ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HCM
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ
CỦA BỆNH LAO MỚI MẮC Ở NGƯỜI LỚN
TẠI THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
NĂM 2016
Nội dung
1.
Đặt vấn đề
2.
Tổng quan y văn
3.
Phương pháp nghiên cứu
4.
Kết quả - Bàn luận
5.
Kết luận - kiến nghị
1
(*): Tình trạng nhập cư, thời gian cư trú, thời gian làm việc/tuần,
thường xuyên làm việc ca đêm, thiếu diện tích, thể tích nhà ở/đầu người, tiền
sử tiêm ngừa BCG, nhẹ cân, nhận thông tin về bệnh lao và cách phòng ngừa,
thói quen ăn uống, nghiện rượu và nghiện hút thuốc lá
4
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng quát:
Xác định những
yếu tố nguy cơ của
bệnh lao mới mắc
ở người lớn tại thị
xã Thuận An, tỉnh
Bình Dương năm
2016
Cụ thể:
1. XĐ tỷ lệ PN ở nhóm Bệnh và Chứng với: *Tình trạng
nhập cư, thời gian cư trú, thời gian làm việc/tuần, thường
xuyên làm việc ca đêm, thiếu diện tích, thể tích nhà ở/đầu
người, tiêm ngừa BCG, nhẹ cân, nhận thông tin về bệnh lao và
cách phòng ngừa, thói quen ăn uống, nghiện rượu và hút
thuốc lá
2. XĐ mối liên quan của bệnh lao mới mắc ở người lớn tại
Thuận An 2016 với các yếu tố phơi nhiễm*, điều chỉnh với
các biến số kiểm soát
5
Kỹ Thuật chọn mẫu:
- Nhóm bệnh: Toàn bộ bệnh lao mới mắc (từ 16 tuổi) tại thị
xã Thuận An kể từ 01/2016 đến khi đủ số mẫu
- Nhóm chứng: Bắt cặp với nhóm bệnh theo từng cá nhân về
nhóm tuổi, giới tính và cùng địa bàn cư trú
8
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu: Ước lượng một tỉ số số chênh OR
( Z(1-α/2)
(2P2(1-P2))
+ Z(1-β)
(P1(1-P1)+ P2(1-P2))
)2
n = ------------------------------------------------------------------------------------------------(P1 - P2) 2
với:
P1 = Tỷ lệ PN nhóm bệnh
P2 = Tỷ lệ PN nhóm chứng
OR. P2
P1 = --------------------------OR. P2 + (1-P2)
α = 0,05; β = 0,20 ; OR = 2,0; P2 = 57,19%; P1=72,7%
Cỡ mẫu: 434 người (Bệnh 217 : Chứng 217)
Trong 4 tháng năm 2016 có 233 bệnh lao
Cỡ mẫu cuối cùng: 466 người
9
- Thông tin cá nhân chỉ sử dụng cho mục đích NC và giữ bí mật
- Quyền từ chối trả lời bất kỳ câu hỏi nào cảm thấy không thoải mái.
12
Chương 3: KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
3.1. Phân bố và mối liên quan của các biến số kiểm soát với bệnh lao
Biểu đồ phân bố nhóm tuổi
của bệnh lao
32,
35
19
%
30,4
7%
Tuổi
16-29
30-39
40-49
50-59
≥60
30
25
17,17
%
49)
0
Nhóm tuổi
(50 ‐
59)
Nam
63%
6,87
%
(≥
60)
Giới
n(%)
Nam
146(62,66)
Nữ
87(37,34)
13
Hôn nhân độc thân*
48(20,60)
46(19,74)
1,05(0,66-1,67)
0,81
136(58,37)
74(31,76)
15(6,44)
8(3,43)
77(33,05)
91(39,06)
27(11,59)
38(16,31)
1
0,30(0,17-0,51)
0,19(0,07-0,45)
0,09(0,03-0,22)
14(6,01)
7,85(3,57-17,25)
Tình trạng cư trú
tạm trú
173(74,25)
Thời gian cư trú < 5
năm
OR
(KCT95%)
P
74(31,76)
8,07(4,63-14,06)
Thiếu thể tích nhà ở
(≤18 m3/người)
94(40,34)
30(12,88)
4,36(2,65-7,19)
Thói quen ăn uống
ngoài hàng quán
71(30,47)
31(13,30)
3,35(1,95-5,76)
14,58(4,38-48,48)
18
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
B
Điểm mạnh của đề tài:
Nghiên cứu bệnh-chứng: Có giả thuyết NC trên cơ sở nghiên cứu
cắt ngang mô tả 2014
Thiết kế nghiên cứu bệnh-chứng là phù hợp, đáp ứng mục tiêu
Mẫu bắt cặp chứng và bệnh về nhóm tuổi, giới tính và địa bàn cư
trú đã kiểm soát được gây nhiễu
Thống kê phân tích bằng logistic có điều kiện (Conditional
logistic regression) bắt cặp theo từng cá nhân cho kết quả chính
xác và có tính giá trị cao.
19
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
B
Điểm hạn chế của đề tài:
Sai lệch chọn lựa có thể xảy ra khi chọn nhóm chứng
Sai lệch hồi tưởng có thể vẫn còn xảy ra
Đề tài xem xét yếu tố mới chưa có ở Việt Nam và cả nước
ngoài nên: Khó khăn tham khảo tài liệu & so sánh
Việc xác định phơi nhiễm (nghiện rượu) mới đạt điều kiện cần,
nhưng chưa đủ nên không tìm thấy mối liên quan trong đa biến.
20