Tuần: 11 Ngày soạn:5/9/2007
Bài dạy: LUYỆN TẬP CA THAN THÂN BYÊU THƯƠNG
TÌNH NGHĨA
I. Kết quả cần đạt: Giúp HS:
- Cảm nhận được nội dung ca dao.
- Thực hành phân tích ca dao
- Sưu tầm ca dao
II. Phương tiện thực hiện:
1. Sách giáo khoa
2. Sách giáo viên
3. Giáo án
4. Đồ dùng khác………………………………………………………
III. Cách thức tiến hành:
1 Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, diễn giảng
2. Nội dung tích hợp: Ca dao yêu thương, than thân, tình nghóa
IV. Tiến trình dạy học:
1. Ổn đònh và kiểm tra só số: ………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài ca dao than thân.
Đọc bài ca dao nói về nỗi nhớ thương.
3. Bài mơí :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt
GV chia HS thành 4 nhóm
N1, 2, 3, 4 tìm các bài ca dao bắt
đầu bằng từ thân em như ?
Hãy nêu ý nghóa và phân biệt
sắc thái của các bài ca dao ấy?
Hs thảo luận, đại diện nhóm
trình bày, nhận xét, bổ sung.
N1, 2, 3, 4:
a. Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào
N 1, 2, 3, 4
a. Ca dao về nỗi nhớ người yêu
- Nhớ ai bổi hổi bồi hồi.
Như đứng đóng lửa như ngồi
đống than
- Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ
Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai
- Nhớ ai em cũng khóc thầm
Hai hàng nước mắt đầm đầm
như mưa.
- Nhớ ai cơm chẳng buồn ăn
Đã bưng lấy bát, lại dằn xuống
mâm.
b. Ca dao về cái khăn
- Gửi khăn, gửi áo, gửi lời
Gửi đôi chàng mạng cho người
đàng xa.
- Nhớ khi khăn mở trầu trao
Miệng chỉ cười nụ biết bao
nhiêu tình.
c. Vò trí: cụ thể, sinh động, tổng
hợp, trọn vẹn tình cảm . Đây là
bài ca dao hoàn chỉnh nhất, hay
nhất.
Ý nghóa: tình yêu lứa đôi gắn
liền hoà quyện với tình yêu đất
nước thể hiện tâm hồn của Việt
Nam
HS: - Cái cầu là nơi gặp gỡ, hò
hẹn của tình yêu
Hs thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung.
N 1,2:
Tiếng cười tự trào của người lao động
đáng yêu, đáng trân trọng ở chỗ:
- Không mặc cảm mà còn bằng lòng
với cảnh nghèo, vui và thích thú trong
lời thách cưới ( dù chỉ là lời đùa cợt
trong chặng hát cưới của lối đối đáp
nam nữ trong dân ca)
- Lời thách cưới thật khác thường ( chỉ
là khoai lang) mà vô tư hồn nhiên,
thanh thản nói lên tâm hồn lạc quan
của người lao động.
HS đọc bài ca dao:
- Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào
- Chồng người đi ngược về xuôi
Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
- Chồng người bể sở sông Ngô
Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy
quần.
Bài tập 1
Bài tập 2
-Làm trai cho đáng nên trai
n cơm với vợ lại nài vét niêu
- Làm trai cho đáng nên trai
Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con
- Bồng bồng cổng chồng đi chơi
Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng