Những yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trong thời kỳ có thai - Pdf 11

TCNCYH 26 (6) - 2003
Những yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trong
thời kỳ có thai

Ngô Văn Tài
Bộ môn Phụ sản - Đại học Y Hà Nội

Tăng huyết áp (THA) trong thời kỳ có thai gây ra nhiều biến chứng cho thai phụ và thai
nhi. Việc nghiên cứu những yếu tố nguy cơ của bệnh sẽ góp phần vào việc tiên lợng
những biến chứng sẽ xảy ra cho thai phụ và thai nhi. Trong nghiên cứu này đợc thực hiện
từ tháng 8 năm 2000 đến tháng 8 năm 2003 (từ 320 thai phụ có THA) tại Viện BVBMTSS,
cho kết quả nh sau: Những yếu tố nguy cơ cho thai phụ và thai nhi gồm: Huyết áp tâm
thu (HATT) 160 mmHg; Huyết áp tâm trơng (HATTr) 90 mmHg; Protêin niệu 3g/l;
phù nặng; Protid toàn phần huyết thanh 40 g/l; u rê huyết thanh > 6,6 mmol/l; Crêatinin
huyết thanh > 106 àmol/l; S.GOT 70 UI/l; SGPT 70 UI/l; Số lợng tiểu cầu <
100000/mm
3
máu; Acid uric > 400 àmol/l. Những biến chứng cho thai phụ gồm: chảy máu
(3,1%); phù phổi (0%); rau bong non (4%); suy gan (1,9%); suy thận (4,4%); tử vong (0%);
sản giật (12,5%). Những biến chứng thai nhi gồm: cân nặng <2500g (51,5%); đẻ non
(36,3%); chết lu (5,3%); chết sau đẻ (6,9%).

i. Đặt vấn đề
Tăng huyết áp trong thời kỳ có thai gây
ra nhiều biến chứng cho thai phụ và thai
nhi. Việc nghiên cứu những yếu tố nguy cơ
của bệnh là cần thiết nhằm tiên lợng
những biến chứng có thể xảy ra cho ngời
mẹ và cho thai trong thời kỳ mang thai
cũng nh sau khi trẻ ra đời. Trên thế giới
đã có nhiều nghiên cứu về những yếu tố

2

(1 -

/2)
d
2

108
TCNCYH 26 (6) - 2003
Trong đó:
- d = p.
- z
(1 -

/2)
= 1,96 (độ tin cậy 95%) (đọc từ
bảng phân phối chuẩn)
- p: Tỷ lệ sơ sinh cân nặng dới
2500g, ớc tính là 55%.
- q = 1- p = 1 - 55/100 =0,45. Là tỷ lệ
sơ sinh có cân nặng trên 2500g.
- : Là sai số nghiên cứu, ớc tính
10%.
Nh vậy cỡ mẫu sẽ là:
1,96
2
x 0,55 x 0,45
n =
(0,55 x 0,10)

trọng lợng thai nhi dới 2500g; tử vong
sau đẻ.
3. Xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm STATA 6.0 và EPI
- INFO 6.0
iii. Kết quả
320 thai phụ là đối tợng nghiên cứu
của đề tài có tuổi trung bình là 31: Trong
đó thai phụ từ 35 tuổi trở lên chiếm 2,5%
số còn lại có tuổi dới 35. Thai phụ đẻ con
rạ là 1,9%, cao hơn thai phụ đẻ con so
(1,6%).
1. Kết quả phân tích mô tả.
Bảng 1. Mô tả đối tợng nghiên cứu
Tần số
STT

Biến số
Tổng số đẻ Số thai phụ bị NĐTN %
35
3632 92 2,5%
Tuổi
mẹ
< 35 14743 228 1,55%
Con so 9576 155 1,6% Lần
đẻ
Con rạ 8799 165 1,9%

Biến chứng mẹ:


nghén trong những trờng hợp mẹ bị bệnh
nặng đã làm tăng số trẻ đẻ non.
2. Kết quả phân tích hồi qui logistic
Bảng 4: Kết quả phân tích hồi qui logistic biến chứng chảy máu
Yếu tố tiên lợng Hệ số hồi qui
()
Giá trị xác
suất p
Tỷ suất
chênh (OR)
Khoảng tin cậy
95% của OR
HATTr 90mmHg
1,68 0,038 5,37 1,10 -26,21
Số lợng tiểu cầu
<100.000/mm
3
1,87

0,036 6,51 1,13 - 37,51
Hệ số chặn - 4,60 0,000 - -
P (chảy máu) = 25,9%. Kết quả phân tích hồi qui logistic cho thấy nếu thai phụ có
HATTr 90mmHg và số lợng tiểu cầu <100000/mm
3
máu thì nguy cơ chảy máu là 25%.
Bảng 5. Kết quả phân tích hồi qui logistic biến chứng rau bong non:
Yếu tố tiên lợng Hệ số hồi qui
()
Giá trị xác
suất P

Bảng 7: Kết quả phân tích hồi qui logistic biến chứng suy thận:
Yếu tố tiên lợng Hệ số hồi qui
()
Giá trị xác
suất P
Tỷ suất
chênh (OR)
Khoảng tin cậy
95% của OR
Urê > 6,6mmol/l 1,70 0,013 5,47 1,43 -20,94
Creatinin >106àmol/l
2,41 0,001 11,12 2,64 - 46,88
Hệ số chặn - 4,01 0,00 - -
P (suy thận)= 52,6%. Kết quả phân tích hồi qui logistic cho thấy nếu thai phụ có u rê
máu >6,6 mmol/l kết hợp với crêatinin >106àmol/l thì có biểu hiện suy thận là 52,6%.
Bảng 8: Kết quả phân tích hồi qui logistic biến chứng sản giật:
Yếu tố tiên lợng Hệ số hồi qui
()
Giá trị xác
suất P
Tỷ suất
chênh (OR)
Khoảng tin cậy
95% của OR
HATT 160 mmHg
1,25 0,05 3,48 1,20 - 13,14
HATTr 90 mmHg
1,23 0,039 3,42 1,42 - 8,26
Con so 0,71 0,048 2,04 1,15 - 4,28
Phù nặng 1,10 0,006 3,01 1,36 - 6,66

Giá trị xác
suất P
Tỷ suất
chênh (OR)
Khoảng tin cậy
95% của OR
HATT 160 mmHg
0,62 0,05 1,86 1,01 - 3,43
Phù nặng 0,60 0,04 1,82 1,04 - 3,20
Protein niệu 3g/l
0,79 0,002 2,20 1,35 - 3,58
Hệ số chặn - 1,61 0,00 - -
P (đẻ non)=59,8%. Kết quả nghiên cứu hồi qui logistic cho thấy những thai phụ có
HATT 160 mmHg kết hợp với phù nặng và protein niệu 3g/l có nguy cơ đẻ non là
59,8%.
Bảng 11: Kết quả phân tích Hồi qui logistic thai chết lu:
Yếu tố tiên lợng Hệ số hồi qui
()
Giá trị xác
suất P
Tỷ suất
chênh (OR)
Khoảng tin cậy
95% của OR
HATT 160 mmHg
1,24 0,04 3,46 1,35 - 14,00
Protein niệu 3g/l
0,97 0,03 2,64 1,28 - 8,33
Rau bong non 2,96 0,001 1,93 4,83 - 77,10
Hệ số chặn - 4,70 0,00 - -

biến chứng, trong khi đó ở mức THA độ II

112
TCNCYH 26 (6) - 2003
có 5,3% thai phụ bị biến chứng và ở mức
THA độ III có 16,6% thai phụ bị biến
chứng. Nh vậy huyết áp càng cao thì tiên
lợng cho mẹ càng nặng; nghiên cứu của
chúng tôi tơng tự nh nghiên cứu của
Nguyễn Thị Phúc [2] và Dơng ĐứcTrung
[3]. Tuy nhiên, chúng tôi nghiên cứu sự
phối hợp của nhiều yếu tố nguy cơ nhằm
dự báo khả năng những biến chứng có thể
xảy ra. Đối với sản giật, sự phối hợp của 3
yếu tố nguy cơ chủ yếu trong bệnh lý "THA
và thai nghén" là THA, phù và protêin niệu
với dự báo 40,9% khả năng xảy ra biến
chứng này. Theo Sibai [7] thì THA là yếu tố
nguy hiểm nhất và đến sớm nhất đồng thời
có ý nghĩa nhất để tiên lợng bệnh, nếu
THA> 160/110 mmHg kết hợp protêin niệu
từ 3 g/l trở lên thì tiên lợng bệnh rất nặng
có nguy cơ sản giật, cần can thiệp ngay.
Tơng tự nh vậy đối với biến chứng chảy
máu, suy gan, suy thận và rau bong non,
khi có sự kết hợp giữa các yếu tố nguy cơ-
đặc biệt là HATT >160mmHg và
HATTr>90mmHg và protêin niệu > 3gt/l thì
tiên lợng bệnh rất nặng. Nghiên cứu này
của chúng tôi cho kết quả nh nhóm

àmol/l là nguy kịch và có tới 90 % thai nhi
bị suy dinh dỡng trong tử cung, nếu lợng
acid uric > 600 àmol/l thì gần nh 100%
thai nhi bị chết trong tử cung.
v. Kết luận
Từ kết quả thu đợc trong nghiên cứu
này, chúng tôi có kết luận sau:
- Trong tổng số 320 thai phụ bị THA
đợc điều trị tại Viện BVBMTSS từ tháng 8
năm 2000 đến tháng 8 năm 2003 có 3,1%
thai phụ có biến chứng chảy máu; 4 % bị
biến chứng rau bong non; 1,9 % bị biến
chứng suy gan; 4,4% bị biến chứng suy
thận; 12,5 % sản phụ bị sản giật; không có
trờng hợp nào bị phù phổi cấp và tử vong.
Đối với trẻ sơ sinh, có 51,5% trẻ có trọng
lợng < 2500gam; 36,3% bị đẻ non; 5,3%
thai nhi bị chết lu trong tử cung và 6,9%
sơ sinh chết sau đẻ.
- Những yếu tố tiên lợng đối với thai
phụ bị NĐTN bao gồm:
+ Huyết áp tâm thu 160 mmHg
+ Huyết áp tâm trơng 90 mmHg
+ Protein niệu 3g/l.
+ Phù nặng
+ Protid huyết thanh toàn phần < 40g/l
+ U rê máu > 6,6mmol/l
+ Crêatinin máu > 106 àmol/l

113

92
5. Lansac: "Bài giảng sản khoa dành
cho thầy thuốc thực hành"- Tài liệu dịch
của Dơng Thị Cơng và Nguyễn Đức
Hinh. Viện BVBMTSS. Hà Nội 1997. Trang
119-132.
6. Murphy D.J (1998): The mortality and
morbidity associated with very preterm
pre-eclapsia. British. J. Ostet. gynaecol
suppl 17.1998; 121: 19.
7. Sibai B.M (1991): Hypertension in
pregnancy. Ostetric normal and problem
pregnancy. 2 th edition. Edite by Steven G
- Gabbe 1991; 30: 993-1020.

Résumé
Les facteurs de risque de l'hypertension artérielle
dans la période de la grossesse
Hypertension artérielle (HA) dans la période de la grossesse provoquante des
complications pour la mère et le nouveau-né. L'étude des farteurs risque de cette maladie
est nécessaire pour prognostic des complications pour les mères et les nouveau-nés.
Dans cette étude (du 8 - 2000 au 8-2003) à L'IPMN avec 320 parturientes ayantes
HA.Nous avont des résultats suivants: la tension systolique 160 mmHg; la tension
dyastolique 90 mmHg; protéine urinaie 3g/l; odmème grave; protide totale séro-
sanguine 40g/l; urée séro-sanguine > 6,6 mmol/l; créatinine séro-sanguine >106 àmol/l;
S.GOT 70 UI/l;S.GPT 70UI/l; plaquette <100000/mm3; acide urique > 400àmol/l. Les
complications pour les parturientes: Hémorragie (3,1%); oedmème aigue des poumons
(0%); décollement prématuré du placenta (4%); insuffisante hépatique (1,9%); insuffisante
rénale (4,4%); mort de la parturientes (0%); éclampsie (12,5%). Les complications pour
les nouveau-nés: poids <2500 gr (51,5%); accouchement prématuré (36,3%); foetus mort


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status