bài thu hoạch BDTX module thcs 1,11,12,29 - Pdf 42

THÁNG 8 + 9
MODULE 1 THCS: ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÝ
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ (THCS)
1. ĐẶC ĐIỂM TÂM, SINH LÍ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ.
1.1Vị trí, ý nghĩa của giai đoạn phát triển học sinh trung học cơ sở
Lứa tuổi học sinh THCS bao gồm những em có độ tuổi từ 11 đến 15 tuổi.
Đó là những em đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường THCS. Lứa tuổi này
còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong thời kì phát triển
của trẻ em. Vị trí đặc biệt này được phản ánh bằng các tên gọi: “ thời kì quá độ”,
“ tuổi khó bảo”, “ tuổi bất trị” hay “ tuổi khủng hoảng” … Những tên gọi đó nói
lên tính phức tạp và tầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển
của trẻ em.
- Đây là thời kì chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trưởng thành. Nội dung cơ bản
và sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh THCS với các em ở lứa tuổi khác là sự phát
triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về các mặt trí tuệ, đạo đức. Sự xuất hiện những yếu
tố mới của sự trưởng thành do kết quả của sự biến đổi cơ thể, của sự tự ý thức,
của các kiểu giao tiếp với người lớn, với bạn bè, của hoạt động học tập, hoạt
động xã hội… yếu tố đầu tiên của sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi học sinh
THCS là tính tích cực xã hội mạnh mẽ của các em nhằm lĩnh hội những giá trị,
những chuẩn mực nhất định, nhằm xây dựng những quan hệ thỏa đáng với
người lớn, với bạn ngang hàng và cuối cùng nhằm vào bản thân, thiết kế nhân
cách của mình một cách độc lập.
- Tuy nhiên quá trình hình thành cái mới thường kéo dài về thời gian và phụ
thuộc vào điều kiện sống, hoạt động của các em. Do đó sự phát triển tâm lí ở lứa
tuổi này diễn ra không đồng đều về mọi mặt. điều đó quyết định sự tồn tại song
song “ vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn” ở lứa tuổi này.
1.2 Sự phát triển thể chất của học sinh trung học cơ sở.
Sự phát triển cơ thể thiếu niên rất nhanh, mạnh mẽ, quyết liệt nhưng không
cân đối, đặc biệt xem xét những thay đổi về hệ thống thần kinh, liên quan đến
nhận thức của thiếu niên và sự trưởng thành về mặt sinh dục, yếu tố quan trọng
nhất của sự phát triển cơ thể của thiếu niên.

2. VẤN ĐỀ GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG XÃ
HỘI HIỆN ĐẠI
Giáo dục học sinh THCS trong xã hội hiện đại là vấn đề phức tạp và khó
khăn. Bởi lứa tuổi thiếu niên là giai đoạn có nhiều biến đổi quan trọng trong sự
phát triển đời người cả về thể chất, mặt xã hội và mặt tâm lí. Mặt khác điều kiện
sống, điều kiện giáo dục trong xã hội hiện đại cũng có những thay đổi so với xã
hội truyền thống. Để giáo dục học sinh THCS đạt hiệu quả, cần phải tính đến
những thuận lợi và khó khăn của lứa tuổi trong sự phát triển.
Về thuận lợi, do điều sống trong xã hội được nâng cao mà hiện nay sức khỏe
của thiếu niên được tăng cường. Hiện tượng gia tốc phát triển ở con người
thường rơi vào lứa tuổi này nên sự dậy thì đến sớm và các em được cơ thể khỏe
mạnh, sức lực dồi dào. Đây là cơ sở cho sự phát triển trí tuệ và phát triển nhân
cách của thiếu niên.
Mặt khác bước vào thế kỉ XXI, do bùng nổ của khoa học và công nghệ mà
lượng thông tin, tri thức đến với các em rất phong phú. Đồng thời số con trong
mỗi gia đình chỉ có ít nên cha mẹ dễ có điều kiện chăm sóc các em. Xã hội, nhà
trường và gia đình đều rất quan tâm đến sự phát triển của trẻ em nói chung và
học sinh THCS nói riêng. Sự kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và
xã hội đã giúp cho các em có được cơ hội, điều kiện giáo dục toàn diện hơn.
Về khó khăn, do gia tốc phát triển mà sự dậy thì của thiếu niên đến sớm
hơn, cơ thể của các em phát triển mạnh mẽ nhưng mức trưởng thành về xã hội
2


và tâm lí diễn ra chậm hơn. Điều này ảnh hưởng đến việc giáo dục học sinh
THCS. Việc dậy thì sớm cũng ảnh hưởng đến hoạt động học của các em, làm
các em bị phân tán trong học tập do có những rung cảm mới, quan hệ mới với
bạn khác giới.
Do nội dung học tập ngày càng mở rộng, quá tải nên học sinh THCS chủ
yếu bận học, ít có những nghĩa vụ và trách nhiệm khác với gia đình. Hơn nữa ở

bất trị” ; “ tuổi khủng hoảng” … Những tên gọi đó nói lên tính phức tạp và tầm
quan trọng của lứa tuổi này trong quá trình phát triển.
_ Đây là thời kì chuyển từ thời thơ ấu sang tuổi trưởng thành. Nội dung cơ bản
và sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh THCS với các em ở lứa tuổi khác là sự phát
3


triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về các mặt trí tuệ, đạo đức. Sự xuất hiện những yếu
tố mới của sự trưởng thành do kết quả của sự biến đổi cơ thể, của sự tự ý thức,
của các kiểu giao tiếp với người lớn, với bạn bè, của hoạt động học tâp, hoạt
động xã hội.
_ Quá trình hình thành cái mới thường kéo dài về thời gian và phụ thuộc vào
điều kiện sống, hoạt động của các em. Do đó, sự phát triển tâm lí ở lứa tuổi này
diễn ra không đồng đều về mọi mặt. Có thể chứng minh các lập luận trên qua sự
phát triển thể chất của học sinh THCS, hoặc qua sự phát triển giao tiếp của học
sinh với người lớn, qua giao tiếp với bạn hay qua sự phát triển mạnh mẽ của tự ý
thức, của đạo đức và hành vi ứng xử ở học sinh trung học cơ sở.

Tháng 10
MODULE THCS 11: CHĂM SÓC, HỖ TRỢ TÂM LÍ HỌC SINH NỮ,
HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG TRƯỜNG THCS
4


Nội dung chăm sóc, hỗ trợ tâm lý học sinh nữ học sinh dân tộc thiểu số
trong trường THCS:
Để sóc, hỗ trợ tâm lý học sinh nữ học sinh dân tộc thiểu số người giáo viên
cần phải phải nắm được đặc trưng cơ bản của học sinh THCS.
a. Hỗ trợ tâm lý học sinh nữ :
- Giáo viên phải có kiến thức về điều kiện phát triển tâm lý như:


- Giáo viên cần bộc lộ sự quan tâm và kỳ vọng cao đối với các em để học sinh
mạnh dạn trong học tập và trong quan hệ với bạn bè.

Tháng 11
MODULE 12
6


KHẮC PHỤC TRẠNG THÁI TÂM LÍ CĂNG THẲNG TRONG HỌC
TẬP CỦA HỌC SINH THCS
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CĂNG THẲNG TÂM LÍ (STRESS) VÀ
CĂNG THẲNG TÂM LÍ TRONG HỌC TẬP.
1. Khái niệm chung về stress
1.1.Khái niệm về stress
Stress trong tiếng Anh có nghĩa là nhấn mạnh. Thuật ngữ này còn dùng trong
Vật lý học để chỉ sức nén mà vật liệu phải chịu.
Thuật ngữ stress được W. Cannon sử dụng lần đầu tiên trong Sinh học, tuy
nhiên, người có công lớn trong việc nghiên cứu về stress là Hans Selye, người
Canada. Ông là người nghiên cứu khá hệ thống về stress. Năm 1936, thuật ngữ
stress được ông đề cập các công trình nghiên cứu của mình để miêu tả hội chứng
của quá trình thích nghi với mọi loại bệnh tật. Trong một số công trình của ông,
ông đã nhấn mạnh “ Stress có tính chất tổng hợp chứ không phải thể hiện trong
một trạng thái phản ứng không đặc hiệu của cơ thể với bất kì tín hiệu nào” Sau
đó ông lại quan niệm: “ Stress là nhịp sống luôn luôn có mặt ở bất kì thời điểm
nào của sự tồn tại của chúng ta. Một tác động bất kì tới một cơ quan nào đó đều
gây ra stress. Stress không phải lúc nào cũng là kết quả của sự tổn thương,
ngược lại có hai loại stress khác nhau, đối lập nhau: Stress bình thường khỏe
mạnh và stress độc hại …”
Tác giả Tô Như Khuê cho rằng: “ Stress tâm lí chính là phản ứng không đặc

năng lực, ý chí, tình cảm, nhu cầu, trình độ nhận thức, kinh nghiệm của chủ thể.
2. Khái niệm về stress trong học tập.
2.1 Một số đặc điểm tâm lí đặc trưng của học sinh THCS
Học sinh THCS là những lứa tuổi từ 11 đến 15 đang học từ lớp 6 đến lớp 9. Đây
là thời kì phức tạp và quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân, là
thời kì chuyển từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành. Có một số đặc điểm tâm lí cơ
bản như sau:
Sự phát triển không cân đối giữa chiều cao và trọng lượng, giữa xương ống tay,
ống chân, xương ngón tay, ngón chân đã dẫn đến sự thiếu cân đối. Các em rất
lóng ngóng, vụng về, không khéo léo khi làm việc, thiếu thận trọng, hay làm đổ
vỡ.
Sự phát triển về mặt sinh lí cũng như sự biến đổi căn bản về mặt cơ thể, với nét
đặc trưng lớn nhất là sự phát dục đã dẫn đến nhiều biến đổi về mặt tâm lí
Điều kiện sống của các em cũng có nhiều thay đổi mạnh mẽ. Trong gia đình, các
em có sự tham gia tích cực vào các hoạt động và nhiệm vụ của gia đình giao
cho. Các em thể hiện sự tích cực, chủ động và độc lập trong khi hoàn thành các
nhiệm vụ như một người lớn.
Học sinh THCS có nhu cầu muốn mở rộng các mối quan hệ với người lớn và
mong muốn người lớn nhìn nhận mình một cách bình đẳng, không muốn bị coi
là trẻ con như trước đây. Bên cạnh đó, nhười lớn lại không coi các em đã trở
thành người lớn. Điều này có thể gây ra xung đột tạm thời giữa thiếu niên với
người lớn.
Đời sống tình cảm của học sinh THCS sâu sắc và phức tạp hơn so với học sinh
tiểu học. Các em rất dễ bị xúc động, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa dễ
dàng, tình cảm mang tính bồng bột.
2.2 Bản chất của stress trong quá trình học tập ở học sinh THCS
8


Stress là sự phản ứng của cơ thể trước các tác nhân bên ngoài. Trong học tập,

ăn giảm calo thì khả năng lao động cũng như trạng thái tâm lí và sinh lí biến đổi,
giảm chất lượng do bị stress.
+ Stress do chấn thương và bệnh tật: Nó trực tiếp làm tổn hại, suy giảm đến
chức năng hoạt động của thực thể. Nếu người bệnh được giải thích và hiểu cặn
kẻ về các triệu chứng của bệnh thì các triệu chứng ấy càng ít gây ra stress và
ngược lại.
+ Stress do tiếng ồn: Nó tác động và gây trở ngại cho các hoạt động cần
thiết cho con người. Nếu tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn, có cường độ cao, có thể
làm tăng huyết áp, giảm trí nhớ.
9


_ Stress tâm lí xã hội: Những tác động của những biến cố được xem là rất lí
tưởng cũng có thể gây ra sự khởi phát stress, cụ thể:
+ Tâm lí xã hội, nhóm xã hội, trình độ tâm lí…. Là những yếu tố quan trọng
tạo ra những biến đổi trong đời sống tâm lí con người, gây nên stress tâm lí xã
hội.
+ Sự thất vọng: Không đạt điều mong muốn sẽ gây nên sự khủng hoảng lòng
tin. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất vọng nhưng nguyên nhân cơ bản là
sự mất ổn định chế độ, sự không phù hợp của chính sách kinh tế - xã hội
4. Xác định những ảnh hưởng của stress đến học tập của học sinh
THCS.
4.1. Ảnh hưởng của stress đến con người.
Stress là căn bệnh của thời đại mà xuất phát của nó chủ yếu là từ môi
trường, từ điều kiện, cách thức sinh hoạt và tổ chức cuộc sống của con người.
Stress có nhiều mức độ khác nhau, sự ảnh hưởng của nó cũng biểu hiện
vô cùng phong phú. Mặc dù rất hiếm khi stress gây chết người một cách trực
tiếp. Nhưng hậu quả của nó gây ra vô cùng to lớn, nó có thể phá vỡ sự cân bằng
Cơ thể, dẫn đến những biến loạn về tâm lí, sinh lí, sinh hóa của cơ thể gây nên
nhiều căn bệnh dai dẳng và nguy hiểm như đường máu, bệnh tim mạch, rối loạn

phương pháp học tập thích hợp.
Đó là các yếu tố quan trọng có thể làm tăng thêm mức độ hay giảm
mức độ stress trong học tập của học sinh.
II. BIỂU HIỆN VÀ MỨC ĐỘ STRESS TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC
SINH THCS.
1. Phân tích các biểu hiện của stress trong học tập của học sinh THCS
1.1 Biểu hiện cụ thể của stress trong học tập của học sinh THCS.
Stress của học sinh THCS được biểu hiện ở các trạng thái ứng phó tâm lí.
Do đó, nó vô cùng đa dạng và phức tạp. Trước yêu cầu của nhiệm vụ học tập,
học sinh không hoàn toàn bị động, sự tiếp nhận hay chống lại những nhiệm vụ
ấy tạo nên những biến đổi đồng loạt của các phẩm chất, nhân cách cụ thể:
_ Biểu hiện về nhận thức trong học tập: Thể hiện ở sự biến đổi trong
nhận thức về môn Toán: ghi nhớ kém, hay nhầm lẫn trong tính toán…
_ Biểu hiện về mặt sinh lí: Đau đầu, chán ăn, mê sảng, ác mộng, chân
tay run, toát mồ hôi, khó thở…
_ Biểu hiện về mặt tâm lí: Thể hiện sự không tập trung, mặc cảm tự ti
về năng lực bản thân, cảm thấy buồn bã, chán nản hay cáu gắt với người khác…
1.2 Mức độ stress trong học tập của học sinh THCS
* Mức độ stress
_ Stress bình thường: Là chương trình thích nghi bình thường, đảm bảo hoạt
động sống bình thường, không có biểu hiện rối loạn.
_ Mức độ stress cao: Là chương trình thích nghi xuất hiện những biến đổi tâm,
sinh lí nhất định khi có tác nhân gây stress từ mức nặng đến cực hạn.
Mức độ stress trong học tập của học sinh THCS được đánh giá trên cơ sở của
các quá trình nhận thức và mức độ khó hay dễ của nhiệm vụ học tập đối với mỗi
học sinh
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI STRESS TRONG
HỌC TẬP. CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ TÂM LÍ CHO HỌC SINH
PHÁT HIỆN VÀ ỨNG PHÓ VỚI STRESS TRONG HỌC TẬP Ở HỌC
SINH THCS.

sinh dưỡng thuộc phần bụng được phục hồi. Ngoài ra còn cung cấp thêm ôxi cho
cơ thể.
_ Chơi đùa với thú nuôi: Thú nuôi rất có ích cho việc giải tỏa stress cho con
người. Người ta có thể tâm sự những buồn vui với vật nuôi trong nhà.
_ Thư giãn: Sau mỗi công việc căng thẳng, cần có thời gian nghỉ ngơi, thư giãn
với tất cả những loại hình mà mình thích.
_ Cười: Không chỉ mang lại sự vui vẻ, thoải mái mà cơ thể còn tiết ra monphine
tự nhiên, tạo khả năng chống stress.
_ Thưởng thức nghệ thuật: Ngắm nhìn một bức tranh, nghe một bản nhạc mà
mình yêu thích.
_ Massage: Mỗi ngày dành 30 phút để làm việc này sẽ làm cho hiện tượng co cơ
giảm đi một cách rõ rệt.
12


_ Tập thể dục buổi sáng, đi bộ: Làm lưu thông khí huyết, hít thở không khí
trong lành.
_ Thiền: Luyện cho tinh thần và cơ thể tránh những căng thẳng thường nhật,
tăng cường hoạt động có hiệu quả của hệ tuần hoàn và tim mạch, giúp các khớp
trong cơ thể có độ đàn hồi, ngăn ngừa bệnh loãng xương, chống được sự mất
ngủ, lo lắng, buồn phiền.
3. Làm quen với một số phương pháp trợ giúp học sinh THCS ứng phó
với stress trong học tập.
3.1 Những nguyên tắc trợ giúp về mặt tâm lí
_ Chăm sóc cho sức khỏe và tránh những nguy hiểm có thể có.
_ Can thiệp sớm một cách trực tiếp, chủ động và bình tĩnh.
_ Tập trung vào những vấn đề của hiện tại.
_ Cung cấp những thông tin chính xác về những gì đã xảy ra.
_ Không nói những điều không có khả năng thực thi.
_ Tìm ra những vấn đề quan trọng cần phải giải quyết.

phải có các kĩ năng chuyên môn, những phẩm chất đạo đức, thực hiện đúng
nguỵen tắc cũng như phải biết tiếp cận đối tượng.
+ Tập hợp thông tin, đánh giá và xác định vấn đề: Mục đích của
giai đoạn này là tìm hiểu những mối quan tâm chủ yếu của đối tượng, xác định
những mặt mạnh và hạn chế sẽ ảnh hưởng đến khả năng giải quyết vấn đề. Để
đạt mục đích đó, nhà tham vấn cần tìm hiểu hoàn cảnh đối tượng, gồm cả môi
trường xã hội, giáo dục, gia đình, tình cảm, thể chất, tâm lí.
+ Hỗ trợ để học sinh tìm kiếm các giải pháp và lựa chọn giải pháp
phù hợp: Mục tiêu nổi bật của giai đoạn này là nhà tham vấn trợ giúp đối tượng
xác định phương hướng thiết thực cho cuộc sống. Trong giai đoạn này, nhà tham
vấn và đối tượng xác định các gốc độ khác nhau để giải quyết vấn đề, cố gắng
chia nhỏ những vấn đề có qui mô lớn thành các bước nhỏ dễ xử lí hơn.
+ Trợ giúp đối tượng thực hiện giải pháp: Trong quá trình thực thi
các giải pháp, nhà tham vấn cần kiểm tra quá trình thực hiện theo định kì.
Trong quá trình này, nhà tham vấn và đối tượng cần kịp thời phát hiện, xử lí
những những khó khăn mới phát sinh trong quá trình thực hiện.
+ Kết thúc: Giống như nhiều dịch vụ khác, khi giải pháp và điều kiện
thỏa thuận hai bên đạt được, những đối tác có liên quan đến dịch vụ đó sẽ đi đến
kết thúc. Tham vấn tâm lí cũng không phải là ngoại lệ. Khi đối tượng tự giải
quyết được vấn đề, bước kế tiếp là kết thúc dịch vụ tham vấn tâm lí.

Tháng 12
MODULE 29 THCS:
GIÁO DỤC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA CÁC HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC
I. VAI TRÒ CỦA VIỆC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO
HỌC SINH THCS
1. Hoạt động và vai trò của hoạt động đối với sự hình thành nhân cách
Qua phân tích các quan điểm trên, có thể khẳng định, hoạt động có vai trò
14

chất trí tuệ.
* Về kĩ năng:
- Hoạt động giáo dục giúp học sinh hình thành và củng cố các kĩ năng giao tiếp,
ứng xử văn hoá, kĩ năng học tập, lao động...
- Hoạt động giáo dục còn giúp học sinh tự điều chỉnh hành vi phù hợp với các
chuẩn mực xã hội.
* Về thái độ:
- Hoạt động giáo dục bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào các giá trị tốt đẹp của
cuộc sổng.
- Bồi dưỡng hứng thú và tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh khi tham
gia các hoạt động.
Như vậy, hoạt động giáo dục có ý nghĩa cực kì quan trọng trong việc phát
triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu xã hội, góp phần phát
huy vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước
II. XÂY DỰNG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG
THCS
Hoạt động học tập
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm
Hoạt động văn hóa, văn nghệ
- Các hình thức sinh hoạt văn nghệ như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện…
- Tổ chức cho HS xem phim, thưởng thức các loại hình nghệ thuật khác nhau
như: kịch nói, hài….
- Tham quan các di tích lịch sử, văn hóa…
- Tổ chức cuộc thi tôn vinh các giá trị cao đẹp
- Tổ chức các câu lạc bộ chuyên đề phù hợp với lứa tuổi, mong muốn của HS…
4. Hoạt động thể dục thể thao
Hình thức:
- Thể dục giữa giờ
1.

Tiến trình tổ chức các hoạt động
Bước 1: Lập kế hoạch hoạt động
Bước 2: Triển khai kế hoạch hoạt động.
Bước 3: Kiểm tra, đánh giá hoạt động.
Bước 4: Rút kinh nghiệm.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status