TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI GV: NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
Tiết 5
Ngày dạy: . . . . ./ 09/2006
§ 1 LẬP Ý VÀ LẬP DÀN BÀI TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp học sinh.
- Hệ thống hóa kiến thức về lập ý và lập dàn ý bài đã học từ các lớp dưới.
- Rèn luyện kó năng tìm ý và lập dàn bài để tránh trường hợp xa đề hoặc lạc đề.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phấn, bảng, giáo án, tài liệu tham khảo.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Củng cố kiến thức lớp 11.
2. Bài mới :
Tg NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
10’
20’
I.LẬP Ý:
Là đònh ra nội dung cần trình bày
trong bài văn.
1. Căn cứ lập ý: 2 căn cứ.
a. Những chỉ dẫn trong đề bài
về nội dung và phương pháp nghò
luận.
b. Những kiến thức về văn học
về xã hội đã học, đã tiếp thu
được qua những nguồn đáng tin
cậy.
II. CÁC BƯỚC LẬP Ý:
- Xác lập ý lớn :
+ Nếu đề bài đặt ra nhiều yêu
cầu,thì ứng với mỗi yêu cầu ấy là
- Xác lập ý nhỏ.
Sắp xếp các ý theo trật
TẬP LÀM VĂN KHỐI 12 - 1 -
TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI GV: NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
10’ Nên sắp xếp theo tính hệ
thống.
2.Xác đònh mức độ trình bày mỗi
ý.
IV. MỘT SỐ KIỂU LỖI VỀ LẬP Ý
VÀ LẬP DÀN Y Ù :
- Lạc ý.
- Thiếu ý.
- Lặp ý.
- Lộn xộn.
Sắp xếp ý phải đảm bảo yêu
cầu gì ?
Sắp xếp ý như thế nào cho
phù hợp ?
Có những kiểu sai nào ?
tự thích hợp. Trình bày mỗi
ý theo tỉ lệ thoả đáng.
Cần bảo đảm tính hệ
thống, có những trường hợp
phải giải quyết xong ý này
mới đủ điều kiện giải quyết ý
khác. Có khi việc sắp xếp
không bắt buộc.
Ý trọng tâm đi sâu, ý phụ
đi sơ lược, các ý phải cân
đối.
Văn viết có cảm xúc, có nhiều sáng tạo.
Điểm 8 - 9 : Đáp ứng những yêu cầu trên, văn có cảm xúc, có thể còn vài sai sót nhỏ.
Điểm 6 - 7 : Đáp ứng tương đối những yêu cầu trên, văn viết đúng ngữ pháp, nhưng chưa hay, chưa
có cảm xúc.
Điểm 4 - 5 : Tỏ ra nắm được nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, biết phân tích, nhưng ý chưa đầy
đủ, còn sai chính tả và diễn đạt.
Điểm 2 - 3 : Phân tích sơ sài, chưa hiểu rõ tác phẩm, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.
Điểm 1 - 0 : Lạc đề hoàn toàn – nộp giấy trắng.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết 15
Ngày trả : . . . / 10 /2006
TRẢ BÀI SỐ 1
I. Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh:
1. Hệ thống lại kiến thức đã học.
2. Nhận ra ưu điểm và khuyết điểm để nâng cao và khắc phục.
II. Chuẩn bò : Giáo án, bài chấm của học sinh.
III. Lên lớp :
1. n đònh và kiểm tra sỉ số.
2. Tiến hành trả bài :
a. Ghi lại đề bài lên bảng :
Em hãy phân tích truyện ngắn “ Vi hành “ của Nguyễn i Quốc.
b. Phân tích đề :
- Thể loại : Phân tích.
- Nội dung : làm rõ : Nội dung châm biếm và nghệ thuật đặc sắc.
- Tư liệu : tác phẩm “ Vi hành “ của Nguyễn i Quốc.
c. Giáo viên nêu đáp án và nêu biểu điểm.
d. Nhận xét bài học sinh :
* Ưu điểm : + Cơ bản có học bài, đảm bảo nội dung cơ bản.
+ Bài làm đủ cả ba phần.
+ Trình bày khá sạch.
- Hệ thống kiến thức đã học.
- Rèn kó năng phân tích thơ.
II. Chuẩn bò :
1. Giáo viên : đề bài.
2. Học sinh : Giấy bút.
III. Đề bài :
Em hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ “ Tâm tư trong tù “ của Tố Hữu.
“ Cô đơn thay . . . nghe tiếng guốc đi về “.
ĐÁP ÁN
1. Nội dung :
Bài thơ “ tâm tư trong tù “ ghi lại những cảm xúc những ấn tượng mạnh mẽ và diễn biến tâm trạng của
tác giả. Người chiến só cách mạng trong những ngày đầu tiên bò giam giữ trong nhà tù thực dân Pháp.
+ Bốn câu đầu : Tâm trạng cô đơn của người chiến só và khát khao hướng về sự sống.
+ Những câu tiếp theo : tâm hồn nhạy cảm của một trái tim yêu đời, yêu tự do. Sử dụng biện pháp điệp
từ.
TẬP LÀM VĂN KHỐI 12 - 4 -
TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI GV: NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
2. Hình thức :
Nắm vững thao tác phân tích thơ, đặc biệt phân tích một đoạn thơ.
3. Biểu điểm :
Điểm 10 : Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên.
Văn viết có cảm xúc, có nhiều sáng tạo.
Điểm 8 - 9 : Đáp ứng những yêu cầu trên, văn có cảm xúc, có thể còn vài sai sót nhỏ.
Điểm 6 - 7 : Đáp ứng tương đối những yêu cầu trên, văn viết đúng ngữ pháp, nhưng chưa hay, chưa
có cảm xúc.
Điểm 4 - 5 : Tỏ ra nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, biết phân tích, nhưng ý chưa đầy
đủ, còn sai chính tả và diễn đạt.
Điểm 2 - 3 : Phân tích sơ sài, chưa hiểu rõ đoạn thơ, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.
Điểm 1 - 0 : Lạc đề hoàn toàn – nộp giấy trắng.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Giáo viên cho ví dụ và xác đònh
luận điểm, luận cứ, luận chứng.
Lập luận là dựa vào các sư thật
đáng tin cậy và lí lẽ xác đáng để
nêu lên ý kiến của mình về một vấn
đề nhất đònh.
- Luận điểm.
- Luận cứ.
- Luận chứng.
Luận chứng là sư phối hợp tổ chức
TẬP LÀM VĂN KHỐI 12 - 5 -
TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI GV: NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
20’ II. Một số cách luận
chứng :
1. Diễn dòch:
Diễn dòch là một chân lí
chung, quy luật chung mà suy
ra các hệ luận, các biểu hiện
cụ thể.
2. Quy nạp:
Quy nạp là từ những
chứng cớ cụ thể mà rút ra
những nhận đònh tổng quát.
3. Phối hợp giữa diễn
dòch và quy nạp.
Mô hình tổng –phân – hợp
cũng thường là mô hình cấu
tạo của toàn bài văn nghò
luận.
4. Nêu phản đề :
Giáo viên gợi ý cho học sinh.
để thuyết minh cho luận điểm.
Là cách trình bày đi từ cái chung
đến cái riêng, từ khái quát đến cụ
thể.
Là những vấn đề nhỏ, cụ thể mà
rút ra nhận đònh tổng quát.
Nêu vấn đề có tính chất tổng
hợp, tiếp theo là phân tích hoặc
giải thích chứng minh bằng những lí
lẽ, dẫn chứng cụ thể.
Cuối cùng tổng hợp và khái quát
nâng cao hoặc mở rộng.
Nêu ra một luận điểm giả đònh và
phát triển cho đến tận cùng _ để
chứng tỏ là luận điểm sai, từ đó
khẳng đònh luận điểm của mình.
Thường là một chân lí đã biết suy
ra một chân lí tương tự, có chung
một logic bên trong.
So sánh tương phản là đối chiếu
các mặt trái ngược nhau để làm
nổi bật luận điểm.
Trình bày nguyên nhân trước, chỉ
ra kết quả sau.
Chỉ ra kết quả trước, nêu nguyên
nhân sau.
Trình bày hàng loạt sự việc theo
TẬP LÀM VĂN KHỐI 12 - 6 -
TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI GV: NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
5’ * Củng cố : Các yếu tố lập luận.
Một số kiểu lập luận.
* Dặn dò : Học bài và làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 22, 23.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tiết 26
Ngày dạy : . . ./ 11 / 2006
§ 3 MỞ BÀI, KẾT BÀI VÀ CHUYỂN ĐOẠN
I. Mục đích yêu cầu :
Giúp học sinh nắm được nguyên tắc và cácbiện pháp cụ thể để mở bài, kết bài, chuyển đoạn. Trên cơ sở
kiến thức của bài học giúp học sinh phát triển kó năng làm bài.
II. Phương tiện dạy học : Phấn, bảng, sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo.
III. Quá trình lên lớp :
5’ 1. Hỏi bài cũ : + Lập luận và các yếu tố lập luận.
+ Làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 22, 23.
2. Bài mới :
Tg NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
15’ I. Mở bài :
1. Nguyên tắc mở bài.
Phần mở bài cần nêu đúng
vấn đề đặt ra trong đề bài.
Phần mở bài chỉ được phép
nêu những ý khái quát.
2. Cách mở bài.
Mở bài trực tiếp, giới
Phần mở bài nêu những ý
nào ?
Có những nguyên tắc nào?
Có mấy cách mở bài ?
Giáo viên lấy ví dụ minh
hoạ.
Phần kết bài chỉ nêu những
ý khái quát.
2. Cách kết bài.
Tóm lược ; phát triển;
vận dụng; liên tưởng
III. Chuyển đoạn :
Dùng từ ngữ hoặc câu văn
để thể hiện đúng mối quan
hệ nội dung giữa các phần,
các ý, để liên kết chúng lại
cho bài văn liền mạch.
Giáo viên lấy ví dụ minh hoạ.
Kết bài cần làm những vấn
đề gì ?
Nêu các nguyên tắc kết
bài ?
Có nhiều cách kết bài.
Nêu cách thức chuyển
đoạn ?
Giáo viên lấy ví dụ minh
hoạ cụ thể.
đề cần nghò luận.
Mở bài gián tiếp : nêu ra những ý kiến
liên quan đến vấn đề cần nghò luận rồi
mới đưa vào vấn đề.
Là kết thúc vấn đề đặt ra ở phần
mở bài và đã giải quyết ở phần thân
bài.
Phải thể hiện đúng quan điểm đã trình
bày ở phần thân bài.
3. Biểu điểm : đọc cho học sinh nghe.
Điểm 10 : Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên.
Văn viết có cảm xúc, có nhiều sáng tạo.
Điểm 8 - 9 : Đáp ứng những yêu cầu trên, văn có cảm xúc, có thể còn vài sai sót nhỏ.
Điểm 6 - 7 : Đáp ứng tương đối những yêu cầu trên, văn viết đúng ngữ pháp, nhưng chưa hay, chưa
có cảm xúc.
Điểm 4 - 5 : Tỏ ra nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, biết phân tích, nhưng ý chưa đầy
đủ, còn sai chính tả và diễn đạt.
Điểm 2 - 3 : Phân tích sơ sài, chưa hiểu rõ đoạn thơ, sai nhiều lỗi diễn đạt và chính tả.
Điểm 1 - 0 : Lạc đề hoàn toàn – nộp giấy trắng.
4. Nhận xét ưu khuyết điểm :
+ Ưu điểm : Đa số hiểu phương pháp phân tích thơ, nắm được nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ.
+ Khuyết điểm : Một số em chưa biết cách phân tích một đoạn thơ, văn viết còn khô khan, chưa có
cảm xúc, sai chính tả còn nhiều.
5. Sửa lỗi trong bài làm :
+ Chép một số câu về diễn đạt, viết câu sau đó gọi học sinh sửa lại cho đúng.
+ Sửa lỗi chính tả, dùng từ.
6. Đọc bài mẫu để cho học sinh học tập kinh nghiệm.
Tiết 30 – 31
Ngày : . . . . / 11 / 2006
BÀI VIẾT SỐ 3
TẬP LÀM VĂN KHỐI 12 - 9 -
TRƯỜNG THPT THÁP MƯỜI GV: NGUYỄN THỊ XUÂN MAI
I. Mục đích yêu cầu :
- Kiểm tra kiến thức của học sinh.
- Rèn luyện kó năng viết văn, khả năng cảm thụ văn học của học sinh.
II. Đề bài kiểm tra :
Em hãy phân tích 10 câu thơ đầu bài “ Bên kia sông Đuống “ của Hoàng Cầm.
ĐÁP ÁN
1. Phân tích nghệ thuật của đoạn thơ :
điểm, phải tiêu biểu (yêu cầu
Hiểu thế nào là dẫn chứng
trong bài văn nghò luận ?
Chọn dẫn chứng cần đáp ứng
những yêu cầu nào ?
Là những sự vật, sự việc, số liệu, ý
kiến rút ra từ thực tế hay từ sách
vở để thuyết minh cho ý kiến nhận
đònh đánh giá trong văn nghò luận
Dẫn chứng phải phù hợp luận điểm,
TẬP LÀM VĂN KHỐI 12 - 10 -