô li.
D. Rút kinh nghiệm bổ sung.
Ký kiểm tra: ..
Tiết 49: quá trình đẳng tích. Định luật sác - lơ
Ngày soạn:
Ngày giảng ...
A. Mục tiêu .
* Kiến thức:
- Nêu đợc định nghĩa quá trình đẳng tích.
- Phát biểu và viết đợc biểu thức của định luật Sác- lơ theo nhiệt độ tuyệt đối.
- Nhận biết và vẽ đợc dạng của đờng đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T).
* Kĩ năng:
- Xử lí sốliệu thu đợc từ thực nghiệm để rút ra mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ trong quá
trình đẳng tích.
- Vận dụng đợc định luật Sác-lơ để giải các bài tập trong sách GK và các bài tập tơng tự.
B. Chuẩn bị:
GV: - Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 30.1 và 30.2 SGK.
- Giấy khổ lớn có vẽ khung của bảng kết quả thí nghiệm.
HS: - Mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ô li khổ 15x15 cm.
- Ôn lại kiến thức về nhiệt độ tuyệt đối.
C. Các bớc lên lớp
I. ổn định tổ chức lớp (2 phút )
-HS: Nhận thức đợc vấn đề
cần nghiên cứu.
- HS dự đoán có thể là:
+ áp suất khí tăng khi nhiệt
độ khí tăng và ngợc lại.
+ áp suất khí giảm khi nhiệt
độ khí tăng và ngợc lại.
+ áp suất khí không đổi khi
nhiệt độ khí tăng huặc giảm.
- HS quan sát thí nghiệm và
trả lời câu hỏi: Khi nhiệt độ
tăng thì áp suất cũng tăng và
ngợc lại.
H
1
: Thế nào là quá tình đẳng
nhiệt?
H
2
: Từ định nghĩa trên hãy định
nghĩa thế nào là quá trình đẳng
nhiệt?
- Nhận xét câu trả lời và hoàn
thiện câu trả lời.
H
3
: Yêu cầu HS viết các thông
số trạng thái trong quá trình
đẳng tích?
H
1. Thí nghiệm:
- NX: Khi nhiệt độ tăng thì
áp suất cũng tăng và ngợc
lại.
- HS thảo luận chung và trả
lời câu hỏi của GV:
Dự đoán kết quả thí nghiệm
cần thoả mãm hệ thức
P ~ T hay
T
p
= hằng số.
-HS quan sát thí nghiệm và
tham gia thu thập kết quả, ghi
nhận kết quả thí nghiệm .
- HS hoàn thành C
1
.
Nx:thơng số p/T có giá trị
không đổi nên áp suất của l-
ợng khí tỉ lệ thuận với nhiệt
độ tuyệt đối.
- HS thảo luận chung và trả
lời câu hỏi của GV: Trong
quá trình đẳng tích với cùng
một lợng khí, khi nhiệt độ
tăng thì áp suất tăng và ngợc
lại.
- HS ghi nhận và tiếp thu.
- HS làm việc cá nhân:
1
?
GV theo dõi, kiểm tra giúp đỡ
học sinh tính toán.
- Nhận xét kết quả của học sinh.
H
8
: Từ kết quả thu đợc hã phát
biểu mối quan hệ giữa áp suất
và nhiệt độ trong quá trình đẳng
tích?
- GV chính xác hoá thành định
luật:
- Chú ý: trong biểu thức thì độ
lớn của hằng số phụ thuộc vào
khối lợng và thể tích của khối
khí đang xét.
H
9
: Viết biểu thức của định luật
cho quá trình đẳng tích của một
lợng khí ở trạng thái 1 và 2 với
các thông số trạng thái lần lợt
là: p
1
, T
1
, p
2
, T
1
1
T
p
T
p
=
P (10
5
pa) T(K) P / T
1,00 301
1,10 331
1,20 350
1,25 365
- HS hoàn thành C
2
. Từng HS
hoàn thành trên giấy đã chuẩn
bị .
- HS: Đờng biểu diễn vẽ đợc
trong hệ toạ độ (p,V) là đờng
thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi
qua gốc toạ độ.
Cá nhân HS tiếp thu, ghi nhớ.
- HS hoàn thành C
3
.
- Yêu cầu HS làm bài tập 7
SGK.
+ Gợi ý : xác định rõ đại lợng
II. Đờng đẳng tích. (6
phút)
Nội dung: (SGK).
-Trong hệ toạ độ (p,V) đ-
ờng đẳng tích là đờng
thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi
qua gốc toạ độ.
IV. Củng cố (5 phút)
+ Hoàn thành phiếu học tập.
+ Có thể mở rộng cho HS nhận xét dạng của đờng đẳng tích trong các hệ toạ độ (p,V) và
(V,T).
V. Hớng dẫn học tập.(2 phút)
+ Về nhà làm các bài tập trong SGK.
+ Ôn lại kiến thức về định luật Bôilơ- Mariôt và định luật Sác-lơ.
VI. Rút kinh nghiệm và bổ sung.
Ký kiểm tra: ..
Tiết 50: phơng trình trạng tháI của khí lí tởng
Ngày soạn:
Ngày giảng: ...
A. Mục tiêu .
* Kiến thức:
Từ các phơng trình của định luật Bôilơ- Mariôt và định luật Sáclơ xây dựng đợc phơng trình
Cla-pê-rôn và từ biểu thức của phơng trình này viết đợc biểu thức đặc trng cho các đẳng quá
trình.
* Kĩ năng:
- Sử dụng phơng pháp nghiên cứu sự phụ thuộc của một đại lợng đồng thời vào nhiều đại lợng
khác. Cụ thể trong bài là sự phụ thuộc đồng thời của p vào V và T.
- Vận dụng đợc định luật Cla-pê-rôn để làm các bài tập trong SGK.
B. Chuẩn bị:
H
2
: Khí tồn tại trong thực tế
có tuân theo định luật B-M
và định luật Sáclơ không?
H
3
: Tại sao vẫn có thể áp
dụng các định luật đó cho
khí thực ?
GV: nhấn mạnh: chỉ có khí lí
tởng là tuân theo đúng các
định luật về chất khí.
- Nêu và phân tích giới hạn
áp dụng định luật của chất
khí.
H
4
: Phát biểu nôi dung của
định luật B-M và định luật
Sác-Lơ ?
-Định luật B-M và định luật
Sác-Lơ chỉ xác định mối liên
hệ giữa hai trong ba thông số
trạng tháI của một lợng khí
khi thông số còn lại không
đổi. Trong thực tế xảy ra các
quá trình trong đó cả ba
thông số đều biến thiên phụ
thuộc lẫn nhau. Vậy phơng
2
, T
2
) qua
trạng thái trung gian 1 (P
V
2
, T
1
) bằng các đẳng quá
trình.
+Lợng khí đợc chuyển từ
trạng thái 1 sang trạng tháI