Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module 14, 18, 19, 25 - Pdf 42

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS

SỔ GHI CHÉP
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2013-2014

Họ và tên giáo viên:
Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên

Chức vụ chuyên môn: Giáo viên

THANH HOÁ NĂM 2013
1


PHẦN I
KẾ HOẠCH BDTX CÁ NHÂN NĂM HỌC 2013-2014
KẾ HOẠCH CÁ NHÂN
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2013-2014
Họ và tên :

Trình độ chuyên môn: ĐHSP Toán

Chức vụ:
Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Giảng dạy Vật lí lớp 9A, 9B;
Toán 7A, 7b, CN 8.
I. Mục tiêu của việc BDTX:
1. Việc học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi
dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực
giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu

Mã môđun

Tên và nội dung môđun

THCS
14

Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
1. Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng
tích hợp
2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp của kế hoạch dạy
học theo hướng tích hợp

THCS
18
THCS
19

THCS
20

Ghi chú

Phương pháp dạy học tích cực
1. Dạy học tích cực
2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
3. Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
Dạy học với công nghệ thông tin
1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học


Tháng
11/2013

Nội dung bồi dưỡng 1:
- Nắm vững và thực
hiện nghiêm túc chỉ thị
số 03- CT/TW của Bộ
chính trị về tiếp tục
đẩy mạnh việc học
tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí
Minh, Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ XI
về giáo dục và đào tạo
- Nắm vững và thực
hiện nghiêm túc Chỉ
thị số 3004/CT –
BDGT ngày 15/8/2013
của BGD&ĐT .
- Nắm vững và thực
hiện sáng tạo các nội
dung của phong trào
thi đua “ XD THTT –
HSTC”
Nội dung bồi dưỡng 2:
Một số hình thức tổ
chức dạy học phân hóa
đối tượng môn Toán ở
trường THCS

của Đảng, nhà
nước và của các
cơ quan quản lý
giáo dục về bậc
học, cấp học,
ngành học mà
mình đang đảm
nhiệm.

10

15

15

- Tự học
Nắm vững các
- Thảo luận, sinh các kiến thức, kỹ
hoạt tổ, nhóm năng và vận dụng
chuyên môn
tốt vào quá trình
giảng dạy
- Tự học,
Nắm vững các
- Thảo luận, sinh các kiến thức, kỹ
hoạt tổ, nhóm năng và vận dụng
chuyên môn
tốt vào quá trình
giảng dạy


tích hợp
1.Các yêu cầu của một
kế hoạch dạy học theo
hướng tích hợp
2. Mục tiêu, nội dung,
phương pháp của kế
hoạch dạy học theo
hướng tích hợp
Nội dung bồi dưỡng 3:
Mã mô đun 19:
Dạy học với công
nghệ thông tin
1. Vai trò của công
nghệ thông tin trong
dạy học
2. Ứng dụng công
nghệ thông tin trong
dạy học
Nội dung bồi dưỡng 3:
Mã mô đun 19:
1. Vai trò của công
nghệ thông tin trong
dạy học
2. Ứng dụng công
nghệ thông tin trong
dạy học

15

- Nắm vững các

chuyên môn
hiệu quả dạy học
nhờ sự hỗ trợ của
công nghệ thông
tin

- Tự học
- Thảo luận, sinh
hoạt tổ, nhóm
chuyên môn
8

Xác định và nắm
vững các biện
pháp để nâng cao
hiệu quả dạy học
nhờ sự hỗ trợ của
công nghệ thông
tin

5


Tháng
4/2014

Tổng

Nội dung bồi dưỡng 3:
Mã mô đun20:

sử dụng ĐDDH

120

6


PHẦN II
TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX
NĂM HỌC 2013-2014.
A. CHỈ THỊ CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH VIỆC HỌC TẬP VÀ
LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, Bộ Chính trị
(khóa X) đã ban hành Chỉ thị 06-CT/TW, ngày 07-11-2006 về “Tổ chức cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Hơn 4 năm qua, với sự chỉ đạo
thường xuyên, chặt chẽ của các cấp ủy và tổ chức đảng; sự tham gia tích cực của cán bộ,
đảng viên và nhân dân, cuộc vận động đã đạt được kết quả bước đầu, góp phần vào công
tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội X của Đảng.
Kết quả triển khai cuộc vận động đã khẳng định việc học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh là rất quan trọng và cần thiết, chẳng những đáp ứng yêu cầu cấp bách
trước mắt mà còn có ý nghĩa cơ bản, lâu dài đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và
nhân dân ta.
Để tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức
đảng, các ngành, các cấp nắm vững, quán triệt và thực hiện tốt một số vấn đề sau đây:
1- Mục đích
Phát huy kết quả đã đạt được, khắc phục những hạn chế trong việc thực hiện cuộc
vận động trong thời gian qua, tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nhận thức
sâu sắc những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ
Chí Minh; tạo chuyển biến mạnh mẽ và sâu rộng hơn nữa về ý thức tu dưỡng, rèn luyện,

tổ chức đảng và nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng
viên.
- Đưa việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào sinh hoạt
thường xuyên của tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể. Xây dựng và tổ chức thực hiện
tốt chương trình hành động của tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị; chương trình tu dưỡng,
rèn luyện của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Lấy kết quả học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là một trong những tiêu chuẩn đánh giá, bình xét, phân
loại đảng viên, tổ chức đảng hằng năm.
- Tiếp tục chỉ đạo việc biên soạn chương trình, giáo trình về đạo đức Hồ Chí Minh
để giảng dạy ở các cấp học, bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ ở các học viện, trường chính trị, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp.
- Coi trọng việc giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ. Cấp ủy, chính quyền, Mặt
trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp có biện pháp cụ thể để tổ chức, chỉ đạo thực hiện hiện
tốt việc giáo dục đạo đức, lối sống cho thế hệ trẻ theo tấm gương đạo đức Bác Hồ.
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết, phát hiện và biểu dương các
điển hình tiên tiến trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Phê bình,
uốn nắn các nhận thức lệch lạc, các việc làm thiếu gương mẫu, nói không đi đôi với làm.
Đấu tranh với các quan điểm sai trái, các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
- Tiếp tục đẩy mạnh việc tuyên truyền về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, về các
điển hình tiên tiến trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Bác Hồ bằng nhiều hình
thức phong phú và sinh động.
4- Tổ chức thực hiện
- Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh do cấp ủy đảng các
cấp, trực tiếp là ban thường vụ cấp ủy, đồng chí bí thư cấp ủy chỉ đạo. Không thành lập
ban chỉ đạo các cấp.
8


Ban Bí thư Trung ương Đảng, đồng chí Tổng Bí thư chỉ đạo việc học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong toàn Đảng và xã hội.

còn bất cập; xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục còn chậm được
khắc phục, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội.
Việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo nước ta đang đặt ra yêu cầu
cấp thiết. Văn kiện Đại hội XI của Đảng xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ
năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm
9


định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”.
Nội dung đổi mới giáo dục, đào tạo
- Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm
tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo
dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng
tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao
trách nhiệm của gia đình và xã hội trong phối hợp chặt chẽ với nhà trường để giáo dục
thế hệ trẻ. Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo
dục, đào tạo. Đầu tư hợp lý, có hiệu quả vào xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt
trình độ quốc tế.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách
thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo. Xây dựng và thực
hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn; đồng
thời chú trọng đào tạo nghề cho nông dân, nhất là đối với những người thuộc diện thu hồi
đất; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện

mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng,
trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính
sách xã hội trong giáo dục.
Đổi mới quản lý giáo dục
Để thực hiện được mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam
theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, trước hết cần tập trung vào khâu then
chốt là đổi mới quản lý giáo dục, bao gồm:
Một là, tổ chức lại hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo. Đây là
giải pháp có tính mở đường của khâu then chốt trong đổi mới quản lý giáo dục. Việc phát
triển giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao ở nước ta hiện nay đang là một đòi hỏi cấp bách, đồng thời là một trong những đột
phá có tính chiến lược của công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với phát triển kinh tế tri thức. Vì vậy cần tổ chức lại hệ thống các cơ quan quản lý
nhà nước về giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của quốc gia, theo hướng có
một cơ quan (Bộ Giáo dục) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non
và giáo dục phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay và một cơ quan (Bộ Đào
tạo và Phát triển nguồn nhân lực) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực quốc gia (bao gồm bộ phận quản lý
nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên mà hiện
nay đang thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; bộ phận quản lý nhà nước về dạy nghề thuộc Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội; bộ phận quản lý nhà nước về thanh niên đang thuộc
Bộ Nội vụ hiện nay). Nếu không tổ chức lại hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục và đào tạo thì không thể đổi mới quản lý giáo dục và “đổi mới căn bản và toàn diện”
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và
hội nhập quốc tế.
Hai là, nâng cao hiệu lực chỉ đạo tập trung, thống nhất của Chính phủ trong việc thực
hiện chiến lược, chính sách phát triển giáo dục. Đổi mới chức năng và phương thức hoạt
động của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực do Thủ tướng Chính phủ
làm Chủ tịch theo hướng giúp Thủ tướng chỉ đạo việc thống nhất quản lý nhà nước về
giáo dục trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục.

cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện nền nếp kỷ cương tại các cơ sở giáo dục;
kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo. Hoàn thiện cơ chế,
chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: động viên các nguồn lực
trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động
khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập. Xây dựng cơ chế phối hợp quản lý giữa
nhà trường, gia đình và xã hội, cơ chế gắn kết giáo dục - đào tạo với nghiên cứu khoa học
- công nghệ và ứng dụng qua các hình thức tổ chức, liên kết, các chính sách vĩ mô và vi
mô.
Tăng cường chất lượng của công tác lập kế hoạch; tiến hành dự báo thường xuyên và
tăng cường cung cấp thông tin thường xuyên về nhu cầu nhân lực của xã hội cho các
ngành, các cấp, các cơ sở giáo dục để điều tiết quy mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ
đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật
thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý. Xây dựng hệ thống thông tin quản
lý giáo dục, khai thác nguồn thông tin quốc tế về giáo dục hỗ trợ việc đánh giá tình hình
và ra quyết định phù hợp.
Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá và kiểm định chất lượng giáo
dục. Nhanh chóng đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên gia công tác trên lĩnh vực này. Xây
dựng các chuẩn và công khai hóa các chuẩn trong giáo dục và đào tạo.
Năm là, đổi mới căn bản chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý giáo dục theo hướng coi trọng phẩm chất và năng lực thực tế. Xây dựng
và hiện đại hóa các trường đại học sư phạm trọng điểm, chỉ tập trung vào công tác đào
tạo và bồi dưỡng giáo viên, không đào tạo ngoài ngành sư phạm. Xây dựng quy hoạch,
kế hoạch hóa công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên các cấp, các chuyên ngành ở từng
địa phương, từng khu vực và cả nước. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục. Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục các cấp; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ, giáo viên theo yêu cầu mới
12


phù hợp với năng lực và phẩm chất của cán bộ. Thực hiện các chế độ, chính sách nhằm

Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cần tăng cường công tác lập
pháp, giám sát và phản biện về giáo dục theo chức năng, nhằm thúc đẩy việc quản lý phát
triển giáo dục đúng hướng. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, “đề cao trách nhiệm
của gia đình, nhà trường và xã hội” nhằm huy động tốt nhất sự đóng góp về trí lực, nhân
lực và vật lực của toàn xã hội, của toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động giáo dục, khắc phục các biểu hiện
tiêu cực trong giáo dục, đào tạo. Xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong giáo dục.
KẾT QUẢ HỘI NGHỊ LẦN THỨ 8 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
ĐẢNG KHÓA XI:
Toàn văn thông báo Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
trong đó có một số vấn đề nổi bật như sau
13


Trong gần 3 năm qua, tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo. Trong nước, những hạn chế vốn
có của nền kinh tế cùng nhiều khó khăn khác làm cho lạm phát tăng cao, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến ổn định kinh tế vĩ mô. Kinh tế tăng trưởng chậm lại, sản xuất, kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh còn thấp trong khi hội nhập quốc tế ngày càng
sâu rộng. Bên cạnh đó là thiên tai, dịch bệnh gây thiệt hại nặng nề. Nhu cầu bảo đảm an
sinh xã hội và phúc lợi xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường ngày càng cao, trong khi
chúng ta phải dành nhiều nguồn lực để bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ chủ
quyền đất nước.
Trước diễn biến phức tạp mới của tình hình thế giới và trong nước, ngay sau Đại
hội XI, Đảng và Nhà nước ta đã kịp thời điều chỉnh mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm theo
hướng tập trung ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng
trưởng hợp lý, bảo đảm an sinh xã hội… Chính phủ đã điều hành quyết liệt, phù hợp với
thực tế tình hình. Đây là những quyết sách kịp thời, đúng đắn, có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích nguyên nhân kết quả và hạn chế,

và đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém, bất cập. Giáo dục vẫn chưa thực sự là quốc sách
hàng đầu, chưa được ưu tiên cao trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chưa
được coi là nhân tố quyết định của phát triển đất nước.
Nhiều hạn chế, yếu kém của giáo dục và đào tạo đã được nêu ra từ Nghị quyết
Trung ương 2 (khóa VIII) song chậm được khắc phục, có mặt còn nặng nề hơn. Khoa học
giáo dục còn lạc hậu. Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội; chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ về nhân lực của nước ta so với các nước
trong khu vực và trên thế giới, chưa tích cực chủ động góp phần vào việc bảo tồn và phát
huy các giá trị văn hóa của dân tộc. Quản lý giáo dục còn nhiều bất cập. Kinh phí đầu tư
cho giáo dục còn hạn chế. Thiếu dự báo nhu cầu nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước và nhu cầu học tập của nhân dân để làm cơ sở cho công tác quy
hoạch phát triển giáo dục.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích sâu sắc nguyên nhân, nhất là
nguyên nhân chủ quan của hạn chế, yếu kém; bài học kinh nghiệm qua các lần cải cách
giáo dục; bối cảnh, thuận lợi, khó khăn, thách thức; những yêu cầu đặt ra đối với giáo
dục trong giai đoạn cách mạng mới; khẳng định sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục
tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục, các chính sách, cơ chế và các điều kiện đảm bảo
chất lượng giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo, ở cả Trung ương và
địa phương, ở mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; hướng đến phát triển
năng lực người học, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; chuyển mạnh quá trình giáo
dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học.
Trên cơ sở mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể, Ban Chấp hành Trung ương
Đảng xác định một số nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
là: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với quá trình đổi mới
giáo dục; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo
dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học; đổi mới căn bản hình thức

trong sự gắn kết với bối cảnh đa dạng, phức tạp, nhiều thuận lợi nhưng cũng nhiều khó
khăn, thách thức của tình hình quốc tế và trong nước; được vận dụng một cách sáng tạo,
phù hợp, đáp ứng những yêu cầu cơ bản của thực tiễn.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng thống nhất ban hành Nghị quyết về Chiến lược
bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
- Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xem xét, quyết định một số vấn đề quan
trọng về công tác xây dựng Đảng: Thảo luận, cho ý kiến bước đầu về Quy chế bầu cử
trong Đảng; quyết định việc thành lập các tiểu ban chuẩn bị Đại hội lần thứ XII của
Đảng; và một số vấn đề quan trọng khác.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân siết chặt
đội ngũ, tăng cường đoàn kết, thống nhất, phát huy những kết quả đã đạt được, khắc phục
những hạn chế, khuyết điểm; nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện
thắng lợi các nghị quyết, kết luận của Hội nghị Trung ương 8, Nghị quyết Trung ương 4
(khóa XI) về xây dựng Đảng và Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, phấn đấu hoàn thành
thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2013 và những năm tiếp theo,
tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại./.
Về tình hình kinh tế: Trong 9 tháng đầu năm 2013, kinh tế thế giới tiếp tục diễn
biến phức tạp, chưa ổn định và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Ở trong nước, kinh tế - xã hội có
chuyển biến tích cực và đạt được nhiều kết quả. Lạm phát tiếp tục được kiềm chế, dự trữ
ngoại hối tăng, tỷ giá ngoại tệ tương đối ổn định; xuất khẩu tăng trưởng khá, nhập khẩu
thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất bắt đầu tăng trở lại; các chính sách an sinh xã hội tiếp tục
được quan tâm và triển khai kịp thời… Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, toàn ngành Tài chính đã nỗ lực, phấn đấu, triển khai thực hiện đồng bộ nhiều giải
pháp nhằm phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, thể hiện trên một số mặt công tác
chính như sau:
Tình hình kinh tế vĩ mô và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tháng 9 và 9
tháng năm 2013:
16


75% kế hoạch được giao (193.000 tỷ đồng), bằng 145,5% so với cùng kỳ năm 2012.
Tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày
07/01/2013 của Chính phủ trong tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2013:
Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm:
Đối với công tác quản lý, kiểm soát, điều hành giá tháng 9/2013:
Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển
đổi mô hình tăng trưởng
17


.Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT chỉ thị toàn ngành tập trung thực hiện bốn nhiệm
vụ trọng tâm năm học 2013-2014 như sau:
* Về công tác quản lí giáo dục: Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo
Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban chấp
hành TW Đảng và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng chính phủ về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với tổ chức thực hiện quy hoạch, phát
triển giáo dục ở địa phương. Tập trung thực hiện Chương trình hành động của ngành giáo
dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.
Hoàn thành cơ chế phối hợp quản lí giáo dục giữa các Bộ, ban ngành và địa phương.
Đổi mới công tác quản lí nhà nước về giáo dục và quản lí các cơ sở giáo dục. Tiếp tục
triển khai có hiệu quả Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ
quy định trachá nhiệm quản lí nhà nước về giáo dục.
Tăng cường kiểm tra giám sát các điều kiện đảm bải chất lượng; Thanh tra kiểm tra
việc thực hiện nhiệm vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo, xử lí nghiêm cá vi phạm gắn với
việc xem xét trachá nhiệm quản lí và danh hiệu thi đua của tập thể cá nhâ, thủ trưởng cơ
quan giáo dục để xảy ra các tiêu cực và thông báo công khai trước công luận.
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị và
tổ chức các hoạt động giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lí, tổ chức hội nghị hội thảo của các cơ quan quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các

biệt là cán bộ giáo viên công tác ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn và hỗ trợ bảo hiểm cho
giáo viên mầm non.
*Về tăng cường nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục.
Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính giáo dục, sử dụng quản lí có hiệu quả các nguồn
đầu tư cho giáo dục kết hợp với đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác đầu tư xây dựng cơ bản; đẩy nhanh tiến độ xây dựng
trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Tiếp tục thực hiện đề án phát
triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020.Tăng cường công tác thiết bị
trường học, thư viện trường học.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, Chương trình và dự án về giáo dục.
Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS ban hành
kèm theo thông tư số 30/2009/TT – BGDĐT ngày 20/10/ 2009 có những vấn đề cần
lưu ý như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực
nghề nghiệp từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học.
3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung
học.
4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên
trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học gồm 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí trong đó quy
định ở các điều:
Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
19



Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn cần tuân theo các yêu cầu và các quy trình :
20


Điều 10. Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn
1. Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực,
khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng
lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
2. Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông
qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn được quy định tại
Chương II của văn bản này.
Điều 12. Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình tự theo các bước:
- Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại
- Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên , kết quả được thông báo cho giáo
viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
Đánh giá những thành tựu đạt được và tình hình phát triển giáo dục của tỉnh
Thanh Hóa
Những thành tựu đạt được từ 2005 cho đến nay:
Nâng cao dân trí:
- Đạt chuẩn PCGDTHCS (tháng 9/2006) sớm hơn 1 năm so với kế hoạch, kết quả: 27/27
huyện, thị, thành phố với 636/636 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia PCGDTHCS,
tỷ lệ 100%.
- Hệ thống giáo dục quốc dân đã phát triển hoàn chỉnh từ Mầm non đến Đại học.
Đào tạo nguồn nhân lực:
- Số học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học tỉ lệ 98%,
- Số học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS: tỉ lệ 97,5%,
- Số học sinh lớp 12 tốt nghiệp THPT, BTTHPT: trong đó THPT đạt tỉ lệ 91,64%;
BTTHPT đạt tỉ lệ 75,26%.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng giáo dục mũi nhọn; nâng tỉ lệ học
sinh thi đỗ vào các trường Đại học, CĐ hàng năm tăng từ 3-5%.
- Xây dựng trường chuyên Lam Sơn trở thành trường chuyên trọng điểm QG,
-100% trường học được công nhận trường học thân thiện, học sinh tích cực.
b.2. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-3014 theo cấp học của PGD &
ĐT Lang Chánh
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm 2013-2014; Công văn số
1487/SGDĐT-GDTrH ngày 21/8/2013 của Sở GDĐT về việc Hướng dẫn thực hiện
nhiệm vụ GDTrH năm học 2013-2014; Quyết định số 2033/QĐ-UBND ngày 14/6/2013
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013
-2014 của giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông và giáo dục Thường xuyên; Quyết
định số 430/QĐ-PGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2013 về việc Ban hành kế hoạch công tác
năm học 2013 - 2014 của Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lang Chánh, Phòng
GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học, năm học 2013-2014 như
sau:
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo các cuộc vận động và phong trào thi đua:
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày
22


14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức
thư cuối cùng cho ngành Giáo dục; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương
đạo đức, tự học và sáng tạo”; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực”, tiếp tục đưa nội dung cuộc vận động và phong trào thi đua thành các hoạt
động thường xuyên của mỗi cấp quản lý, mỗi cơ sở giáo dục
2. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy
học các chủ đề tích hợp.
3. Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi
mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về

1. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp và an toàn
2. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa
phương, giúp các em tự tin trong hoc tập
3. Rèn lỹ năng sống cho học sinh
4. Phát triển trò chơi dân gian, tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh trong
nhà trường
5. Chỉ đạo chăm sóc tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng
của quốc gia và ở địa phương
5. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn
vị:
1. Hưởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh”
a. Nội dung áp dụng vào thực tế của bản thân: Học tập, rèn luyện tu dưỡng theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh; học tập và làm theo tác phong, phong cách của Bác, thể
hiện cụ thể trong công việc thường ngày, trong quan hệ với nhân dân, đồng chí, đồng
nghiệp...
- Xác định rõ trách nhiệm tự giác đi đầu, gương mẫu của cán bộ người đảng viên.
- Đưa việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào sinh hoạt
thường xuyên của bản thân.
- Coi trọng việc giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.
b.Cách thức vận dụng:
- Học tập bằng những việc làm theo qua những hành vi thiết thực, cụ thể.
- Xây dựng những chuẩn mực đạo đức theo tư tưởng và tấm gương Hồ Chí Minh,
phù hợp với bản thân.
- Lần lượt rèn luyện những phẩm chất của Bác, Tu dưỡng, sữa chữa những khuyết
điểm để hoàn thiện mình. Mục tiêu mỗi năm học tập rèn luyện từ 2 đến 3 phẩm chất đạo
đức của Bác.
2. Về thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014
a.Nội dung vận dụng:
-Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

trong nhà trường
5. Chỉ đạo chăm sóc tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách
mạng của quốc gia và ở địa phương
b. Cách thức thực hiện:
- Tham gia trồng cây xanh.
- Thực hiện dạy học thep hướng đổi mới, vận dụng các phương pháp dạy học tích
cực trong từng bài dạy phù hợp với từng đối tượng HS.
- Lồng ghép rèn kĩ năng sống cho học sinh trong bộ môn của mình.
- Hướng dẫn HS chăm sóc tượng đài liệt sĩ ngay tại xã.
6. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm
giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến
đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):
a. Đổi mới phương pháp dạy học.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status